Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở huyện bù đốp, tỉnh bình phước - Pdf 29

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
__________________________
LÊ K ÂU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BÙ ĐỐP,
TỈNH BÌNH PHƯỚC


TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyn Th Mỹ Trinh
NGHỆ AN – 2014

3

LỜI CẢM ƠN
Luận văn khoa học này được hoàn thành với sự giúp đỡ và hướng dẫn tận
tình của các cô giáo, thầy giáo cùng với sự nỗ lực học hỏi, nghiên cứu của bản

1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2
4. Giả thuyết khoa học
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
6. Phạm vi nghiên cứu
2
7. Phương pháp nghiên cứu
3
8. Đóng góp mới của luận văn.
3
9. Cấu trúc luận văn
3
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS
4
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
4
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
6
1.3. Một số vấn đề về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh THCS
13

2.1. Khái quát về tình hình phát triển KT-XH và giáo dục trung học
cơ sở huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước
30
2.2. Thực trạng hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của học sinh trung
học cơ sở huyện Bù Đốp – Bình Phước
36
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của học
sinh
39
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG
50
Kết luận chương 2
53
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS
HUYỆN BÙ ĐỐP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
54
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
54
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của
học sinh
55
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho CBQL, GV và HS
đối với hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS
55
3.2.2. Đổi mới việc lập kế hoạch KT-ĐG kết quả học tập của học sinh.
60
3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng xây dựng ngân hàng đề thi cho
hoạt động KT-ĐG kết quả học tập

CÁC TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA CỦA CÁC TỪ
1.
CBQL
Cán bộ quản lý
2.
CB
Cán bộ
3.
CNTT
Công nghệ thông tin
4.
CSVC
Cơ sở vật chất
5.
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
6.
GV
Giáo viên
7.
HS
Học sinh
8.
KT-ĐG
Kiểm tra, đánh giá
9.
THCS
Trung học cơ sở
10.

việc KT-ĐG chưa phát huy được đúng vai trò và chức năng của nó trong việc
nâng cao chất lượng dạy, học của Thầy và Trò.
Bản thân là hiệu trưởng Trường trung học cơ sở Thanh Bình, huyện Bù
Đốp, tỉnh Bình Phước, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động KT-ĐG,
9

cũng như những hạn chế trong quản lý hoạt động KT-ĐG giá kết quả học tập
của HS, với mong muốn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
KT-ĐG, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động KT-ĐG
kết quả học tập của HS trung học cơ sở huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động KT-ĐG kết quả học tập của HS, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy -
học ở các trường THCS huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập
của HS THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học
tập của HS THCS huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định và thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG
kết quả học tập có cơ sở khoa học, thực tiễn và khả thi s nâng cao được chất
lượng hoạt động KT-ĐG cho HS các trường THCS huyện Bù Đốp, Bình Phước
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học
tập của HS THCS
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS
THCS huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS
THCS huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập
của HS THCS huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
11

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KT-ĐG KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HS TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về lch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới.
KT-ĐG được hình thành khá sớm cùng với việc xuất hiện của xã hội loài
người. Trong các thời đại phong kiến ở Trung Quốc cũng như Việt Nam, đã sử
dụng các phép thử để chọn tướng, dùng người, … và được miêu tả cụ thể trong
các truyện dân gian qua việc kén chồng, kén vợ, chọn dâu hiền, tôi trung xảy ra
phổ biến, người ta còn tổng kết thành tục ngữ, ca dao, các câu thành ngữ. Từ
những năm 2000 trước Công nguyên, người Trung Hoa đã dùng trắc nghiệm trí
tuệ để chọn thê thiếp hoặc người hầu. Việc KT-ĐG thông thường có thể qua đối
đáp, thi nấu ăn, dệt vải, thi đấu võ, thi viết. Trong các trường học Việt Nam và
Trung Quốc thời xưa, bài viết được đánh giá qua các buổi bình văn, hoặc do
quan trường chấm bài, một số kỳ thi quan trọng Vua cũng tham gia chấm bài.
Sự cải tiến các chương trình KT-ĐG xuất hiện từ những năm 70, 80 của
thế kỷ trước. Ở giai đoạn này, KT-ĐG đã có các tiêu chí, công cụ, chương trình
có sự hỗ trợ của kỹ thuật.
Tại Phần Lan, thành công trong giáo dục là kết quả của một quốc gia áp
dụng hiệu quả phương pháp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết (Katie A.
Hendrickson, Ohio University, 2012). Mục đích đánh giá là nhằm hướng dẫn và
thúc đẩy việc học cũng như những kĩ năng tự đánh giá cho người học. Phương
pháp đánh giá là sự kết hợp giữa quá trình giáo dục, kĩ năng làm việc cũng như

tiên và phát triển. Vấn đề KT-ĐG kết quả học tập của HS đã có nhiều biến đổi
căn bản so với chế độ xã hội cũ.
Trong nhiều năm trở lại đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
hoạt động nghiên cứu lý luận về vấn đề này ngày càng được nâng lên tầm cao
mới. Đã có nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về chất lượng thi, KT-
ĐG nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo con người trong thời kỳ phát triển. Dưới đây
là một số tài liệu nghiên cứu về KT-ĐG của các chuyên gia hàng đầu Việt Nam:
13

* Nguyễn Công Khanh, Đánh giá và đo lường trong giáo dục, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội 2004.
* Đặng Bá Lãm, Kim tra – đánh giá trong dạy - học đại học, Nxb Giáo
dục, Hà Nội 2003.
* Lâm Quan Thiệp, Đo lường đánh giá trong giáo dục, 2003.
* Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nxb
Khoa học xã hội, 2005
Từ trước tới nay trên địa bàn của tỉnh Bình Phước chưa có những nghiên cứu
và tìm hiểu sâu về vấn đề quản lý hoạt động KT-ĐG của các hiệu trưởng trường
THCS.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Kiểm tra.
a) Khái niệm:
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về kiểm tra:
Trong Từ điển Tiếng Việt (1998) có định nghĩa: “Kim tra là xem xét tình
hình thc tế đ đánh giá, nhận xét”[29].
Theo tác giả Đặng Bá Lãm (2003) “Kim tra là quá trình xác định mục
đích, nội dung, la chọn phương pháp, tập hp số liệu, bằng chứng đ xác định
mức độ đạt đưc của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát trin.
Kim tra bao gm việc xác định điều cần kim tra, công cụ kim tra và sử dụng
kết quả kim tra, tức đánh giá” [23, tr.20].

thực hiện. Điều chỉnh các sai lệch.
Khi hoạt động kiểm tra đạt được mục đích nêu trên lúc đó có tác dụng:
Làm nhẹ gánh nặng cấp chỉ huy; Kiểm tra lại quá trình hoạch định, tổ chức, điều
khiển.
1.2.2. Đánh giá
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý: “ đánh giá là
nhận xét bình phẩm về giá trị ”. Theo từ điển Tiếng Việt của tác giả Văn Tân:
“ đánh giá là nhận thức cho rõ giá trị của một người hoặc một vật ” [29].
15

Theo Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa “Đánh giá là quá
trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu
đã và đang đạt đưc ở mức độ nào” [8].
Đánh giá là sự phán xét trên cơ sở đo lường thông qua kiểm tra. Kiểm tra
thường đi liền với đánh giá. Vì vậy, KT-ĐG là một khâu không thể thiếu của
quá trình dạy – học, là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy – học.
KT-ĐG là công việc của cả GV, HS và các nhà quản lý giáo dục. Đánh giá có
thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính.
1.2.3. KT-ĐG kết quả học tập của HS
1.2.3.1. Kết quả học tập của HS.
Kết quả học tập của HS hay thành tích học tập của HS trong tiếng Anh
thường sử dụng các từ như “Achievement; Result; Learning Outcome”.(10)
Theo Từ điển Anh Việt thì:
- “Achievement” có nghĩa là thành tích, thành tựu; sự đạt được, sự hoàn
thành.
- “Result” có nghĩa là kết quả.
- “Learning Outcome” là kết quả học tập.
Các từ này thường được dùng thay thế cho nhau, tuy nhiên, từ chúng ta
thường gặp khi đọc tài liệu nói về kết quả học tập là “Learning Outcome”.
Trong cuốn “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của HS

chính xác kết quả học tập của HS là điều vô cùng cần thiết trong suốt quá trình
dạy – học.
1.2.3.2. KT-ĐG kết quả học tập của HS
a) Kiểm tra kết quả học tập của HS
Từ điển Bách Khoa (2001) có định nghĩa thuật ngữ: “Kim tra là bộ phận
hp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm uốn nắn đưc thông tin về
trạng thái và kết quả học tập của HS, về những nguyên nhân cơ bản của thc
trạng đó đ tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đng thời củng
cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động dạy – học”.
17

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Kim tra là phương pháp xem xét
thường xuyên quá trình học tập của HS. Mục đích của kim tra là tích cc hóa
hoạt động của HS, tăng cường cht lưng học tập. Kim tra là khâu quan trọng
trong quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập” [28, tr.40].
b) Đánh giá kết quả học tập của HS
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa (2001), đánh giá
kết quả học tập là “xác định mức độ nắm đưc kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS
so với yêu cầu của chương trình đề ra” [27].
Theo Trần Kiểm: “có thể coi đánh giá kết quả học tập của HS là xác định
mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học đối chiếu với
mục tiêu của chương trình môn học” (5)
Theo Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc, “Đánh giá kết quả học tập là
quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu
học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở
cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để họ
học tập ngày một tiến bộ hơn.” (8)
Đánh giá HS là những hoạt động quan sát, kiểm tra quá trình và kết quả
học tập, rèn luyện của HS để có những nhận định định tính và định lượng nhằm
mục đích giúp: GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt

1.2.4.1. Quản lý
Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
Nó là phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của
mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia và mọi thời đại.
Từ điển Tiếng Việt viết: “Quản lý là hoạt động của con người tác động
vào tập th người khác đ phối hp điều chỉnh phân công thc hiện mục tiêu
chung” [26]. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kim tra” [7].
19

Như vậy: Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức
hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất.
Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia các chức năng trong quá trình
quản lý. Tuy nhiên, các học giả thống nhất rằng: Các chức năng như lập kế
hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm tra và điều chỉnh là phổ biến đối với mọi nhà
quản trị, không phân biệt cấp bậc, ngành nghề, quy mô lớn nhỏ của tổ chức và
môi trường xã hội, dù ở Mỹ, Nhật, Singapore hay ở Việt Nam. Dĩ nhiên, phổ
biến hay chung nhất không có nghĩa là đồng nhất. Ở những tổ chức khác nhau,
những cấp bậc khác nhau, có sự khác nhau về mức độ và sự quan tâm cũng như
phương thức thực hiện các chức năng chung này.
1.2.4.2. Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là hệ thống
các tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến hoạt động KT-ĐG kết quả học
tập của HS, đến các nguồn lực thực hiện hoạt động này, từ đó góp phần tích cực
vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.
Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS là một mắt khâu trong
quản lý dạy và học. Hiệu trưởng cần quản lý chặt ch các hoạt KT-ĐG giá sau:
- Các bài kiểm tra (kim tra viết hoặc kim tra miệng) giúp GV theo dõi

đạt mục tiêu.
Ngoài ra, các thông tin khai thác được từ kết quả KT-ĐG giá s rất hữu
ích cho việc điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò,
đồng thời giúp các nhà quản lý có những thay đổi cần thiết trong việc tổ chức
quá trình đào tạo (như điều chỉnh chương trình, nội dung đào tạo, hình thức tổ
chức dạy - học).
b) Vai trò đối với người trò và sự điều chỉnh quá trình học tập
KT-ĐG giá là để làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục
tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ của HS so với yêu cầu
của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót
21

đó, giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập của mình. KT-ĐG cũng là để công
khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS và cả tập
thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự
tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt
hơn, đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng. Điều đó giúp GV có cơ sở thực tế để
nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt
động học tập, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập.
c) Vai trò đối với nhà quản lý và sự điều chỉnh hoạt động quản lý
Quản lý hoạt động KT-ĐG đúng thực tế, chính xác, khoa học và khách
quan s giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học
tập, giúp cho GV nhận biết được những hạn chế của bản thân để có những điều
chỉnh phù hợp trong hoạt động giảng dạy, giúp cho chính các nhà quản lý có
những phương hướng chỉ đạo kịp thời trong hoạt động dạy học
Nếu xem chất lượng của quá trình dạy - học là “trùng khớp với mục tiêu”
thì KT-ĐG là cách tốt nhất để đánh giá chất lượng của quy trình đào tạo.
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì
mà còn dạy học như thế nào. Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp
thiết để nâng cao chất lượng dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi

- Hệ thống các kiến thức khoa học, bao gồm cả các phương pháp nhận
thức;
-Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo;
-Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
-Thái độ nhận thức đối với môn học
Nội dung KT-ĐG kết quả học tập của HS là KT-ĐG những gì HS đạt
được sau khi đã học xong một đơn vị kiến thức, một quy tắc nào đó. Nội dung
KT-ĐG bao gồm các phần sau đây;
-KT-ĐG sự lĩnh hội tri thức của nhân loại nhằm đáp ứng nhu cầu nhận
thức về tự nhiên và xã hội;
-KT-ĐG kiến thức của HS đạt được để đáp ứng nhu cầu về thi tuyển, nghề
23

nghiệp và nhu cầu cuộc sống;
-KT-ĐG việc thu thập những kinh nghiệm sáng tạo để có thể độc lập học
tập, nghiên cứu và hoạt động sau này.
Việc KT-ĐG giữa mục tiêu của môn học và mục đích học tập có mối
quan hệ chặt ch với nhau. Mục tiêu của môn học và mục đích học tập là cơ sở
cho việc xác định nội dung, chương trình, phương pháp và quy trình dạy học.
đồng thời nó cũng là cơ sở để chọn phương pháp, quy trình KT-ĐG kết quả học
tập của HS. KT-ĐG kết quả học tập dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học s
nhận được thông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình giáo
dục.
b) Hình thức KT-ĐG kết quả học tập của HS
Hình thức kim tra: Kiểm tra miệng (kim tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết
và kiểm tra thực hành. Các loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra
định kỳ (gm kim tra viết từ 1 tiết lý thuyết và thc hành trở lên), kiểm tra học
kỳ [4].
Hình thức đánh giá: Đánh giá và cho điểm các bài kiểm tra, tính điểm
trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một

một cách kịp thời, nhanh gọn.
Dựa vào tính chất nhận thức của HS mà phân ra vấn đáp giải thích, minh
hoạ, vấn đáp tái hiện, vấn đáp tìm tòi – phát hiện.
Vấn đáp giải thích – minh hoạ là phương pháp mà GV đặt ra những câu
hỏi đòi hỏi HS giải thích và nêu lên dẫn chứng để minh hoạ, làm sáng tỏ cho sự
giải thích của mình. Trong câu trả lời của HS không chỉ đòi hỏi nhớ lại nội dung
tri thức mà phải có sự cấu trúc lại tri thức để có sự suy luận cần thiết.
Vấn đáp tái hiện là phương pháp GV đặt ra những câu hỏi đòi hỏi HS phải
nhớ lại những tri thức đã học và vận dụng chúng để giải quyết những nhiệm vụ
học tập trong hoàn cảnh đã biết.
Vấn đáp tìm tòi – phát hiện là phương pháp mà GV đặt ra những câu hỏi
có tính chất vấn đề gây cho HS gặp phải tình huống có vấn đề và qua đó họ có
nhu cầu phải lĩnh hội tri thức mới để giải quyết vấn đề đó.
25

Trắc nghiệm khách quan là phương tiện kiểm tra khả năng học tập của
HS. Nó là một phương pháp trắc nghiệm mà đề kiểm tra (thi) gồm nhiều câu
hỏi, ở mỗi câu hỏi đều nêu lên vấn đề và thông tin cần thiết, giúp HS trả lời một
cách ngắn gọn nhất. Trắc nghiệm khách quan được coi là khách quan vì việc cho
điểm khách quan, kết quả điểm số phụ thuộc vào phương án lựa chọn của HS và
chỉ có một phương án duy nhất, kết quả s được chấm điểm như nhau, không
phụ thuộc vào người chấm.
Trắc nghiệm khách quan ngày càng được áp dụng rộng rãi do tính ưu việt
của nó và trong giai đoạn thực hiện cuộc vận động 2 không do ngành Giáo dục
phát động. Nó là sự lựa chọn cần thiết và đang được khuyến khích trong các kỳ
thi, KT-ĐG. Tuy nhiên, trong một số môn học THCS thì trắc nghiệm khách
quan không phải là sự lựa chọn tốt để đánh giá năng lực nhận thức của người
học; có lúc cần phải chọn hình thức tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm khách
quan với hình thức khác. Ví dụ với môn Anh ngữ nếu chỉ đơn thuần sử dụng trắc
nghiệm khách quan thì không thể đánh giá đúng thật sự năng lực người học vì 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status