Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường văn hóa I - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ XUÂN HIỆP

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Ở TRƢỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÙNG THỊ HẰNG

Thái Nguyên, năm 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

XÁC NHẬN CỦA NGƢỜI
HƢỚNG DẪN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của Tiến sỹ Phùng Thị Hằng, trường Đại học Sư phạm - Đại học
Thái Nguyên. Các kết quả và số liệu nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung
thực, khách quan, có căn cứ.

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2013
Tác giả
Lê Xuân Hiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
iv
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KT, ĐG VÀ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KT, ĐG KQHT CỦA HỌC SINH

7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
7
1.2. Một số khái niệm cơ bản

sinh ở trường Văn hoá I - Bộ Công an

64
Kết luận Chương 2
76 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KT, ĐG KQHT CỦA HỌC SINH Ở
TRƢỜNG VĂN HOÁ I - BỘ CÔNG AN 77
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
77
3.2. Một số biện pháp nâng cao kết quả quản lý hoạt động KT, ĐG
KQHT của học sinh ở trường Văn hoá I - Bộ Công an

79
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, giáo viên
và học sinh về hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh

79
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường sử dụng các hình thức KT, ĐG nhằm phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình HT

82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH
: Ban Giám hiệu
CAND
: Công an nhân dân
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH - HĐH
: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNTT
: Công nghệ thông tin
GD & ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GV
: Giáo viên
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
HS
: Học sinh
HT
: Học tập
KHTN
: Khoa học tự nhiên
KHXH
: Khoa học xã hội

Trang
Sơ đồ 1.1. Chức năng thông tin phản hồi trong đào tạo
26
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của nhà trường
43
Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục
đích của hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh
47
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về ý
nghĩa của hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh
49
Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về yêu
cầu của hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh
50
Bảng 2.4. Thực trạng về việc sử dụng các hình thức KT, ĐG KQHT của
học sinh
52
Bảng 2.5. Thực trạng chất lượng đề thi, kiểm tra
54
Bảng 2.6. Thực trạng đánh giá kết quả thi, kiểm tra
55
Bảng 2.7. Thực trạng các phương thức chuyển tải đến học sinh nội dung
nhận xét, đánh giá của giáo viên
57
Bảng 2.8. Thực trạng về hiệu quả sử dụng các hình thức KT, ĐG KQHT
của học sinh
58
Bảng 2.9. Thực trạng về ảnh hưởng của các hình thức KT, ĐG đến hoạt
động dạy của giáo viên
60

62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ “Tiếp tục nâng cao năng lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy
mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên CNXH” [7]. Để
đạt được các mục tiêu đề ra, một trong những nhiệm vụ quan trọng là cần phải
xây dựng và phát triển lực lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng
bước hiện đại nhằm giữ vững trật tự an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ
quốc Việt Nam XHCN.
Trong thời gian tới, trên thế giới mặc dù xu thế hoà bình, hợp tác và phát
triển vẫn là xu thế lớn, nhưng sẽ có những diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều bất
trắc khó lường. Những căng thẳng, xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai, tranh
chấp lãnh thổ, bạo loạn chính trị, can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn sẽ diễn ra gay
gắt; tội phạm công nghệ cao trong các lĩnh vực tài chính - tiền tệ, điện tử - viễn
thông, sinh học, môi trường, còn tiếp tục gia tăng.
Ở trong nước, những thành tựu của những năm đổi mới đã tạo ra cho đất
nước sức mạnh tổng hợp lớn hơn nhiều so với trước. Tuy nhiên, nước ta đứng
trước nhiều thách thức lớn. Những biểu hiện xa rời mục tiêu của CNXH diễn
biến phức tạp. Tình trạng suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộ phận không
nhỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu, tham nhũng vẫn nghiêm trọng. Các
thế lực thù địch tiếp tục thực hiện âm mưu "diễn biến hoà bình", gây bạo loạn
lật đổ, sử dụng các chiêu bài "dân chủ", "nhân quyền" hòng làm thay đổi chế độ

của học sinh, coi việc nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ thường xuyên
của cả bộ máy, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường.
Những năm qua, hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh ở trường Văn hóa
I - Bộ Công an đã đạt được những kết quả khả quan, song còn có những hạn
chế nhất định, chưa đáp ứng tốt những yêu cầu đào tạo của ngành Công an, của
xã hội. Nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng cử tuyển đầu vào không cao, học
sinh chưa có phương pháp học tập hợp lý, việc đổi mới phương pháp dạy học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
của giáo viên còn một số bất cập. Mặt khác, do việc tổ chức thực hiện chưa tốt
nên hoạt động KT, ĐG và công tác quản lý hoạt động KT, ĐG của nhà trường
chưa đạt được kết quả như mong muốn.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu và đề
xuất các biện pháp nhằm nâng cao kết quả quản lý hoạt động KT, ĐG kết quả
học tập của học sinh ở trường Văn hoá I - Bộ Công an, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của nhà trường là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, do đó, chúng tôi
chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường Văn hoá I - Bộ Công an”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về KT, ĐG; về việc quản lý hoạt
động KT, ĐG kết quả học tập của học sinh ở trường Văn hoá I - Bộ Công an, từ
đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả quản lý đối với hoạt động
này tại nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh ở trường Văn hoá - Bộ
Công an.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sử dụng nhóm phương pháp này với mục đích phân tích, tổng
hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận về KT, ĐG và quản lý hoạt
động KT, ĐG; nghiên cứu các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà
nước, Bộ GD & ĐT có liên quan đến hoạt động KT, ĐG trong giáo dục để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp này được thể hiện bằng cách tiếp cận, xem xét, thu thập dữ
liệu từ thực tế hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh, hoạt động coi thi, coi
kiểm tra, chấm bài, vào điểm của giáo viên, đánh giá của Hiệu trưởng về hoạt
động KT, ĐG KQHT của học sinh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi thiết kế các câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp CBQL, giáo viên và
học sinh. Nội dung phỏng vấn đề cập tới thực trạng hoạt động KT, ĐG và quản
lý hoạt động KT, ĐG trong nhà trường.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để khảo sát và đánh giá thực trạng về
hoạt động KT, ĐG và quản lý hoạt động KT, ĐG KQHT của học sinh ở nhà
trường trong thời gian qua, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng, các nguyên nhân
của tồn tại, yếu kém, từ đó đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động
KT, ĐG KQHT của học sinh ở trường Văn hoá I - Bộ Công an.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xin ý kiến của các chuyên gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KT, ĐG VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG KT, ĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Hệ thống lý luận về KT, ĐG đã được nhiều tác giả nước ngoài quan tâm

tâm lý) [32]; có thể kể đến quan điểm của tác giả Rowntree D trong cuốn
Assessing students: How shall we know them?: “Mục đích của đánh giá là
nhằm đánh giá thành tích, năng lực, và sự tiến bộ của người học; đánh giá bao
hàm luôn cả những yếu tố của hoạt động dạy học có tác động đến chất lượng
học tập” [33].
1.1.2. ë ViÖt Nam
Các nhà khoa học trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ
thống lý luận QLGD, giáo dục đại học, quản lý nhà trường, quản lý chất lượng
giáo dục; có nhiều công trình xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động KT, ĐG và
quản lý hoạt động KT, ĐG KQHT của người học.
Các tác giả Lê Khánh Bằng [1], Hà Thị Đức [8],…với các bài viết xoay
quanh thực trạng và giải pháp kiểm tra, đánh giá trong giáo dục ở nước ta trong
vài thập niên gần đây như: “Một số vấn đề kiểm tra, đánh giá tri thức của học
sinh”, “Đánh giá trong giáo dục”, “Kiểm tra, đánh giá tri thức của học sinh
trong lịch sử giáo dục nhà trường”,
Trong tác phẩm Lý luận giáo dục đại học, tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị
Đức đã nêu: “Về tiêu chuẩn đánh giá phải đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính
khách quan, đảm bảo có tác dụng phát triển trí tuệ, năng lực và tư duy độc lập
sáng tạo của sinh viên” [15].
Ngoài ra, có thể kể tới một số nhà khoa học khác như: Tác giả Nguyễn Kế
Hào với công trình Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá
đối với giáo dục phổ thông, Cao đẳng và Đại học sư phạm [11], tác giả Trần
Bá Hoành với công trình Đánh giá trong giáo dục [14], tác giả Lê Đức Ngọc
với công trình Nâng cao năng lực xây dựng cấu trúc đề thi và biểu điểm trong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
đào tạo giáo viên trung học cơ sở [25] và Đo lường và đánh giá thành quả học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Một số quan niệm khác:
Harcold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm” [12].
Tác giả Bùi Minh Hiền định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề
ra” [13].
Tác giả Trần Kiểm nêu khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là những tác
động của chủ thể quản lý trong việc

huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều
chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài

lực) trong và ngoài tổ
chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu, nhằm đạt mục đích của tổ chức

với
hiệu quả cao nhất” [18].
Các nhà nghiên cứu từ các góc độ tiếp cận khác nhau đã đưa ra các khái
niệm khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý là tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói
chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [29].
Từ những khái niệm trên có thể thấy rằng thuật ngữ quản lý đã trở nên
phổ biến và được

nhiều tác giả đề cập đến, được hiểu ở những góc độ khác
nhau, song đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý. Như vậy có thể

được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục

tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất” [29].
Từ những quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục nêu trên, có thể khái
quát như sau: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có

mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý (hệ thống giáo
dục, quá trình giáo dục, người được giáo dục,…) giúp cho hệ thống vận hành
tốt nhằm mục đích đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hoà ở thế hệ trẻ.
Trên thực tế, quản lý giáo dục được chia thành hai loại:
- Quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý giáo dục ở tầm vĩ mô, trên phạm vi
toàn quốc.
- Quản lý nhà trường: Quản lý giáo dục ở tầm vi mô, trong một đơn vị
trường học, một cơ sở giáo dục.
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường
Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục - đào tạo, là cơ quan chuyên
môn của Ngành giáo dục, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và
phức tạp, nên việc quản lý,

lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức


đào tạo vận hành một cách tối ưu với mục tiêu dự kiến. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
1.2.4. Khái niệm kiểm tra
Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, những
thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá, gồm có: Kiểm tra thường xuyên, kiểm
tra định kỳ và kiểm tra tổng kết” [14].
Theo tác giả Trần Kiểm [18]: Kiểm tra là một quá trình. Quá trình này bao
gồm 3 bước như sau:
- Xây dựng các tiêu chuẩn (tiêu chuẩn là những chỉ tiêu thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ).
- Đo đạc việc thực hiện.
- Điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu
đã định.
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh
giá, nhận xét” [28].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Kiểm tra là một quá trình đo nghiệm
những kết quả đạt được dựa trên cơ sở phân tích thực trạng” [30].
Như vậy, xét về phương diện dạy học có thể hiểu: Kiểm tra là quá trình
thu thập thông tin, dữ liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được mục tiêu
của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển. Kiểm tra bao
gồm việc xác định mục đích, điều kiện cần kiểm tra, công cụ kiểm tra, sử dụng
kết quả kiểm tra cho đánh giá.
1.2.5. Khái niệm đánh giá
Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Đánh giá là quá trình hình thành những
nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những
thông tin thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra,

Như vậy, đánh giá trong giáo dục là quá trình tiến hành có hệ thống bao
gồm việc thu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định mức độ người
học đạt được các mục tiêu dạy học.
1.2.6. Đánh giá kết quả học tập
1.2.6.1. Kết quả học tập
Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản trong nhà trường, kết quả mà học
sinh đạt được trong quá trình học tập là cơ sở quan trọng để đánh giá chất
lượng của hoạt động dạy học. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Học tập, theo lý luận dạy học hiện đại là hoạt động nhận thức của người
học, được thực hiện dưới sự tổ chức điều khiển của nhà sư phạm. Mục đích của
hoạt động học tập là tiếp thu nền văn hóa nhân loại và chuyển chúng thành
năng lực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân. Đối tượng của hoạt động
học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng được thể hiện ở nội dung
của môn học, bài học với hệ thống khái niệm khoa học và môn học.
Sản phẩm của hoạt động dạy học, của lao động sư phạm trên lớp học,
trong phòng thí nghiệm, rất đa dạng và phức tạp. Những sản phẩm đó là
người học đã thay đổi ít hoặc nhiều trong phẩm chất và năng lực của họ sau
một thời gian học tập nhất định hay nói cách khác là đã có các giá trị gia tăng,
đó chính là kết quả học tập của người học, thành tố chủ yếu tạo nên chất lượng
của hoạt động dạy học trong nhà trường.
Như vậy, kết quả học tập là những thông tin cho biết mức độ đạt được mục
tiêu về kiến thức và kĩ năng của người học trong quá trình học tập.
1.2.6.2. Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình dạy học, nó chỉ xuất hiện
khi có những biến đổi tích cực trong nhận thức, hành vi của người học. KQHT

hướng những mục tiêu cần phấn đấu trong tương lai.
Yêu cầu của đánh giá KQHT là đưa ra những kết luận tin cậy về KQHT
của người học, giúp cho giáo viên có những quyết định phù hợp trong quá trình
dạy học, đồng thời thúc đẩy động cơ học tập và nâng cao trách nhiệm của
người học. Để đạt được điều đó, đánh giá phải thực hiện được các chức năng
của mình, phải dựa và bằng chứng được thu thập từ nhiều hoạt động khác nhau.
Các phương pháp sử dụng trong đánh giá KQHT của người học rất đa dạng
như: Phương pháp kiểm tra tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, Các phương pháp

Trích đoạn Biện pháp 4: Đẩy mạnh thực hiện hoạt động nâng cao năng lực Biện pháp 5: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống Biện pháp 6: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong Mối quan hệ giữa các biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status