PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tìm hiểu, nghiên cứu tư tưởng Hồ chí Minh, chúng ta thấy Người rất quan
tâm đến việc kiểm tra. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở cán bộ quản lý:
Muốn chống bệnh quan liêu, bàn giấy, muốn biết các nghị quyết có được thi
hành không, thi hành có đúng không, muốn biết ai ra sức làm, ai làm qua
chuyện, chỉ có một cách là khéo kiểm soát. Theo Bác: Kiểm tra không phải là
một thứ đặc quyền, đặc ân của người quản lý dùng để lục soát, theo dõi, xác
minh, đánh giá thiếu sót của người dưới quyền hay để tóm lấy thành tích, để khi
có dịp là dùng đến mà xem đó là chức năng, nhiệm vụ của người lãnh đạo và
của mọi người. Kiểm tra phải nhằm mục đích nắm chính xác, đầy đủ công việc
và kết quả của công việc đó.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh có ba điều cần phải kiểm soát, đó là:
- Có kiểm soát mới biết cán bộ, nhân viên tốt hay xấu.
- Mới biết rõ ưu điểm, khuyết điểm của cá nhân, đơn vị, cơ quan.
- Mới biết ưu điểm của các mệnh lệnh, nghị quyết.
Trong trường học việc kiểm tra phải nhằm khai thác, tiếp nhận thông tin
đầy đủ, chính xác về công việc, về con người để đánh giá đúng đắn công việc,
con người. Theo Bác: Kiểm tra phải thực hiện chức năng tự bộc lộ, tự điều chỉnh
những mặt hạn chế trong bản thân con người. Kiểm tra phải nhằm động viên,
khuyến khích con người phát huy mặt tốt, quyết sửa chữa mặt còn hạn chế.
Kiểm tra khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, về sau khuyết điểm sẽ bớt đi.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh kiểm tra có hai cách: Một là từ trên xuống,
người lãnh đạo kiểm tra kết quả công việc của người dưới quyền. Hai là từ dưới
lên, quần chúng kiểm tra người lãnh đạo.
Chất lượng dạy và học chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, như: mục tiêu
dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán
bộ quản lý, người học, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất trang
thiết bị, nguồn tài chính
Để có thể giúp cho hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học
sinh diễn ra đúng định hướng, đạt được mục đích thì trong suốt quá trình kiểm
tra – đánh giá cần phải thường xuyên đặt dưới sự quản lý chặt chẽ của người
xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, Điều lệ
trường trung học, căn cứ vào hướng dẫn của Sở GD&ĐT Thanh Hóa, phân phối
chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng…
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.1. Tình hình địa phương
Xã Điền Quang, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá là một xã miền núi
thuộc vùng 135 – xã đặc biệt khó khăn, trong đó huyện Bá Thước thuộc 62
huyện nghèo của cả nước, kinh tế còn thấp kém, phụ thuộc nhiều vào thiên
nhiên. Với 1790 hộ dân và 6966 nhân khẩu có tới trên 70% lao động sống bằng
nghề nông nghiệp, còn lại có thêm nghề trồng rừng, sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ.
Nhìn chung, cuộc sống của người dân còn quá vất vả, tỉ lệ hộ nghèo theo
tiêu chí mới hiện nay là 33,66%. Trình độ dân trí vì thế cũng còn nhiều hạn chế,
tuy nhiên các phong trào văn hoá văn nghệ, sinh hoạt quần chúng cũng được
người dân quan tâm. Công tác an ninh quốc phòng tương đối ổn định.
2.2. Thực trạng nhà trường THCS Bùi Xuân Chúc
2.2.1.Tình hình CBQL - GV- Nhân viên năm học 2010 – 2011.
- Tình hình đội ngũ:
ST
T
Tổng số cán bộ quản lý (CBQL), GV, nhân viên
CBQL Giáo viên Nhân
T/s Nữ T/s Nữ Trong đó
2
viênGV
VH
Nhạc Họa
Thể
dục
Ngoại
(%)
1 Phân công giáo viên coi kiểm tra 70
2 Quán triệt nhiệm vụ coi kiểm tra cho giáo viên tham gia coi
kiểm tra
50
3 Xử lý giáo viên coi kiểm tra vi phạm quy chế kiểm tra 0
4 Tăng cường kiểm tra và tự kiểm tra các Giáo viên 40
5 Tổ chức lấy ý kiến giáo viên và học sinh về công tác tổ chức
kiểm tra
30
2.2.4. Đánh giá GV về thực hiện việc tổ chức quản lý một kỳ kiểm tra –
đánh giá kết quả học tập của học sinh (%)
TT Nội Dung
Thực hiện
(%)
1 Xác định mục đích kiểm tra 60
2 Chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra 40
3 Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra 70
4 Thiết lập dàn bài kiểm tra 90
5 Lựa chọn, viết câu hỏi kiểm tra 70
3
6 Phân tích câu hỏi 60
7 Tổ chức kiểm tra, chấm điểm 100
8 Ghi chép, lưu trữ kết quả kiểm tra 95
- Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh
Nhà trường đã tổ chức thực hiện nghiêm túc các hình thức kiểm tra –
đánh giá (kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành) với các loại bài
kiểm tra thường xuyên (kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút), kiểm tra định kỳ 1
tiết trở lên (kiểm tra viết lý thuyết, kiểm tra thực hành) và kiểm tra học kỳ được
quy định tại thông tư số: Quy chế 40/BGDĐT, TT 51/ 58/2011/TT-BGDĐT và
Rất thường
xuyên
35 50 15
* Ưu điểm:
Đa số cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trong nhà trường đã nhận thức
đúng, đánh giá cao vai trò của hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập.
Trong quá trình quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của
học sinh, các chủ thể quản lý đã thực hiện khá tốt một số khâu, đó là:
- Xác định đúng được mục đích của các bài kiểm tra;
- Lựa chọn hình thức, phương pháp kiểm tra phù hợp;
- Ghi chép, lưu trữ kết quả kiểm tra tốt
4
* Hạn chế:
Một số khâu trong quy trình kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học
sinh được quản lý chưa hiệu quả, cụ thể: Phân tích nội dung, xác định tiêu
chuẩn, tiêu chí kiểm tra; Thiết lập dàn bài kiểm tra; Lựa chọn, viết câu hỏi kiểm
tra; Phân tích câu hỏi; Tổ chức kiểm tra, chấm điểm.
Quá trình quản lý tổ chức hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
của học sinh đều yếu ở tất cả các bước: Phân công giáo viên coi kiểm tra; Quán
triệt nhiệm vụ coi kiểm tra cho giáo viên tham gia coi kiểm tra; xử lý giáo viên
coi kiểm tra vi phạm quy chế kiểm tra; tổ chức lấy ý kiến giáo viên và học sinh
về công tác tổ chức kiểm tra.
Quản lý công tác chấm, trả bài bài kiểm tra chưa đáp ứng được mục đích
của hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập.
3. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Giải pháp 1: Làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận
thức, năng lực và trách nhiệm đối với kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
Bằng các hình thức tự học, tự bồi dưỡng thông qua các cuộc sinh hoạt
chuyên môn, chuyên đề; tham gia các lớp tập huấn tập trung do Phòng GD&ĐT
ứng mục tiêu môn học, bài học và mục tiêu kiểm tra - đánh giá. Kỹ thuật xây
dựng câu hỏi kiểm tra là hạn chế tương đối lớn của giáo viên, họ chủ yếu xây
dựng câu hỏi kiểm tra - đánh giá dựa trên nền tảng kinh nghiệm riêng của bản
thân nên chưa có sự thống nhất, đồng đều về nội dung và chất lượng câu hỏi.
+ Dựa trên kế hoạch kiểm tra – đánh giá, giáo viên và học sinh cùng triển
khai thực hiện nghiêm túc, không tiêu cực để có kết quả công bằng khách quan.
Muốn làm được như vậy, về phía giáo viên phải ý thức được tầm quan trọng của
công việc mình đang làm, biết kết hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra –
đánh giá và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục có hệ thống, nhất là đối
với các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ để có thể nhận định một
cách chính xác năng lực, trình độ, kết quả đạt được của học sinh.
Về phía học sinh phải có thái độ nghiêm túc, coi kiểm tra - đánh giá là
hoạt động học tập bổ ích không thể thiếu, từ đó chủ động thu nhận thông tin
phản hồi từ các bài kiểm tra - đánh giá để điều chỉnh hoạt động học của mình
cho hiệu quả và đáp ứng mục tiêu.
Có chế độ khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân thực hiện tốt công
tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập. Đồng thời cũng có những hình phạt
nghiêm minh đối với những đối tượng vi phạm quy chế.
Chất lượng của công tác kiểm tra – đánh giá gắn liền với chất lượng dạy -
học của nhà trường, gắn liền với quyền lợi của giáo viên và học sinh. Để góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, toàn thể cán bộ, giáo viên
cần phải nỗ lực cố gắng, nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình.
Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về kiểm tra – đánh giá
cho học sinh
Bên cạnh việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho CB, GV cần phải tiếp
tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về kiểm tra – đánh giá cho học sinh. Do vậy
ngay từ đầu năm học, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức các buổi giới thiệu cho
học sinh về công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập tại nhà trường. Thông
qua đó giúp học sinh nhìn nhận rõ hơn môi trường học tập của mình và có định
hướng tích cực hơn về mục tiêu học tập, góp phần tạo dựng ý thức, động cơ và
bằng các hình thức trừ điểm, hạ hạnh kiểm…và tuyên dương, khen thưởng đối
với những học sinh nghiêm túc trong kiểm tra – đánh giá.
3.2. Giải pháp 2: Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra –
đánh giá cho các môn học và quản lý các quy trình kiểm tra – đánh giá
Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS Bùi Xuân
Chúc đã tuân thủ các quy định cụ thể là: Xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra
– đánh giá kết quả học tập của học sinh, quy trình kiểm tra – đánh giá cho các bộ
môn, quản lí quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra – đánh giá kết
quả học tập của học sinh
+ Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch: Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn phải thấy
được tầm quan trọng của việc thu thập và phân tích các thông tin ở trạng thái
xuất phát. Đây là cơ sở để Hiệu trưởng nêu ra hướng phát triển cơ bản trong một
7
hoạt động.
+ Giai đoạn kế hoạch hóa: Để giúp cho cán bộ quản lý điều khiển hoạt
động kiểm tra - đánh giá một cách toàn diện, cân đối, có trọng tâm và đạt hiệu
quả cao trước tiên phải xây dựng các kế hoạch từ kế hoạch tổng thể đến kế
hoạch chi tiết: kế hoạch chuẩn bị câu hỏi kiểm tra, kế hoạch kiểm tra, chấm
điểm, kế hoạch xử lý kết quả kiểm tra, kế hoạch kiểm tra giám sát…
Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn lên kế hoạch tổng thể quy định quản lý
hoạt động kiểm tra thường xuyên, định kỳ (viết 45’, thực hành, …). Phân chia
nhiệm vụ cho các nhóm giáo viên, giáo viên và thông tin trao đổi từ phía cán bộ
giáo viên để có điều chỉnh cần thiết, phù hợp.
Bản dự thảo kế hoạch sau khi điều chỉnh và trình Ban Giám hiệu ký duyệt
sẽ chuyển tới các tổ chuyên môn. Đây là bản kế hoạch chính thức thực hiện
trong cả năm học.
Các tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn hướng dẫn giáo viên của mình dựa
vào kế hoạch của nhà trường lập kế hoạch của tổ chuyên môn, nhóm chuyên
môn và của cá nhân giáo viên trên cơ sở bám sát thực trạng và năng lực của giáo
thiết phải có mục tiêu kiểm tra - đánh giá và chuẩn kiểm tra - đánh giá. Công tác
kiểm tra - đánh giá phải thực hiện theo một hệ thống chuẩn, các bước tiến hành
phải thống nhất chặt chẽ với nhau nhằm đạt mục tiêu đề ra. Hệ thống các bước
tiến hành và các chuẩn đó chính là quy trình.
8
Quy trình kiểm tra - đánh kết quả học tập của học sinh bao gồm các bước
sau:
Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra - đánh giá
Bước 2: Chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra – đánh giá
Bước 3: Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra – đánh
giá
Bước 4: Thiết lập dàn bài kiểm tra – đánh giá
Bước 5: Lựa chọn, viết câu hỏi kiểm tra – đánh giá
Bước 6: Phân tích câu hỏi
Bước 7: Tổ chức kiểm tra – đánh giá, chấm điểm
Bước 8: Ghi chép, phân tích, lưu trữ kết quả kiểm tra – đánh giá
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu cuối cùng của
quá trình dạy học. Trong kiểm tra – đánh giá các nhà trường chưa có sự thống
nhất cao về nội dung cũng như cách thức tiến hành. Điều này khó thúc đẩy đổi
mới phương pháp dạy học cũng như nâng cao chất lượng giảng dạy và kiểm tra -
đánh giá các môn học trong trường. Vì vậy người Hiệu trưởng cần đổi mới
phương pháp kiểm tra - đánh giá phù hợp với yêu cầu thực tế. Cụ thể:
+ Chỉ đạo xây dựng mục tiêu môn học tương ứng với nội dung chương
trình là cơ sở để lựa chọn hình thức tổ chức dạy – học và kiểm tra - đánh giá:
Mục tiêu là cái mốc cơ bản để thiết kế chương trình dạy – học, xác định
nội dung dạy – học và định hướng cho việc tìm ra các hình thức tổ chức dạy học,
phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra - đánh giá phù hợp. Xác định mục
tiêu môn học, bài học là khâu đầu tiên của quy trình dạy – học, là khâu quan
trọng không thể thiếu nhằm mô tả các hoạt động, hành vi mà người học chiếm
lĩnh được. Chính vì vậy, tất cả các môn học cần phải có mục tiêu cụ thể và thống
chuyên môn tổ chức thảo luận các nội dung kiểm tra - đánh giá và viết các câu
hỏi kiểm tra kèm đáp án từng môn học tương ứng với mục tiêu và nội dung bao
trùm nội dung của bài giảng và sách giáo khoa.
Xây dựng nội dung kiểm tra - đánh giá năng lực thực hành và kỹ năng
giao tiếp: Các nhóm chuyên môn hệ thống các kỹ năng thực hành và giao tiếp đã
dạy trong chương trình theo các mức: kỹ năng cơ bản, kỹ năng nâng cao và kỹ
năng vận dụng, xử lý tình huống. Trên cơ sở hệ thống các kỹ năng, nhóm
chuyên môn thảo luận, thống nhất các nội dung kiểm tra đối với môn học của
mình phụ trách.
- Chỉ đạo tổ chức đổi chéo kiểm tra và phân công giáo viên chấm chéo
bài kiểm tra theo quy chế
Dựa trên kế hoạch kiểm tra, Ban Giám hiệu cân đối số lượng giáo viên
(đảm bảo tránh trùng với lịch giảng dạy của giáo viên) để phân công giáo viên
coi chéo lớp, chấm chéo lớp. Huy động tối đa cán bộ, giáo viên tham gia công
tác phục vụ kiểm tra cho học sinh.
Tổ bộ môn phân công giáo viên thiết lập dàn bài kiểm tra, ma trận kiến
thức trên cơ sở đó xây dựng hoặc lựa chọn câu hỏi kiểm tra - đánh giá theo yêu
cầu cụ thể về nội dung kỹ thuật. Dưới đây là một ví dụ thiết lập ma trận đề kiểm
tra học kỳ:
Bậc nhận thức
Nội dung
Bậc1
Nhận biết
Bậc 2
Thông hiểu
Bậc 3
Vận dụng
Tổng điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL
ND1: (Chương ) 1,0 1,5
Photocopy đề kiểm tra theo số lượng học sinh từng phòng kiểm tra (hoặc lớp
kiểm tra) và niêm phong túi đề kiểm tra. Trong quá trình photocopy, in ấn đề
kiểm tra tránh để xảy ra những sai sót không đáng có như không đủ số lượng đề
kiểm tra, thiếu nét chữ, đóng gói chưa cẩn thận
Quán triệt tời từng cán bộ coi kiểm tra tính nghiêm túc của kỳ kiểm tra
phụ thuộc rất lớn vào thái độ và cách xử lý tình huống của các giáo viên coi
kiểm tra. Do vậy, giáo viên coi kiểm tra cần thực hiện đúng chức năng, nhiệm
vụ của mình để công tác tổ chức kiểm tra đạt hiệu quả, mang tính khách quan,
công bằng.
Hiệu trưởng phân công giáo viên chấm chéo bài kiểm tra theo từng bộ
môn cụ thể: Mỗi bài kiểm tra phải có hai giáo viên chấm riêng biệt, cuối buổi
chấm, hai giáo viên khớp điểm và lên điểm chính thức cho học sinh. Bảng điểm
kiểm tra và bài kiểm tra phải có hai chữ ký của cán bộ chấm kiếm tra. Để đảm
bảo tính khách quan, trước khi giao bài cho cán bộ chấm kiểm tra, bài kiểm tra
được Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo đánh phách, dọc phách theo đúng quy định.
11
Sau khi bài kiểm tra được trả về cho học sinh để lấy ý kiến phản hồi từ
phía HS, nếu không còn ý kiến thắc mắc Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo GV ghi
điểm vào sổ điểm của lớp. Kết quả kiểm tra (bảng điểm chính thức) của học sinh
sau khi chấm sẽ được lưu ở văn phòng (bản điểm gốc) và các giáo viên (bản
điểm phô tô) để có sự đối chiếu, theo dõi chéo. Tránh hiện tượng tiêu cực xảy ra
như xin điểm, sửa chữa điểm
Quản lý việc thực hiện quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ:
Các hoạt động trong 1 tổ chức phải được chuyên môn hóa và phân công
cụ thể. Tiêu chuẩn hóa các hoạt động là việc quy định các quy tắc, thể lệ mà
thành viên trong tổ chức phải tuân theo. Nếu một khi hoạt động đã được định
thành chuẩn mực thì người thực hiện sẽ hiểu cái gì họ phải làm và cái gì không
phải làm; khi nào điều đó được làm và làm như thế nào?
Công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh cần được thực
viên có kinh nghiệm hướng dẫn ôn tập đồng thời chọn các HS khá, giỏi kèm cặp
các HS yếu kém;
+ Tổ chức cho HS học nội quy, quy chế là nhiệm vụ quan trọng của nhà
trường bởi khi HS đã hiểu và nắm rõ quy chế họ sẽ thực hiện nghiêm túc hơn,
đồng thời giảm bớt các hiện tượng tiêu cực xảy ra ra trong kiểm tra;
+ Tổ chức, quán triệt quy chế và nghiệp vụ kiểm tra cho giáo viên.
+ Dự thảo và lấy ý kiến về việc chọn cử, bố chí lực lượng coi chấm kiểm
tra, việc bố trí cán bộ GV làm công tác kiểm tra nên sắp xếp chéo nhau.
+ Dự trù kinh phí để in ấn tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu quy chế và
các văn bản liên quan đến công tác kiểm tra. Đồng thời huy động tối đa
các phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra.
Quản lý công tác coi, chấm kiểm tra:
Cần tăng cường quản lý khâu coi thi, chấm thi vì: việc coi, chấm kiểm tra
đều do chính giáo viên trực tiếp giảng dạy ở lớp đó thực hiện; tình trạng học
sinh mang tài liệu vào phòng thi, gian lận, quay cóp, một số giáo viên coi kiểm
tra chưa làm hết chức trách của mình, họ thường tảng lờ hoặc dung túng cho các
hành vi của học sinh. Điều này vẫn làm ảnh hưởng tới chất lượng kiểm tra -
đánh giá của nhà trường. Do vậy quản lý khâu coi, chấm kiểm tra cần phải được
đổi mới theo các bước:
Bước 1: Tổ chức lập danh sách các phòng kiểm tra
Cần đổi mới khâu lập danh sách bằng cách trộn danh sách học sinh theo
thứ tự a, b, b; đánh số báo danh và chia các phòng kiểm tra (đảm bảo không ngồi
quá 2 HS/bàn). Đặc biệt là đối với các bài kiểm tra học kỳ hoặc khảo sát chất
lượng cuối năm.
Bước 2: Chỉ đạo phân công giáo viên coi chéo (bảo đảm giáo viên không
coi học sinh lớp mình giảng dạy);
Bước 3: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tăng cường kiểm tra, giám sát các
phòng kiểm tra. Tổ chức thường xuyên kiểm tra công tác coi thi, xử lý nghiêm
minh đối với giáo viên và học sinh vi phạm quy chế.
Bước 4: Triển khai chấm chéo bài kiểm tra
hiệu quả.
3.3. Giải pháp 3: Tổ chức rèn luyện kỹ năng xây dựng cấu trúc đề,
viết câu hỏi kiểm tra - đánh giá cho đội ngũ giáo viên nhà trường
Biện pháp 1 : Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn xây dựng mục tiêu, nội
dung về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trên cơ sở kế hoạch chỉ đạo về công tác bồi dưỡng đội ngũ của Phòng
Giáo dục, Hiệu trưởng giao nhiệm vụ cho tổ, nhóm chuyên môn thông qua các
cuộc họp tổ, sinh hoạt chuyên môn xây dựng mục tiêu, nội dung về kiểm tra -
đánh giá kết quả học tập của học sinh, thời gian, địa điểm tổ chức lớp tập huấn,
chuẩn bị các tài liệu học tập như:
+ Các phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh;
+ Quy trình xây dựng cấu trúc đề kiểm tra, cách viết các câu hỏi kiểm tra;
+ Cách thức lựa chọn và sử dụng các loại câu hỏi kiểm tra theo mục tiêu
của môn học;
+ Đánh giá giáo dục trong nhà trường;
+ Các tài liệu liên quan khác.
Việc lập kế hoạch tổ chức thực hiện phải đảm bảo tính khả thi, đối tượng
cần tập huấn là giáo viên của nhà trường bởi chính họ là những người trực
tiếp xây dựng, quản lý và sử dụng đề kiểm tra.
Biện pháp 2: Cách thức tổ chức bồi dưỡng của hiệu trưởng
14
Bồi dưỡng tại trường do Hiệu trưởng tổ chức. Các lớp bồi dưỡng tại
trường tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng dưới hình thức sinh hoạt tổ, nhóm
chuyên môn theo chuyên đề. Lưu ý đến việc bồi dưỡng cho GV trẻ.
Ban Giám hiệu chỉ đạo chung, giao cho tổ chuyên môn căn cứ vào hệ
thống tri thức cơ bản, cốt lõi trong sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng để
tiếp nhận, thẩm định, thậm chí xây dựng hệ thống câu hỏi (trắc nghiệm khách
quan hoặc tự luận ). Xây dựng các ngân hàng câu hỏi theo mục tiêu dạy học,
hướng các câu hỏi vào trọng tâm của mỗi chương, bài cụ thể, đồng thời xây
dựng biểu mẫu và thang điểm chuẩn chung cho các đối tượng, giúp HS tự đối
hạt nhân trong đơn vị) việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
và giảng dạy, xây dựng cụ thể, chi tiết hoạch thực hiện theo từng tháng, theo chủ
15
điểm. Tập trung nghiên cứu những ứng dụng của các phần mềm hỗ trợ soạn câu
hỏi kiểm tra, ngân hàng câu hỏi và trộn đề kiểm tra.
Biện pháp 2: Tăng cường cơ sở vật chất phịc vụ và khai thác, ứng
dụng công nghệ thông tin đối với nhà trường và đối với giáo viên.
+ Về cơ sở vật chất, thiết bị ứng dụng CNTT: Hoàn thiện và khai thác có
hiệu quả cổng thông tin điện tử và xây dựng Website của nhà trường nhằm
quảng bá các hoạt động của nhà trường cũng như công khai kết quả học tập, kết
quả các kì kiểm tra của nhà trường; Phổ biến kết nối Internet đến mọi giáo viên;
Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail, mỗi cán bộ và giáo viên có ít nhất một địa
chỉ e-mail, khuyến khích tạo địa chỉ e-mail cho học sinh để tiện trao đổi việc
giảng dạy và học tập; nhà trường đầu tư trang bị máy tính nối mạng nội bộ và
nối Internet các phòng giám hiệu, tổ chuyên môn, phòng vi tính…; đầu tư trang
bị các thiết bị, phương tiện ứng dụng CNTT hiện đại như bảng điện tử thông
minh.
+ Nâng cấp, bổ sung ứng dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý và giảng dạy
có chất lượng cao Ưu tiên cho khai thác, sử dụng các phần mềm hỗ trợ đổi mới
phương pháp dạy học; phần mềm Quản lý học sinh như phần mềm EMIS,
VEMIS, DBEM 2.1 hay VN school , trong đó bao gồm các chức năng: quản
lý các kỳ kiểm tra, các kỳ khảo sát chất lượng cho phép khai báo môn kiểm tra,
đánh số báo danh, chia phòng kiểm tra, nhập điểm kiểm tra và tổng hợp báo cáo;
quản lý điểm của tất cả các bài kiểm tra, tính điểm trung bình môn, trung bình
các môn và xếp loại học lực cho học sinh.
4. KIỂM NGHIỆM
4.1. Chất lượng giáo dục Năm học 2011 - 2012
a) Hạnh kiểm
Khối HS
HK Tốt HK Khá HK TB HK Yếu
càng tăng. Đó là những kết quả đáng phấn khởi. Kết quả này có được là do công
tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh của Ban
giám hiệu trường THCS Bùi Xuân Chúc. Hy vọng trong những năm tới trường
THCS Bùi Xuân Chúc có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng
và ngày càng phát triển đi lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục của
Đảng, đáp ứng được yêu cầu của công cuộc CNH-HĐH đất nước.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận:
* Đội ngũ GV có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo
dục. Họ chính là lực lượng nòng cốt, là điều kiện không thể thiếu để biến những
mục tiêu giáo dục thành những kết quả cụ thể. Hiện nay, tuyên truyền nhận thức
ở nhà trường về nội dung chủ đề quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả
học tập của học sinh của Hiệu trưởng đến Tổ chuyên môn, đến giáo viên và học
sinh là hết sức quan trọng.
Mặt khác nhằm nâng cao chất lượng giáo thực chất, đánh giá thực chất
hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tôi mạnh dạn đề xuất
quy trình đánh giá ở một nhà trường cụ thể như sau:
Một là: Làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức, năng lực và
trách nhiệm đối với kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh cho cán bộ
quản lý, giáo viên và học sinh
Hai là: Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra – đánh giá cho
các môn học và quản lý các quy trình kiểm tra – đánh giá
Ba là: Tổ chức rèn luyện kỹ năng xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi kiểm
tra - đánh giá cho đội ngũ giáo viên nhà trường
Bốn là: Chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
* Xuất phát từ những yêu cầu nhiệm vụ nêu trên nên trong quá trình
quản lý của mình, Hiệu trưởng cần chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:
- Quản lý xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra – đánh giá
- Quản lý khâu ra đề kiểm traThanh Hóa, ngày 20 tháng 03 năm
2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
NGƯỜI VIẾT
Trần Công Lân
MỤC LỤC
18
Nội dung Trang
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2
1. Cơ sở lý luận của vấn đề 2
2. Thực trạng của vấn đề 2
3. Các giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện 5
3.1. Giải pháp 1: 5
3.2. Giải pháp 2: 7
3.3. Giải pháp 3: 14
3.4. Giải pháp 4: 15
4. KIỂM NGHIỆM 16
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 17
19