Biện pháp quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường cao đẳng du lịch hà nội - Pdf 10



Biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá
kết quả học tập của sinh viên ở trường cao đẳng
Du Lịch Hà Nội

Nghiêm Nữ Diễm Thùy Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đức Chính
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của kiểm tra – đánh giá và kiểm tra đánh giá kết quả
học tập. Khái quát về trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. Khảo sát, đánh giá thực trạng
công tác kiểm tra – đánh giá và quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
sinh viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. Đề xuất các giải pháp: tập huấn, nâng cao
nhận thức, năng lực và trách nhiệm kiểm tra – đánh giá cho nhà quản lý, giảng viên và
sinh viên; Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra – đánh giá cho các bộ môn
và quản lý các quy trình kiểm tra đánh giá đó; Tập huấn kỹ năng xây dựng cấu trúc đề,
viết câu hỏi kiểm tra, đánh giá; Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào quản lý công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm nâng cao
chất lượng kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường Cao đăng Du lịch
Hà Nội

Keywords: Biện pháp quản lý; Công tác kiểm tra; Kết quả học tập; Trường Cao đẳng du
lịch
tạo. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập của sinh viên ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội” với mong muốn đóng góp vào việc
nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập của sinh viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của
nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của kiểm tra - đánh giá và kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra – đánh giá và quản lý công tác kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập của sinh viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở
trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của sinh viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. 5. Giả thuyết khoa học của đề tài
Công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà
Nội sẽ chính xác, khách quan đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng quá trình đào tạo nếu áp
dụng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá được đề xuất trong luận văn.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên chính
quy tại khoa Quản trị kinh doanh Khách sạn – Nhà hàng.
- Khảo sát và sử dụng số liệu từ các năm học 2004-2005 trở lại đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý

làm cho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật
khách quan, nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đặt ra.
1.2.3. Kiểm tra
Theo GS Nguyễn Đức Chính (2005) “ Đo lường (kiểm tra) là quá trình thu thập thông tin
một cách định lượng và định tính về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kỹ năng và
các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục”. [10, tr.1]
1.2.4. Đánh giá
Thuật ngữ “Đánh giá” được định nghĩa theo các cách khác nhau. Theo định nghĩa tổng
quát, đánh giá là sự hình thành nhận định, phán đoán về đối tượng thông qua sự phân tích thông
tin thu được trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất các quyết định
thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng hiệu quả công việc.
1.2.5. Kiểm tra - đánh giá
KT - ĐG là quá trình thu thập và xử lý thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức, bồi
dưỡng tư tưởng, tình cảm, đạo đức, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với mục
tiêu học tập. Từ đó cho điểm, phân loại học sinh và có những biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ.
1.2.6. Kết quả học tập
Dù được hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập đều thể hiện ở mức độ đạt được của các
mục tiêu dạy học. Theo Nguyễn Đức Chính (2005): “Kết quả học tập là mức độ kiến thức, kỹ
năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực
(môn học) nào đó. Chỉ có bài kiểm tra (trắc nghiệm) kết quả học tập là có thể đo lường một cách
trực tiếp những gì người ta thiết kế để đo” [10, tr.3].
1.2.7. Mối quan hệ giữa kiểm tra - đánh giá và chất lượng đào tạo nói chung
Nếu xem chất lượng của quá trình giáo dục là sự “trùng khớp với mục tiêu”
thì kiểm tra - đánh giá là cách tốt nhất để đánh giá chất lượng của quy trình đào tạo.
Nhờ có hoạt động kiểm tra - đánh giá tác động hai chiều tới người dạy và người học giúp
cho hoạt động dạy - học đi đúng hướng, đạt tới mục tiêu đề ra góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo của nhà trường.
1.3. Lý luận về kiểm tra - đánh giá
1.3.1. Tổng quan về kiểm tra - đánh giá
Chất lượng đang là vấn đề có tính thời sự được đặt ra đối với mỗi cơ sở đào tạo trong thời

Công tác quản lý kiểm tra - đánh giá hiệu quả phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có mục tiêu, kế hoạch kiểm tra - đánh giá cụ thể.
- Có quy trình kiểm tra - đánh giá phù hợp.
- Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra - đánh giá theo đúng quy trình.
- Kiểm tra sát sao hoạt động kiêm tra - đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời nhằm
nâng cao chất lượng kiểm tra - đánh giá.
1.3.5. Các hình thức kiểm tra - đánh giá và phương thức kết hợp các hình thức này trong các
kỳ kiểm tra - đánh giá khác nhau
Có nhiều hình thức kiểm tra - đánh giá khác nhau trong đó hình thức phổ biến nhất hiện
nay là: Vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm khách quan và kiểm tra hỗn hợp.
Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận là hai phương tiện dùng để khảo sát
thành quả học tập hữu hiệu và đều cần thiết. Chúng ta không thể loại trừ hay quá thiên vào một trong hai phương pháp trên mà nên kết hợp chúng trong từng trường hợp cụ thể để nhằm đạt đến
các mục tiêu giảng dạy.
1.3.6. Đánh giá thực kết quả học tập của người học
Đánh giá thực là một hình thức đánh giá trong đó người học được yêu cầu thực hiện
những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống, đòi hỏi phải vận dụng một cách có ý nghĩa
những kiến thức, kỹ năng thiết yếu. [J.Mueler]
1.3.7. Quy trình tổ chức một kỳ kiểm tra, thi
Muốn có một kỳ kiểm tra, thi thành công chúng ta cần tổ chức theo các bước sau:
- Xác định mục đích kiểm tra, thi
- Chọn các hình thức kiểm tra, thi
- Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, thi.
- Thiết lập dàn bài kiểm tra, thi
- Lựa chọn, viết câu hỏi kiểm tra, thi
- Phân tích câu hỏi
- Tổ chức thi, chấm điểm
- Ghi chép, phân tích, lưu trữ kết quả thi trước khi công bố kết quả

Sau khi đã phân tích từng câu hỏi và toàn bộ bài thi, công việc tiếp theo là tổ chức một
đợt thi. Việc xây dựng phương thức chấm điểm, các tiêu chuẩn, tiêu chí cho điểm chính xác, nhất
là đối với các câu TNTL là rất cần thiết. Nên sử dụng các TNTL có cấu trúc để khắc phục khó khăn
thường gặp trong khâu chấm bài.
1.3.7.8. Ghi chép, phân tích, lưu trữ kết quả kiểm tra, thi
Việc ghi chép kết quả một cách tỉ mỉ sẽ giúp cho giáo viên có thể nắm được những khó
khăn, nhược điểm của sinh viên mình cũng như theo dõi được sự tiến bộ của học trò. Trên cơ sở
đó giáo viên sẽ xem xét mức độ đạt được của các mục tiêu dạy – học từ đó lên phương án cải
tiến phương pháp dạy – học nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy học.
1.3.8. Các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá
Để thực hiện đúng mục tiêu đào tạo, các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá
kết quả học tập của sinh viên bao gồm:
- Tổ chức để các bộ môn lập kế hoạch và quy trình thi, kiểm tra cho các bộ môn.
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch và quy trình thi, kiểm tra.
- Kiểm tra hồ sơ thi, kiểm tra của các bộ môn.
- Tổng kết và rút kinh nghiệm.
1.3.8.1. Tổ chức để các bộ môn lập kế hoạch và quy trình thi, kiểm tra cho các bộ môn.
- Phòng Đào tạo phối hợp với lãnh đạo khoa, bộ môn thông báo tới toàn thể giảng viên và
sinh viên về mục tiêu, nội dung, tiêu chí và hình thức và thời gian kiểm tra - đánh giá.
- Khoa chủ quản giao cho từng bộ môn thuộc khoa xây dựng mục tiêu môn học, ngân
hàng câu hỏi theo mục tiêu và tiêu chí kiểm tra - đánh giá.
- Trước buổi thi phòng đào tạo phối hợp với các trưởng khoa, bộ môn, lựa chọn và nhân
đề thi theo đúng quy định.
1.3.8.2. Quản lý việc thực hiện kế hoạch và quy trình
Khi các Khoa, bộ môn đã có kế hoạch thi, kiểm tra cụ thể, khoa chủ quản sẽ phân công
cán bộ, giáo viên thuộc khoa tham gia coi, chấm thi theo đúng quy trình. Việc tiến hành coi thi
và chấm thi được kiểm tra, thanh tra thường xuyên. Sau mỗi buổi thi (nếu là thi vấn đáp hoặc thi
thực hành) khoa sẽ tập hợp ngay điểm thi, kiểm tra nộp về phòng đào tạo. Các môn thi lý thuyết
sẽ được đánh phách, giao bài chấm và chấm thi theo đúng quy định.


2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường
Trường CĐDL Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ được ban hành theo Quyết định số 2846/QĐ-
BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề và
trình độ thấp hơn trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực liên quan đến du lịch; tổ chức nghiên cứu
khoa học và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực hoạt động của Trường nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo. 2.1.3. Quy mô và các ngành nghề đào tạo của Trường
Hiện Trường đang mở các hệ đào tạo với các chuyên ngành sau:
 Hệ Cao đẳng chính quy (thời gian đào tạo 36 tháng).
 Hệ trung cấp chuyên nghiệp (thời gian đào tạo 24 tháng)
 Hệ Trung cấp nghề (thời gian đào tạo 24 tháng)
 Hệ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (thời gian từ 01 tuần đến 03 tháng).
Bên cạnh những hệ đào tạo chính quy đã nêu ở trên, Trường còn tổ chức đào tạo các hệ
vừa học vừa làm, hệ liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng, cao đẳng nghề, sơ cấp
nghề. Liên kết đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học với một số trường đại học trong nước
và nước ngoài, liên kết đào tạo tại các địa phương khác.
2.1.4. Cơ cấu và tổ chức của trường và đội ngũ giảng viên, giáo viên, CBCNV
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.4.2. Tổ chức nhân sự
2.1.5. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà trường
2.1.5.1. Hệ thống phòng học, nhà xưởng, ký túc xá
2.1.5.2. Hệ thống trang thiết bị, phương tiện dạy học
2.2. Thực trạng công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trƣờng Cao
đẳng Du lịch Hà Nội
Trong những năm qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường nên công tác
KT - ĐG kết quả học tập của sinh viên ở trường CĐ DLHN đã có những cải tiến nhất định từ
khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến khâu chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện KT - ĐG. Từng

hỏi, đề thi, CBQL và giảng viên Trường CĐ DLHN đã không ngừng cố gắng từ việc xây dựng các
ngân hàng câu hỏi cho các bộ môn đến việc tổ chức duyệt đề thi, bốc thăm đề thi đảm bảo tính
nguyên tắc, khách quan, bảo mật.
Nhận thức được tầm quan trọng của khâu chuẩn bị câu hỏi, đề thi, CBQL và giảng viên
Trường CĐ DLHN đã không ngừng cố gắng từ việc xây dựng các ngân hàng câu hỏi cho các bộ
môn đến việc tổ chức duyệt đề thi, bốc thăm đề thi đảm bảo tính nguyên tắc, khách quan, bảo
mật.
Nhưng do trình độ, khả năng của các GV chưa đồng đều dẫn đến việc thực hiện công tác
ra đề thi, kiểm tra còn nhiều hạn chế và mang tính riêng lẻ, chưa hợp nhất và trên thực tế nhà
trường vẫn phải duy trì chế độ – Bộ môn cử cán bộ (thường là trưởng, phó bộ môn hoặc người
giảng dạy chính môn học đó) tham gia kiểm tra đề thi ngay khi làm đề thi và phải có mặt tại địa
điểm thi vào các buổi thi môn đó điều này gây lãng phí nhân lực và kinh phí trong các kỳ thi.
2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức thi, kiểm tra
Trong những năm qua, Trường CĐ DLHN cũng có những bước cải tiến nhằm đảm bảo
tính khách quan, công bằng, chính xác của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Trong quá trình thực hiện công tác này vẫn khó tránh khỏi những hạn chế. Nguyên nhân này xuất
phát từ SV, GV và CBQL:
- Nhận xét của sinh viên về thái độ của cán bộ coi thi, 44.5% số sinh viên cho rằng cán bộ
coi thi dễ dãi, chưa thực hiện đúng quy chế như việc cán bộ coi thi ngồi chưa đúng vị trí, làm
việc riêng trong lúc coi thi (đọc sách, truyện, tài liệu )
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá của sinh viên về mức độ chính xác của điểm số
TT
ý kiến đánh giá
Số lƣợng
Tỷ lệ (%) 1
Chưa chính xác
27

2
Không nghiêm túc
31
51.7
3
Nghiêm túc
16
26.7
4
Rất nghiêm túc
8
13.3

Số liệu trên cho thấy chỉ có 40% ý kiến của GV (trong đó 26.7% nghiêm túc và 13.3% rất
nghiêm túc) nhận xét về thái độ làm bài kiểm tra, thi của sinh viên đảm bảo nghiêm túc, trước
hết do tính tự giác của các sinh viên, 60% ý kiến đánh giá của giáo viên cho rằng đa số sinh viên
luôn luôn thường trực ý định học đối phó, học tủ, quay cóp tài liệu (nếu có điều kiện), nhìn bài
bạn, trao đổi trong khi làm bài. Đã có rất nhiều sinh viên bị lập biên bản trong khi làm bài thi.
Do vậy, thay đổi hình thức, phương pháp KT - ĐG nhằm hạn chế hiện tượng này là một
vấn đề mà nhà trường cần quan tâm giải quyết.
2.3. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trƣờng
Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Việc quản lý công tác KT - ĐG kết quả học tập tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
cũng đã có những ưu điểm và thành tích nhất định như:
- Nhà trường đã và đang tiến hành xây dựng và hoàn thiện dần các ngân hàng đề thi cho
các môn học - Bài thi được dọc phách, giao cho hai GV chấm độc lập, bài thi và điểm thi được lưu giữ
cẩn thận.

CBQL
(%)
GV
(%)
1
Rất không hiệu quả
0.9
0.5
2
Chưa hiệu quả
45.6
42.8
3
Hiệu quả
52.3
55 4
Rất hiệu quả
1.2
1.7

Khi được hỏi ý kiến về hiệu quả quản lý công tác tổ chức thi của nhà trường, CBQL và
GV đã có những ý kiến tương đối giống nhau: 0.9 CBQL và 0.5% GV cho rằng rất không hiệu
quả; 45.6% CBQL và 42.8% GV cho rằng chưa hiệu quả; 52.3% CBQL và 55% GV cho rằng
hiệu quả; 1.2% CBQL và 1.7% GV cho rằng rất hiệu quả. Số liệu trên đây phản ánh việc quản lý
công tác tổ chức thi của nhà trường còn có một số mặt chưa tốt:
- Giảng viên chưa nắm bắt cụ thể kế hoạch KT - ĐG của nhà trường nên khi triển khai
gặp không ít khó khăn, lúng túng.

quan tâm và đạt được một số kết quả đáng kể. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn tồn
tại một số hạn chế xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó phải nói đến yếu tố con người là chủ
đạo tiếp đến là những giới hạn bởi kỹ thuật kiểm tra - đánh giá và cách quản lý công tác này. Để
nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung và chất lượng kiểm tra - đánh giá
kết quả học tập của sinh viên nói riêng nhà trường cần có những biện pháp cụ thể và có sự phối
hợp đồng bộ, khoa học hơn nữa dựa trên sự đồng tâm, nhất trí cao của lãnh đạo và toàn thể GV,
CBCNV và SV trong toàn trường.

Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc đồng bộ
Các biện pháp quản lý công tác KT - ĐG kết quả học tập của sinh viên cần đảm bảo được
tiến hành một cách khoa học, đồng bộ tức là phải dựa trên những tri thức của khoa học quản lý
giáo dục. Các biện pháp không nên mâu thuẫn, tách rời riêng lẻ mà phải hỗ trợ lẫn nhau trong
mối quan hệ biện chứng chặt chẽ tạo thành một hệ thống chỉnh thể nhằm tác động tích cực tới
các lĩnh vực đang quản lý, điều chỉnh hoạt động quản lý một cách toàn diện phù hợp với thực
tiễn của nhà trường.
3.1.2 Nguyên tắc khả thi
Tính khả thi của các biện pháp được thể hiện: các biện pháp đề ra được thực thi từ cấp
quản lý tới giảng viên, sinh viên nhằm nâng cao chất lượng KT ĐG kết quả học tập của nhà
trường.
3.1.3 Các biện pháp đảm bảo tính hiệu quả
Các biện pháp đưa ra phải đảm bảo tính hiệu quả, tức là thông qua việc tuân thủ các
nguyên tắc, quy trình KT - ĐG sẽ góp phần làm cho công tác đào tạo của nhà trường ngày càng
đạt được kết quả cao.
3.2 Các biện pháp quản lý
3.2.1 Tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm kiểm tra - đánh giá cho nhà
quản lý, giảng viên và sinh viên
3.2.1.1 Mục đích

trường, toàn thể CB, GV trong toàn trường phải nỗ lực cố gắng, nâng cao tinh thần trách nhiệm
của mình để giúp nhà trường ngày càng phát triển.
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm KT - ĐG cho sinh viên:
- Tổ chức các buổi giới thiệu về công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, các quy
định, quy chế cần thực hiện nghiêm túc trong cả quá trình học tập tại nhà trường. Thông qua đó
giúp sinh viên nhìn nhận rõ hơn môi trường học tập của mình và có định hướng tích cực hơn về
mục tiêu học tập, góp phần tạo dựng ý thức, động cơ và thái độ học tập đúng đắn của sinh viên
nhằm đạt mục tiêu.
- Xác định vai trò, chức năng và nguyên tắc của kiểm tra - đánh giá, mục tiêu, tiêu chí,
hình thức và nội dung KT - ĐG tới từng sinh viên và nêu rõ tầm quan trọng của thông tin phản
hồi từ kiểm tra - đánh giá đối với hoạt động học tập để họ nhìn nhận nghiêm túc hơn đối với
kiểm tra - đánh giá, coi kiểm tra - đánh giá là hoạt động bổ ích, là phương tiện giúp họ đạt được
mục tiêu trong học tập. - Hướng dẫn sinh viên tự học, tự kiểm tra - đánh giá để sinh viên phát triển khả năng tự
học theo mục tiêu môn học, tiêu chí đánh giá và qua trọng nhất là khả năng tự học suốt đời, đây
là quyền lợi sát thực đối với sinh viên và cũng là trách nhiệm gắn liền với họ.
- Khuyến khích và tổ chức cho sinh viên cam kết chống tiêu cực trong thi cử, thực hiện
kiểm tra - đánh giá nghiêm túc để có thành tích thật, kết quả thật. Đồng thời nhà trường phải xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế thi bằng các hình thức trừ điểm, đình chỉ thi, hạ hạnh
kiểm và tuyên dương, khen thưởng đối với những sinh viên mạnh dạn tố cáo các hình thức gian
lận, tiêu cực trong kiểm tra - đánh giá.
3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra - đánh giá cho các bộ môn và quản lý
các qui trình kiểm tra - đánh giá đó.
3.2.2.1 Mục đích
- Giúp cán bộ và giảng viên các bộ môn xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra - đánh
giá cho bộ môn mình, thực hiện kế hoạch và quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của
sinh viên nhằm đảm bảo chất lượng.
- Khi các bộ môn đã thực hiện được quy trình KT - ĐG kết quả học tập của sinh viên một

Bước 6: Phân tích câu hỏi
Bước 7: Tổ chức KT - ĐG, chấm điểm
Bước 8: Ghi chép, phân tích, lưu trữ kết quả KT - ĐG
Quản lý việc thực hiện quy trình kiểm tra - đánh giá của các bộ môn.
* Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ:
Các hoạt động trong một tổ chức phải được chuyên môn hoá và phân công cụ thể. Tiêu
chuẩn hoá các hoạt động là việc quy định các quy tắc, thể lệ mà thành viên trong tổ chức phải
tuân theo. Nếu một khi mọi hoạt động đã được định thành chuẩn mực thì người thực hiện sẽ hiểu
cái gì họ phải làm và cái gì không phải làm; khi nào điều đó được làm và làm như thế nào.
* Quản lý quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
- Quản lý công tác chuẩn bị trƣớc thi:
Ngoài các công việc đã được thực hiện tốt trong công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập của sinh viên ở trường CĐ DLHN, chúng tôi đưa ra một số công việc cần chuẩn bị tốt hơn.
Cụ thể:
+ Chuẩn bị tốt, kỹ lưỡng, chi tiết các kế hoạch.
+ Chuẩn bị đầy đủ các quyết định hành chính nhất là các quy định đã được sửa đổi.
+ Tổ chức tốt việc ôn tập kiến thức cho sinh viên trước khi thi, kiểm tra.
+ Tổ chức cho sinh viên học nội quy, quy chế thi là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường.
+ Tổ chức, quán triệt quy chế và nghiệp vụ thi cho cán bộ, giảng viên.
+ Tham mưu cho BGH chọn cử và bố trí lực lượng coi, chấm thi
+ Dự trù kinh phí để in ấn tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu quy chế và các văn bản
liên quan đến công tác thi, danh sách thi cho CBQL và GV. Đồng thời huy động tối đa các
phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ thi.
- Quản lý công tác coi thi, chấm thi:
Quản lý khâu coi, chấm thi cần được thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chỉ đạo bắt thăm phòng thi
Bước 2: Tăng cường kiểm tra, giám sát thi
Bước 3: Triển khai chấm thi
Bước 4: Thực hiện nhập điểm ngay sau khi chấm
- Tăng cƣờng hoạt động thanh tra, kiểm tra thi:

kết quả học tập theo các thang bậc mục tiêu đó.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi, ngân hàng để phục vụ cho việc kiểm tra - đánh giá trong
suốt quá trình dạy học.
Cách thức thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng nhà trường giao nhiệm vụ cho phòng Đào tạo xây dựng chương trình, mục
tiêu, nội dung về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên, thời gian, địa điểm tổ chức
lớp tập huấn; chuẩn bị các tài liệu học tập.
Việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện phải đảm bảo tính khả thi, đối tượng cần tập huấn là
CBQL đào tạo, CBQL cấp khoa, bộ môn và các giảng viên, giáo viên bởi chính họ là những người trực tiếp xây dựng, quản lý và sử dụng đề thi, kiểm tra. Việc tập huấn có thể tập trung hoặc
chia thành nhiều lớp (lớp dành cho CBQL, giảng viên )
Ngoài ra phòng Đào tạo cần quy định cụ thể về thời gian, cách quản lý, cách thức giao
nhận đề thi, kiểm tra cho các khoa, bộ môn (đề kiểm tra, thi học kỳ do bộ môn quản lý, nhà trường
sẽ quản lý đề thi tốt nghiệp của tất cả các môn học, ngành học).
- Ban giám hiệu chỉ đạo chung, giao cho phòng Đào tạo phối hợp với phòng Tổ chức cán
bộ trực tiếp sắp xếp bố trí nhân sự, mời các nhà khoa học, các Giáo sư đầu ngành, Tiến sỹ, giảng
viên có kinh nghiệm, các giảng viên được đào tạo ở nước ngoài và các thành viên trong hội đồng
khoa học trực tiếp tham gia hoặc làm tư vấn đến tham gia góp ý.
- Nhà trường cần thành lập Hội đồng thẩm định quy trình xây dựng và nội dung đề thi,
kiểm tra, thi học phần, thi tốt nghiệp của các bộ môn trước khi đưa vào sử dụng.
- Tạo điều kiện hơn nữa về thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất, cử cán bộ, giảng viên các
chuyên ngành đi tham dự các lớp tập huấn (trong và ngoài nước): dịch sách, biên soạn giáo trình,
tham dự các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giảng dạy theo mục tiêu
mới đặc biệt là kinh nghiệm soạn thảo đề thi, ngân hàng đề thi của các môn học. Có chế độ
thưởng phạt rõ ràng đối với những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt và không tốt quy định chung của
nhà trường.
3.2.4 Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác kiểm tra -
đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

điểm quá trình học tập của sinh viên mà không cần bất cứ một lệnh tính toán thủ công nào. Thực
hiện công khai hoá kết quả học tập của sinh viên.
+ Tạo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của toàn trường được phê duyệt đưa vào
sử dụng. Quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo giúp nhà quản lý, giảng viên và sinh viên có thể
truy cập tham khảo.
+ Việc nối mạng LAN và Internet trong toàn trường phải có biện pháp sử dụng và khai
thác tối đa ở tất cả các đơn vị, bộ phận; đội ngũ cán bộ quản lý và các chuyên viên phải thông
hiểu về tin học, có khả năng truy cập mạng Internet, có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn
phòng, có khả năng sử dụng các phần mềm quản lý đào tạo.
- Nhà trường cần tạo điều kiện về thời gian hoặc kinh phí để cán bộ, giảng viên có thể
tham gia các lớp bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng tin học.
- Nhà trường có thể mời các chuyên gia, các giảng viên được đào tạo chuyên ngành tin
học ở trong và ngoài nước trực tiếp tư vấn, tham gia, góp ý; giao nhiệm vụ cho các phòng, khoa,
trung tâm tiếp nhận, khai thác, xử lý thông tin, quan hệ giao dịch với các đơn vị, tổ chức trong
nước và quốc tế theo đúng chức năng và nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao.
- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm công tác tổ chức thực hiện của từng đơn vị tham gia
trực tiếp vào quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo và quản lý công tác
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên, nhằm hoàn thiện nội dung, chương trình đáp
ứng kịp thời với tiến trình phát triển của nhà trường.
- Tổ chức diễn đàn về phương pháp học, tự học, phương pháp kiểm tra - đánh giá và tự
kiểm tra - đánh giá cho sinh viên trên webside của Trường làm nơi trao đổi ý kiến, kinh nghiệm
giúp sinh viên có những định hướng tích cực trong việc tìm phương pháp học thích hợp cho
mình. Cụ thể:
+ Giới thiệu và trao đổi các biện pháp hình thành kỹ năng tự học cho sinh viên bao gồm:
nhóm kỹ năng định hướng, nhóm kỹ năng thực hiện kế hoạch, nhóm kỹ năng kiểm tra - đánh giá
hoạt động tự học của bản thân. + Phát huy ý kiến sáng tạo của sinh viên về việc bồi dưỡng năng lực tự học bao gồm:
nhóm năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề, nhóm năng lực giải quyết vấn đề, nhóm

Tính khả thi (%)
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Rất
khả
thi
Khả
thi
Không
khả thi
1
Tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực
và trách nhiệm cho nhà QL, GV&SV
63.8
36.2
0
73.4
26.6
0
2
Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình
82.9
17.1
0

đánh giá về mức độ cần thiết và tính khả thi cao, không có biện pháp nào có ý kiến đánh giá là
không khả thi. Trong đó các biện pháp được thể hiện qua kết quả điều tra như sau:
Biện pháp thứ nhất: “Tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm cho nhà
quản lý, giảng viên và sinh viên” là kim chỉ nam cho hành động đúng. Biện pháp có tính cần
thiết và tính khả thi cao vì đây là biện pháp tương đối dễ thực hiện, chỉ cần đơn vị có kế hoạch và
quan tâm sát sao là được.
- Mức độ cần thiết: 63.8% cho là rất cần thiết; 36.2% cho là cần thiết.
- Tính khả thi: 73.4% cho là rất khả thi; 26.6% cho là khả thi.
Biện pháp thứ hai: “Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình KT- ĐG cho các bộ môn
và quản lý quy trình KT - ĐG đó” Biện pháp có tính cần thiết và tính khả thi cao. Đây là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm mà bộ môn cần thực hiện và phải thực hiện đúng, thực hiện tốt
trong công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
- Mức độ cần thiết: 82.9% cho là rất cần thiết; 17.1% cho là cần thiết.
- Tính khả thi: 66.8% cho là rất khả thi; 33.2% cho là khả thi.
Biện pháp thứ ba: “ Tập huấn kỹ năng xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi kiểm tra - đánh
giá” Biện pháp có tính cần thiết và tính khả thi cao. Công việc này đã và đang được thực hiện tại
các bộ môn tuy thực hiện chưa đồng bộ. Nếu được sự quan tâm hơn nữa của BGH nhà trường
cùng chỉ đạo sát sao của các CBQL khoa, bộ môn thì nhất định công việc sẽ hoàn tất và thực
hiện được.
- Mức độ cần thiết: 75.3% cho là rất cần thiết; 24.7% cho là cần thiết.
- Tính khả thi: 83.1% cho là rất khả thi; 16.9% cho là khả thi.
Biện pháp thứ tư: “ Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên” Biện pháp có tính cần thiết và tính
khả thi tương đối cao. Tuy nhiên một số ý kiến cho rằng họ vẫn e ngại bởi số ít cán bộ, giảng
viên đã lớn tuổi sẽ khó khăn trong việc học tập nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ nên việc thực hiện phải mất một khoảng thời gian. Tuy nhiên, nếu họ được khuyến khích, động viên,
hướng dẫn chắc chắn họ sẽ thực hiện được.
- Mức độ cần thiết: 39.6% cho là rất cần thiết; 60.4% cho là cần thiết.

Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu, chúng tôi mạnh dạn đề xuất 4 biện
pháp quản lý nhằm tổ chức tốt công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên tại
trường như sau:
- Tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm cho nhà QL,GV&SV. - Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình KT - ĐG cho các bộ môn và quản lý quy trình KT
- ĐG đó.
- Tập huấn kỹ năng xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi KT - ĐG.
- Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác KT - ĐG kết
quả học tập của sinh viên.
Các biện pháp đều nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập của sinh viên. Các biện pháp này đã được xin ý kiến đóng góp của CBQL và GV có kinh
nghiệm của trường. Kết quả khảo sát đã cho thấy mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đã đề
xuất. Tuy nhiên, các biện pháp trên cần được thực hiện đồng bộ để đạt được kết quả cao.
2. Khuyến nghị
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo
Để nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập nói riêng tại các trường đại học, cao đẳng đề nghị với Bộ giáo dục và đào tạo các vấn đề sau:
- Cần điều chỉnh, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và kỹ
năng kiểm tra- đánh giá để phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Quan tâm hơn nữa đối với việc nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên
dưới nhiều hình thức nhất là cử đi đào tạo tại các nước tiên tiến trên Thế giới.
- Tiếp tục chỉ đạo thật sâu sát việc nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục của các
trường cao đẳng, đại học trên cả nước.
2.2 Đối với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, thể chế phát triển nguồn nhân lực có chất
lượng. Ưu tiên đào tạo GV và CB quản lý để phục vụ tốt cho ngành.
- Hỗ trợ hơn nữa về cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường CĐ DLHN
2.3 Đối với Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

học QLGD, Khoa sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2003.
9. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Cơ sở khoa học quản lý, Tài liệu giảng dạy cao học
QLGD, Khoa sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2004.
10. Nguyễn Đức Chính- Đinh Thị Kim Thoa, Kiểm tra - đánh giá theo mục tiêu, Hà Nội, 2005 .
11. Nguyễn Đức Chính: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học – NXB Đại học Quốc Gia
Hà Nội – 2002.
12. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2005.
13. Đặng Xuân Hải, quản lý sự thay đổi, Đề cương bài giảng. Hà Nội – 2005.
14. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức, Lý luận dạy học Đại học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội,
2004.
15. Harold Koontz-Cyril Odonnell-Heinz Weirich: Những vấn đề cốt yếu của quản lý – NXB
Khoa học kỹ thuật Hà Nội – 1998.
16. Đặng Bá Lãm, Kiểm tra - đánh giá trong dạy - học đại học, NXB Giáo dục, 2003.
17. Lê Đức Ngọc, Vắn tắt về đo lường và đánh giá thành quả học tập trong giáo dục Đại học.
Hà Nội, 2001.
18. Hoàng Phê, 1998, Từ điển tiếng Việt, NXB KHXH .
19. Tập bài giảng đo lường đánh giá trong giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
20. Lâm Quang Thiệp, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, NXB khoa học xã hội, 2005.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status