quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố việt trì - tỉnh phú thọ - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN TIẾN MINH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN, NĂM 2014



Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên i
LỜI CAM ĐOAN
Luân văn “Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” đƣợc
thực hiện từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014.
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông
tin đã đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn theo
đúng quy định.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực
và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2014
Tác giả Nguyễn Tiến Minh

Nguyễn Tiến Minh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ Trang
Lời cam đoan. i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc của luận văn 6

2.1.2. Tình hình giáo dục THPT Thành Phố Việt Trì 39
2.2. Thực trạng hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh THPT trên địa
bàn Thành Phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ 45
2.2.1. Thực trạng nhận thức về vai trò của KTĐG kết quả học tập của học sinh 47
2.2.2. Thực trạng về hình thức, phƣơng pháp KTĐG quả học tập của học sinh 49
2.2.3. Thực trạng về các khâu soạn đề kiểm tra 52
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS THPT 54
2.3.1. Thực trạng tổ chức các kỳ KTĐG 54
2.3.2. Thực trạng quản lý quy trình KTĐG kết quả học tập của học sinh 59
2.3.3. Thực trạng quản lý công tác chấm, trả bài và ghi điểm 61
2.4. Đánh giá chung 62
2.4.1. Ƣu điểm 62
2.4.2. Nhƣợc điểm 62
2.4.3. Nguyên nhân 63
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ 65
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo các quy định đã đƣợc ban hành về KTĐG. 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
3.1.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển 65
3.1.4. Nguyên tắc phù hợp với tình hình thực tiễn 66

BNV
Bộ nội vụ
3
CNN
Chuẩn nghề nghiệp
4
CNH
Công nghiệp hóa
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
7
GV
Giáo viên
8
HĐH
Hiện đại hóa
9
HS
Học sinh
10
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
11
NXB
Nhà xuất bản
12

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Quy mô phát triển số lƣợng học sinh từ năm học 2010 - 2011 đến kỳ
I năm học 2013 - 2014 40
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm từ năm học 2010 - 2011 đến hết kỳ I
năm học 2013 - 2014 40
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại học lực từ năm học 2010 - 2011 đến hết kỳ I năm
học 2013 – 2014 41
Bảng 2.4: Cơ cấu trình độ CBQL, GV, nhân viên 42
Bảng 2.6: Đánh giá của GV về thực trạng sử dụng các phƣơng pháp KTĐG đối
với các bài kiểm tra định kỳ 51
Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL, GV về ngân hàng đề kiểm tra 53
Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL, GV về công tác ra đề kiểm tra 53
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL, HS về mức độ nghiêm túc trong khi coi kiểm tra 56
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, HS về mức độ phản ánh chất lƣ

ng của học
sinh qua kết quả kiểm tra 56
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL, GV về khâu chấm, trả bài kiểm tra 57
Bảng 2.12: Đánh giá của học sinh về khâu trả bài kiểm tra 58
Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL, GV về khâu ghi và quản lý điểm kiểm tra 58
Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện việc tổ chức quản lý
một kỳ KTĐG kết quả học tập của học sinh (%) 59
Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện việc quản lý công
tác chấm, trả bài và ghi điểm 61
Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL, GV về những nguyên nhân của những hạn chế
trong hoạt động KTĐG kết học tập của học sinh. 63
Bảng 3.1: Kế hoạch KTĐG kết quả học tập của học sinh 71
Bảng 3.2: Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 84


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
- “ -
-
, “
).
Luật giáo dục năm 2005 của nƣớc ta đã khảng định “Mục tiêu của giáo dục
phổ thông là gúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, và
các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình
thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cánh và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào công cuộc lao động,
tham gia xây dựng bảo vệ Tổ quốc”. Để đáp ứng đƣợc mục tiêu trên cần có những
biện pháp đổi mới đồng bộ trên tất cả các khâu của quá trình dạy học từ mục tiêu dạy
học, nội dung dạy học, phƣơng pháp dạy học, đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản
lý, ngƣời học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất trang thiết bị, nguồn
tài chính…Trong đó, đổi mới KTĐG là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng
lực nhận thức ngƣời học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới
phƣơng pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lƣợng đào tạo con ngƣời
theo mục tiêu giáo dục.
Ở nƣớc ta cải cách giáo dục phổ thông là vấn đề thời sự nóng bỏng. Bốn vấn
đề nổi cộm trong ngành giáo dục đƣợc nhận diện là: chất lƣợng giáo dục chƣa đáp
ứng đƣợc nhu cầu, mất cân đối trong giáo dục, xu hƣớng không lành mạnh trong

tự KTĐG của người học và kiểm định được chính xác, khách quan thành quả học tập
và mức độ đạt được mục tiêu dạy học”.
Trong nhà trƣờng hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì mà
còn dạy học nhƣ thế nào? Tức là muốn nâng cao chất lƣợng dạy và học phải tiến hành
đổi mới phƣơng pháp dạy học, vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy và học đã trở thành
3
yêu cầu mang tính cấp bách, là giải pháp đột phá. Tuy nhiên đổi mới phƣơng pháp
dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ từ nội dung chƣơng trình sách giáo
khoa, phƣơng pháp dạy học cho đến kiểm tra đánh giá chất lƣợng dạy và học. Nhƣ
vậy song song với việc đổi mới phƣơng pháp dạy học cần đổi mới hoạt động KTĐG.
Bởi lẽ kết quả học tập của học sinh đƣợc đánh giá chính xác qua quá trình kiểm tra sẽ
giúp cho học sinh điều chỉnh hoạt động học, giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy và
nhà quản lý giáo dục có những chỉ đạo kịp thời, quyết định phù hợp để điều chỉnh
hoạt động dạy và học. Còn đánh giá là quá trình hình thành những nhận định về kết
quả công việc dựa vào sự phân tích thông tin thu đƣợc đối chiếu với mục tiêu đề ra.
Đánh giá là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo bởi nó ảnh hƣởng tới toàn bộ quá
trình dạy học.
Hiện nay, vấn đề KTĐG trong thực tiễn dạy học ở bậc THPT phần nào đã đáp
ứng đƣợc nhiệm vụ, vai trò của nó trong quá trình dạy học. Mục đích, nội dung, hình
thức đánh giá đã phản ánh tính toàn diện của quá trình dạy học. Đánh giá đã đƣa ra
nhận xét định tính về kết quả kiểm tra gồm nhiều kiến thức, kỹ năng, góp phần phân
loại HS theo hƣớng điểm số. Đây là mặt mạnh của hệ thống đánh giá hiện hành. Tuy
nhiên việc đánh giá kết quả học tập của HS THPT nhƣ hiện nay vẫn còn một số hạn
chế nhƣ:
- Mục đích đánh giá còn hạn chế, chỉ xác định kết quả của nội dung học tập
đầu vào theo hƣớng chƣơng trình và sách giáo khoa, chƣa tập trung vào năng lực của
HS theo hƣớng mục tiêu đào tạo.

Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập và chất lƣợng học
thực tế của học sinh THPT trên địa bàn Thành Phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh THPT sẽ góp phần
quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên vẫn còn những
tồn tại, những bất cập ảnh hƣởng đến hiệu quả của công tác này. Nếu áp dụng một số
biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh THPT theo hƣớng
nâng cao năng lực và theo một quy trình thống nhất thì sẽ góp phần năng cao hiệu
quả của hoạt động KTĐG, nâng cao chất lƣợng dạy và học ở các trƣờng THPT trên
địa bàn Thành Phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.

5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của
học sinh THPT.
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của
học sinh THPT trên địa bàn Thành Phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập
của học sinh THPT trên địa bàn Thành Phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý
hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh THPT trên địa bàn Thành Phố Việt Trì
- Tỉnh Phú Thọ.
- Giới hạn về khách thể khảo sát: Luận văn chỉ khảo sát đối với các bài kiểm
tra 1 tiết trở lên, kiểm tra học kỳ.

7
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ngoài nước
Ngay từ khi xuất hiện mô hình nhà trƣờng các hình thức KTĐG mức độ của
ngƣời học cũng gia đời. Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia có những
hình thức KTĐG khác nhau nhƣng đều đƣa ra những qui định chuẩn, phù hợp với
yêu cầu của xã hội hiện tại. Chẳng hạn: Thời kì phong kiến sử dụng thi, kiểm tra để
đánh giá kết quả của ngƣời học; Thời kì tiền công nghiệp thi, kiểm tra phải phù hợp
với trình độ ngƣời học và coi đó là một cách thức dạy và học, có vai trò khuyến
khích học sinh tích cực, tự giác học tập; Thời kì hậu công nghiệp KTĐG phát triển
theo tiêu chí hƣớng vào mục đích, yêu cầu của chƣơng trình giảng dạy.
Đầu thế kỷ XVI, nhà giáo dục vĩ đại J.A Comenxki (1592-1670) đã đƣa ra mô
hình nhà trƣờng và đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng. Đó là nhà trƣờng đƣợc
phân theo cấp học, bậc học ở những lứa tuổi nhất định; các môn học trong nhà
trƣờng đƣợc quy định chặt chẽ có trƣơng trình, có nội dung cụ thể thống nhất; thời
gian đào tạo cũng đƣợc ấn định, đƣơng nhiên cách KTĐG kết quả học tập của học
sinh cúng đƣợc quy định rõ ràng.
Đến thế kỷ XVIII thì hệ đánh giá chất lƣợng đầu tiên đƣợc áp dụng phổ biến
trong nhà trƣờng. Lúc đầu hệ đánh giá có 3 bậc chính: Tốt - Trung bình - Kém. Tuy
nhiên để đánh giá đƣợc theo 5 bậc chất lƣợng học sinh thì phải kiểm tra nhƣ thế nào
để đánh giá đƣợc chính xác, phù hợp với đối tƣợng học sinh nhằm không ngừng

động nghiên cứu KTĐG; nghiên cứu công tác quản lý hoạt động KTĐG có những
phát triển mới. Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về quản lý nhằm nâng
cao chất lƣợng KTĐG góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học.
Một số tài liệu nghiên cứu về KTĐG trong lĩnh vực giáo dục của các chuyên
gia nhƣ: Trần Thị Tuyết Oanh, Đo lƣờng và đánh giá kết quả học tập, Nxb Đại học sƣ
phạm Hà Nội, 2007; Dƣơng Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lƣờng thành quả học tập,
Nxb Khoa học xã hội, 2005
Các đề tài luận văn thạc sỹ nhƣ: Nghiên cứu cải tiến quy trình tổ chức KTĐG
kết quả học tập của sinh viên tại khoa du lịch – Viện Đại học mở Hà Nội của tác giả
9
Lê Quỳnh Chi, năm 2006; Biện pháp quản lý công tác KTĐG kết quả học tập của
sinh viên trƣờng Cao đẳng du lịch Hà Nội của tác giả Nghiêm Nữ Diễm Quỳnh, năm
2008; Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh trƣờng THCS Ngô
Quyền thành phố Hải Phòng của tác giả Trần Thị Kim Xuyến, năm 2011…
Do vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn là cần thiết trong công tác dạy và
học cấp THPT trên địa bàn Thành Phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm của đề tài
1.2.1. Quản lý
Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Nó
là phạm trù tồn tại khách quan, đƣợc ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế
độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia và mọi thời đại.
Từ điển tiếng việt viết: “ Quản lý là hoạt động của con người tác động vào
tập thể người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêu
chung”[29]. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [14].
Nhƣ vậy, Quản lý là một khái niệm có nội hàm xác định song lâu nay thƣờng

luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân,
cho tổ chức và cho cả xã hội. Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của
nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác nhƣ: toán học, thống kê, kinh
tế, tâm lí và xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế
để đạt tới mục đích.
Từ những khái niệm nêu trên ta thấy đối tƣợng chủ yếu và trực tiếp của quản
lý là con ngƣời trong tổ chức, thông qua đó tác động lên các yếu tố vật chất (vốn, vật
tƣ, công nghệ) để tạo ra kết quả cuối cùng của toàn bộ hành động. Vì vậy khi xét về
thực chất quản lý trƣớc hết và chủ yếu là quản lý con ngƣời.
Nhƣ vậy quản lý luôn tồn tại với tƣ cách là hệ thống gồm các thành tố cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý: Là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ chức
và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hƣớng đích, có chủ
định đến đối tƣợng quản lý.
- Đối tƣợng quản lý: Là những đối tƣợng chịu tác động và thay đổi dƣới những
tác động hƣớng đích có chủ định của chủ thể quản lý. Đối tƣợng quản lý là con ngƣời
trong tổ chức và các yếu tố đƣợc sử dụng là nguồn lực của tổ chức “Thông qua việc
11
khai thác, tổ chức và thực hiện”. Đối tƣợng quản lý bao giờ cũng tồn tại trong một
khách thể quản lý xác định.
- Khách thể quản lý: Là cơ sở khách quan của đối tƣợng quản lý. Trong quan
hệ với chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý luôn là cái khách quan, thuộc hiện thực bên
ngoài chủ thể quản lý.
- Cơ chế quản lý: Là phƣơng thức vận động hợp quy luật của hệ thống quản lý,
mà trƣớc hết là sự tác động lẫn nhau một cách hợp quy luật trong quá trình quản lý.
Cơ chế quản lý có vai trò quan trọng trong việc thiết lập phƣơng thức hoạt động hợp
với quy luật khách quan cho hoạt động quản lý. Cơ chế quản lý có tác động trực tiếp
đến việc xác lập và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý,

12
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục
đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất. Tùy theo việc xác định đối tƣợng
quản lý mà QLGD đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau:
- Tác giả Trần Kiểm quan niệm QLGD đƣợc phân chia thành 2 cấp: vĩ mô và
vi mô. [21] Đối với cấp vĩ mô: “ QLGD đƣợc hiểu là những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trƣờng) nhằm
thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục. “ Đối với cấp vi mô:” QLGD đƣợc hiểu là hệ
thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,
cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có
chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng.”
- Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo:” QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế
hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thƣờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngƣời;
Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đựơc hiểu là sự điều
hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trƣờng trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Theo tác giả Bùi Văn Quân "Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội
trong đó diễn ra những quá trình hoạt động và khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực
hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây
ảnh hƣởng đến đối tƣợng quản lý đƣợc thực hiện trong lĩnh vực đƣợc giáo dục, nhằm
thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết về sự ổn định và phát triển của giáo dục trong
việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục".

hoặc các ràng buộc của môi trƣờng… nó có thể chịu tác động "gián tiếp" hoặc tác
động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục. Vấn đề đặt ra đối với
chủ thể quản lý là làm nhƣ thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lý
đến giáo dục là tích cực cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung.
Quản lý giáo dục còn là những tác động có hệ thống, có ý thức hợp với quy
luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo
dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành liên tục, phát triển mở rộng cả về
số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. Hay nói cách khác quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có chủ đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập
thể giáo viên, nhân viên học sinh cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong
và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Phƣơng pháp
quản lý
Đối
tƣợng
quản

Chủ
thể
quản

Công cụ
quản lý
Khách thể
quản lý Mục tiêu
quản lý


quản lý, không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ có
thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng đƣợc cập nhật thƣờng xuyên, từ
đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả.
15
Nhƣ vậy, các nhà khoa học và các nhà giáo dục đều cho rằng kiểm tra với
nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để
đánh giá và nhận xét. Trong giáo dục, kiểm tra có các hình thức nhƣ kiểm tra thƣờng
xuyên (kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định kì (kiểm tra hết chƣơng, hết phần ) và
kiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối học kì).
Nhƣ vậy kiểm tra là đo lƣờng và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo
rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang
đƣợc hoàn thành.
1.2.4. Đánh giá
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả
công việc dựa vào sự phân tích các thông tin thu đƣợc đối chiếu với mục tiêu, tiêu
chuẩn đề ra nhằm đƣa ra các đề suất phù hợp để cải tiến thực trạng, điều chỉnh
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc. Theo GS Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ
đánh giá đƣợc định nghĩa “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một
cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”[15].
Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một học
sinh và sử dụng thông tin đó để đƣa ra những quyết định về ngƣời học và việc tổ
chức quá trình dạy và học.
Đánh giá còn là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả
công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu đƣợc, đối chiếu với những mục
tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực
trạng, điều chỉnh nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc. Theo Đại từ điển Tiếng
Việt của Nguyễn Nhƣ Ý, đánh giá là nhận xét bình phẩm về giá trị. Theo từ điển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status