iii
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi
xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đó tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết, xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Giáo
dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Khoa
Sau đại học, Khoa Quản lý Giáo dục của nhà trường cùng các thầy cô giáo
đã trang bị kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
cô giáo TS. Nguyễn Thị Ngọc Bích, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn
khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí trong ban lãnh đạo
Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên, ban giám hiệu trường THCS Pom Lót
huyện Điện Biên, chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và chia sẻ nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi khó tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận đuợc sự đóng góp, chia sẻ của các thầy cô giáo cùng
toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Văn Bằng
9
THCS Trung học cơ sở
v
MỤC LỤC
Lời cảm ơn …………………………………………………………… i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ……………………………… ii
Mục lục ………………………………………………………………… iii
Danh mục các bảng ………………………………………………… vi
Danh mục các biểu đồ …………………………………………………
viii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………… Trang 1
1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………
1
2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………… 6
3. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………… 6
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ………………………………….
1.2.1. Quản lý ……………………………………………………………… 11
1.2.2. Quy trình và Quản lý quy trình …………………………………… 13
1.2.3. Kiểm tra ………………………………………………………………. 13
1.2.4. Đánh giá …………………………………………………………… 14
1.2.5. Kết quả học tập ………………………………………………………. 15
1.3. Đánh giá trong lớp học …………………………………………. 16
vi
1.4. Chức năng, vai trò, yêu cầu của đánh giá trong giáo dục …… 18
1.5. Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập ……………………….
21
1.6. Đặc điểm kiểm tra ĐG kết quả học tập học sinh THCS…………… 28
1.7. Yêu cầu đổi mới KT ĐG kết quả học tập trong giai đoạn tới 29
1.8. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý quy trình kiểm tra đánh giá
kết quả học tập tại trường trung học cơ sở ……………………………
33
40
2.2. Khái quát về trường trung học cơ sở Pom Lót …………………….
41
2.3. Thực trạng về việc thực hiện quy trình KT ĐG kết quả học tập của
học sinh trường THCS xã Pom Lót, huyện Điện Biên 45
2.4. Thực trạng về quản lý quy trình KT ĐG kết quả học tập tại trường
THCS Pom Lót 63
2.5. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá trong từng bài dạy ………… 72
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý quy trình kiểm tra đánh giá
kết quả học tập tại trường trung học cơ sở Pom Lót …………………
75
Tiểu kết chương 2 …………………………………………………… 77
CHƯƠNG 3. Biện pháp quản lý quy trình KT ĐG kết quả học tập
3.2.4. Nâng cao năng lực KT ĐG cho cán bộ quản lý, giáo viên 85
3.2.5. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện CSVC phục vụ cho công tác thực
hiện quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 89
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý quy trình kiểm tra đánh giá
kết quả học tập …………………………………………………… 91
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp … 91
Tiểu kết chương 3 …………………………………………………… 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………………
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………….
99
PHỤ LỤC ……………………………………………………………
102
7
Bảng 2.6. Bảng thống kê mức độ nhận thức của cán bộ quản lý, GV
về tầm quan trọng của việc thực hiện KT ĐG kết quả học tập theo
đúng quy trình 49
8 Bảng 2.7. Biểu hiện phân tích đề KT sau khi biên soạn 54
9
Bảng 2.8. Bảng thống kê tỷ lệ % ý kiến của cán bộ quản lý, GV, HS
về mức độ bảo mật của đề KT
56
10
Bảng 2.9. Ý kiến của HS về thái độ của giám thị coi KT 57
11
Bảng 2.10. Bảng thống kê số lời phê của GV trong bài KT của HS
59
12
Bảng 2.11. Bảng thống kê thực trạng việc sử dụng kết quả ĐG để
điều chỉnh hoạt động DH
62
13
Bảng 2.12. Bảng thống kê ý kiến ĐG của GV về quản lý việc biên
Bảng 2.17. Bảng thống kê ý kiến GV về quản lý KT ĐG trong từng
bài dạy
74
19
Bảng 3.1. Bảng thống kê ĐG của cán bộ quản lý, GV về mức độ Cần
thiết của các biện pháp
92
20
Bảng 3.2. Bảng thống kê ĐG của cán bộ quản lý, GV về mức độ Khả
thi của các biện pháp
93 x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Stt Tên biểu đồ Trang
1
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ % mức độ nhận thức của cán bộ quản lý, GV về
tầm quan trọng việc thực hiện KT ĐG kết quả học tập theo đúng quy
trình
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về đường lối
Luật giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định “Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh” [22]. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011
– 2020 đưa ra một số giải pháp đạt được mục tiêu chiến lược, trong đó có giải
pháp: “Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá
chất lượng giáo dục”. Giải pháp này có đề cập đến việc “Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người
học” [6]. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT xác định đổi mới thi, KT, ĐG là một trong chín nhiệm vụ
giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Nghị quyết đề cập đến đổi mới
KT ĐG như sau: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và
đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi,
kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu
chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận.
Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ,
cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh
giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”. Đối với cấp
THCS, Đảng ta xác định: “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành
phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định
phù hợp để đạt tới trình độ cao hơn. Kiểm tra đánh giá phải đáp ứng được
toàn bộ mục đích của đánh giá, các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá” [9, tr. 36],
quan điểm trên về KT ĐG đã thể hiện tính toàn diện, coi KT ĐG là công cụ
3
tốt nhất để ĐG chất lượng của quy trình đào tạo hay chất lượng của quá trình
dạy học, trong khi đó quá trình dạy học trong nhà trường phổ thông là chủ
đạo; việc ĐG phải đảm bảo tính quy chuẩn, tính khách quan, tính xác nhận và
phát triển, tính toàn diện.
1.3. Về thực tiễn
1.3.1. Thực tiễn kiểm tra đánh giá trong lớp học bậc phổ thông ở Việt Nam
Theo kết quả nghiên cứu cho Dự án phát triển GV trung học phổ thông
và trung cấp chuyên nghiệp của nhóm tác giả Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn
Thị Ngọc Bích và Sái Công Hồng [24] đã chỉ rõ thực trạng KT ĐG trong lớp
học bậc phổ thông ở Việt Nam như sau: Thứ nhất, về công tác chỉ đạo và
triển khai hoạt động đánh giá ở nhà trường phổ thông: Hoạt động KT ĐG ở
nhà trường phổ thông hiện nay mới chỉ thực hiện được một phần chức năng
sư phạm của nó đó là ĐG kết quả học tập và rèn luyện của người học. Hoạt
động KT ĐG hiện nay ngoài những hạn chế như chưa đáp ứng được yêu cầu
toàn diện, đôi khi còn thiếu khách quan; việc cung cấp những thông tin quan
trọng, có giá trị giúp nhà quản lý, người dạy và người học điều chỉnh trong
hoạt động giáo dục còn rất hạn chế. KT ĐG mới chỉ được xem như một kênh
cung cấp thông tin về kết quả học tập một cách chưa toàn diện, chứ chưa được
nhìn nhận như một công cụ, phương pháp giảng dạy và học tập hữu hiệu.
Những hệ quả này có nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là: Chưa có văn bản
pháp quy hướng dẫn một cách chi tiết cụ thể, định hướng đúng vai trò chức
năng của hoạt động KT ĐG trong nhà trường; Trình độ chuyên môn về KT
ĐG của nhà quản lý các cơ sở, GV chưa đồng đều, chưa đáp ứng được việc
thực hiện các yêu cầu của KT ĐG; Thái độ chưa đúng mực của một bộ phận
nhà quản lý và GV đối với tầm quan trọng của việc KT ĐG. Thứ hai, về kết
kiểm tra đánh giá kết quả học tập có hạn chế lớn nhất” [22]. Trên thực tế, các
năm học trước trường THCS Pom Lót là một trong những trường đứng trong
“top 3” về kết quả DH. Vì sao kết quả DH của nhà trường lại tụt hạng nghiêm
trọng như vậy? Để trả lời câu hỏi này và hỗ trợ trường hòa nhập được với
chiến lược phát triển chung của giáo dục huyện cũng như lấy lại tốc độ phát
5
triển của trường, quản lý hoạt động DH trong trường THCS Pom Lót cần phải
được điều chỉnh và được quan tâm đúng mức, vấn đề quan trọng là nhà
trường nên thực hiện tốt việc quản lý hoạt động KT ĐG trong lớp học, qua
từng bài học của GV. Với mục tiêu góp phần cải thiện được hiệu quả hoạt
động DH tại trường THCS Pom Lót, để có thể thực hiện tốt mục tiêu đổi mới
giáo dục mà ngành GD&ĐT huyện đề ra và có biện pháp quản lý hiệu quả các
vấn đề còn hạn chế của nhà trường theo kết luận của trưởng phòng GD&ĐT
huyện trong báo cáo tổng kết cuối năm, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện
pháp quản lý quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trường trung
học cơ sở Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục”.
6
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất được những biện pháp khả thi và phù hợp về quản lý quy trình
KT ĐG kết quả học tập tại trường THCS Pom Lót đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Tổng quan cơ sở lý luận về quản lý quy trình KT ĐG kết quả học tập
trong trường phổ thông.
3.2. Khảo sát thực trạng về quản lý quy trình KT ĐG kết quả học tập tại
trường THCS Pom Lót.
cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với mục tiêu DH và đặc biệt hỗ trợ GV và
HS điều chỉnh và khích lệ, tạo động cơ học tập của HS, giúp HS phát triển
năng lực và không ngừng tiến bộ, giúp GV phát triển năng lực KT ĐG tại lớp
học, sẽ góp phần giúp cải thiện hoạt động DH ở trường THCS Pom Lót, tiến
tới đáp ứng được yêu cầu của người học và đổi mới giáo dục.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu, ĐG thực trạng việc quản lý quy trình KT ĐG
kết quả học tập tại trường THCS Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Các tài liệu, số liệu thống kê sử dụng trong luận văn là của nhà trường trong
năm học 2012 - 2013.
8. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu khái niệm về quản lý, quy trình và quản lý quy trình, KT,
ĐG, kết quả học tập; tìm hiểu về ĐG trong lớp học; chức năng, vai trò yêu
cầu của KT ĐG trong GD; những yêu cầu đổi mới KT ĐG kết quả học tập
trong giai đoạn tới; các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý quy trình KT ĐG, nội
dung quản lý quy trình KT ĐG kết quả học tập ở trường THCS
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, ĐG của Phòng GD&ĐT huyện Điện
Biên, của trường THCS Pom Lót ban hành, hồ sơ chuyên môn của các tổ
chuyên môn về hoạt động KT ĐG kết quả học tập.
8
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu điều tra; tổ chức điều
tra 100% cán bộ quản lý và GV và 59,8% HS trong trường THCS Pom Lót.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn nhóm: Tổ chức thảo luận với cán bộ quản
lý và các GV trao đổi về các chỉ số trong các phiếu điều tra và các biện pháp.
8.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp nghiên cứu trên, tác giả còn sử dụng phương pháp
động nghiên cứu về KT ĐG và công tác quản lý hoạt động KT ĐG có những
phát triển mới, được nhiều học giả quan tâm. Qua tìm hiểu sơ bộ, có khoảng
30 tác giả nghiên cứu về lĩnh vực KT ĐG kết quả học tập và Quản lý hoạt
động KT ĐG kết quả học tập. Riêng tại trường Đại học Giáo dục có 8 tác giả
đã nghiên cứu về lĩnh vực Quản lý hoạt động KT ĐG kết quả học tập, như:
Nguyễn Thị Minh Khoa [15], Phạm Văn Phong [20], Vũ Trọng Dũng [11],
Nguyễn Thị Minh Thu [25], Trần Thị Kim Xuyến [29], Nguyễn Địch Long
[16], Phạm Đức Mỹ [18], Nghiêm Nữ Diễm Thùy [26]. Hầu hết các tác giả
trên đều tập chung nghiên cứu về thực hiện các công việc trong hoạt động KT
ĐG như: việc lựa chọn hình thức, phương pháp KT ĐG; việc xây dựng ngân
hàng đề KT; tổ chức KT; thanh KT các hoạt động KT ĐG kết quả học tập;
việc ứng dụng CNTT vào hoạt động KT ĐG, sau đó đưa ra các biện pháp
quản lý những công việc trên. Trong 8 công trình nghiên cứu của các tác giả
nêu trên thì có 3 công trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý quy trình KT ĐG
hoặc có đề cập đến quy trình KT ĐG. Trong nghiên cứu của ba tác giả này,
chỉ có tác giả Nguyễn Thị Minh Thu nghiên cứu cụ thể về quản lý quy trình
KT ĐG môn Ngữ văn tại một trường THCS ở Hải Phòng. Tác giả Nguyễn Thị
Minh Thu cho rằng quản lý hoạt động KT ĐG bao gồm 3 mảng lớn là “chính
sách về KT ĐG, quản lý hoạt động KT ĐG và quản lý nguồn lực KT ĐG”;
hoạt động KT ĐG gồm 2 khâu diễn ra theo quy trình 6 bước (Xác định mục
tiêu; xây dựng kế hoạch KT ĐG; chọn các phương pháp, hình thức KT phù
hợp; tiến hành KT theo kế hoạch; báo cáo và sử dụng kết quả KT ĐG; ĐG
10
toàn bộ quy trình KT ĐG), từ đó đề ra các nội dung quản lý công tác KT ĐG
ở trường THCS. Tóm lại, luận văn của tác giả Nguyễn Thị Minh Thu đưa ra
quy trình KT ĐG – sau đó điều tra việc thực hiện các bước trong quy trình
như thế nào – và đề ra biện pháp quản lý những hạn chế trong việc thực hiện
KT ĐG, mà không đề cập đến vấn đề quản lý giúp nâng cao năng lực KT ĐG
trong lớp học cho GV nhằm mục đích vì sự tiến bộ của người học. Có 2 tác
trình KT ĐG đã đưa ra một số lý luận về KT ĐG và đề ra các biện pháp quản
lý để giải quyết những hạn chế nêu trong phần thực trạng ở địa bàn nhất định.
Song, các công trình nghiên cứu này chưa hệ thống toàn diện và rõ một số vấn
đề lý luận cơ bản của KT ĐG và quản lý qui trình KT ĐG, thiên nhiều về
quản lý hành chính và đặc biệt chưa làm nổi bật về bản chất tích cực của KT
ĐG liên quan đến tiến bộ thực sự của người học và vấn đề phải phát triển
năng lực sử dụng các kỹ thuật KT ĐG của GV trong lớp học, qua từng bài học
giúp người học đạt mục tiêu học tập và phát triển năng lực toàn diện.
Tham khảo những nghiên cứu trước và dựa vào các nghiên cứu mới về
lý luận và thực tiễn liên quan đến mục đích nghiên cứu của đề tài cũng như
chiến lược đổi mới KT ĐG của Bộ GD&ĐT, trong khuôn khổ luận văn này,
tác giả tập trung nghiên cứu một cách hệ thống về quy trình và quản lý quy
trình KT ĐG kết quả học tập và xác định một số biện pháp phù hợp với yêu
cầu và điều kiện thực tiễn. Trên địa bàn huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên
chưa có tác giả nào nghiên cứu về Biện pháp quản lý quy trình KT ĐG giá kết
quả học tập của HS THCS. Do vậy, kết quả nghiên cứu của luận văn rất cần
thiết trong công tác KT ĐG giá cấp THCS huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra những giải thích về
quản lý. Tuy nhiên, có một số khái niệm về quản lý mà tác giả cảm thấy tâm
đắc nhất đó là: Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định
nghĩa“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
12
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm
tra” [5, tr. 9)]. Định nghĩa này đã đề cập đến mục tiêu của tổ chức được thực
hiện thông qua các chức năng của quản lý. Việc vận dụng các chức năng của
quản lý để hoàn thành mục tiêu của tổ chức là một sự định hướng rất có hệ
nghiên cứu đã xây dựng lên những quy trình để thực hiện công việc sao cho
sản phẩm/dịch vụ tạo ra có chất lượng ổn định, cải tiến liên tục kết quả thực
hiện và tăng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng, bên cạnh đó
người tạo ra sản phẩm/dịch vụ mong muốn tốn ít chi phí nhất và tạo ra sản
phẩm chất lượng nhất. Nổi bật nhất đó là bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008, trong
bộ tiêu chuẩn này, quy trình được định nghĩa: “Quy trình được dùng để chỉ
một ‘cách thức’ hay ‘phương thức’ thực hiện một quá trình/công việc” [27].
Nói đến quy trình là nói đến trình tự của các hoạt động, phương pháp, trách
nhiệm và quyền hạn, năng lực cần thiết, thời gian. Có thể nói Quy trình là một
phương thức thực hiện công việc theo một trình tự nhất định nhằm đảm bảo
công việc được thực thi một cách hiệu quả nhất để đạt tới mục tiêu. Quản lý
quy trình là tác động có định hướng, có mục đích, có chủ định của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm giúp quá trình thực
hiện công việc vận hành theo một trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đề
ra và quy trình đó được cải tiến liên tục trong một môi trường luôn biến động.
1.2.3. Kiểm tra
Kiểm tra là một trong những chức năng của quy trình quản lý. Trong
mọi lĩnh vực từ sản xuất, kinh doanh đến giáo dục thì KT được xem là khâu
rất quan trọng, bởi mỗi sản phẩm sau khi hoàn thành nếu không được KT thì
những người liên quan đến việc tạo ra sản phẩm sẽ không thể biết sản phẩm
của mình làm ra có đảm bảo theo mục tiêu đề ra hay không. Vì vậy, đưa ra
một triết lý về KT cũng là một việc làm hết sức quan trọng. Rất nhiều tác giả
đã đưa ra quan điểm về KT, như: Tác giả Nguyễn Đức Chính cho rằng: “Đo
lường (kiểm tra) là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng và định
tính về các đại lượng đặc trưng của sản phẩm” [8, tr. 18]. Với quan điểm
này có thể hiểu KT là đo lường và điều chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo
14
rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã
và đang được hoàn thành. Tác giả Trần Kiều nhận định về mối liên hệ giữa
ĐG. Như vậy: ĐG là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ
thống nhằm đưa ra nhận định về năng lực và phẩm chất của sản phẩm giáo
dục căn cứ vào các thông tin định tính và định lượng. Trên cơ sở đó đưa ra
những phán xét, quyết định về đối tượng được ĐG theo mục tiêu, chuẩn mực
và nêu ra những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh, giúp đỡ đối tượng được ĐG
tiến bộ hơn. Có một số loại ĐG: ĐG đầu vào, ĐG chẩn đoán, ĐG tiến trình,
ĐG tổng kết.
1.2.5. Kết quả học tập
Kết quả học tập là cơ sở cho việc ĐG, muốn đưa ra được những ĐG
chuẩn xác về đối tượng thì phải có kết quả học tập chính xác, muốn có kết
quả học tập chính xác thì phải hiểu thế nào là kết quả học tập?. Tác giả Hoàng
Đức Nhuận và Lê Đức Phúc đã đưa ra cách hiểu về kết quả học tập như sau:
“Kết quả học tập là một khái niệm thường được hiểu theo hai quan niệm khác
nhau trong thực tế cũng như trong khoa học. (1) Đó là mức độ thành tích mà
một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mối quan hệ với công sức,
thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định. (2) Đó còn là mức độ thành tích đã
đạt của một học sinh so với các bạn học khác.
Theo quan niệm thứ nhất, kết quả học tập là mức thực hiện tiêu chí; Với quan
niệm thứ hai, đó là mức thực hiện chuẩn” [17, tr. 34]. Với cách hiểu như trên
thì kết quả học tập được coi là thành tích đạt được của chủ thể so với mục tiêu
hoặc so với bạn học khác. Cụ thể hơn, tác giả Nguyễn Đức Chính coi kết quả
học tập là mức độ kiến thức, kỹ năng hay nhận thức trong một lĩnh vực nào
đó: “Kết quả học tập là mức độ kiến thức, kỹ năng hay nhận thức của người
học trong một lĩnh vực (môn học) nào đó” [8, tr. 21]. Kiến thức, kỹ năng hay
nhận thức là một yếu tố rất quan trọng trong dạy học, suy cho cùng thì mục
tiêu của quá trình dạy học là trang bị cho HS một lượng kiến thức nhất định
và rèn những kỹ năng để HS có thể phát triển năng lực của mình. Tác giả
16
Trần Kiều kết luận: “Dù hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập cũng đều thể
muốn;
- Cung cấp những thông tin có chất lượng cho người học về việc học của họ;
- Khuyến khích sự tự tôn trọng bản thân và những niềm tin mang tính động
lực tích cực cho người học;
- Cung cấp thông tin cho GV có thể sử dụng giúp định hướng hoạt động dạy.
Sử dụng các kĩ thuật ĐG sẽ góp phần kích thích năng lực sáng tạo trong dạy
học và giúp người dạy tìm ra biện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy.
Thông tin phản hồi từ người học chính là động lực để người dạy tìm tòi, khám
phá những phương pháp dạy học mới nhằm mục đích giúp người học tiến bộ.
* Các kỹ thuật ĐG trong lớp học:
1. ĐG những thông tin thu được, sự hồi tưởng, sự hiểu biết;
2. ĐG kỹ năng phân tích và tư duy phê phán;
3. ĐG kỹ năng tổng hợp và tư duy sáng tạo;
4. ĐG kỹ năng giải quyết vấn đề;
5. ĐG kỹ năng ứng dụng và năng lực thực hiện;
6. ĐG nhận thức của HS về thái độ và giá trị của họ;
7. ĐG sự nhận thức của người học về việc học;
8. ĐG việc học liên quan đến môn học và nghiên cứu kỹ năng,
phương pháp và hành vi học tập;
9. ĐG phản hồi của người học đối với GV và phương pháp dạy;
10. ĐG phản hồi của người học về các hoạt động của lớp học, bài
tập và tài liệu.