Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở huyện an lão – hải phòng - Pdf 10

Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá
kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở
huyện An Lão – Hải Phòng

Vũ Trọng Dũng

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý Giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS. TS Trần Thị Tuyết Oanh
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết
quả học tập của học sinh THCS. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm
tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS huyện An Lão - Hải Phòng. Đề xuất
một số biện pháp nhằm đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
của học sinh THCS huyện An Lão - Hải Phòng.

Keywords: Quản lý giáo dục; Trung học cơ sở; Kiểm tra; Đánh giá kết quả học tập;
Giáo dục trung học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS diễn ra đúng định hướng, đạt
được mục đích cần phải thường xuyên đặt dưới sự quản lý chặt chẽ của các cấp quản lý.
Trong quá trình quản lý đó yếu tố đổi mới quản lý phải được quan tâm đúng mức, các biện
pháp quản lý phải luôn được điều chỉnh, bổ sung.
Là cán bộ đang công tác tại Phòng GD&ĐT huyện An Lão – Hải Phòng, nhận thức
được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của
học sinh trong việc đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra – đánh giá, góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học, tôi đã lựa chọn đề tài “Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra,

- Đề xuất một số biện pháp nhằm đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết
quả học tập của học sinh THCS huyện An Lão - Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập của học sinh THCS huyện An Lão - Hải Phòng đối với kiểm tra viết 1 tiết trở lên, kiểm tra
học kỳ và kiểm tra khảo sát chất lượng.
- Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm học 2008-2009 trở lại đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận, bao gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý
tài liệu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, bao gồm: phương pháp điều tra bằng bảng hỏi,
phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục,
phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng để xử lý các số liệu thu được từ khảo sát
thực tế.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục luận
văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của
học sinh THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học
sinh THCS huyện An Lão - Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
của học sinh THCS huyện An Lão - Hải Phòng.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
* Trên thế giới:

2004; Trần Thị Tuyết Oanh, Đo lường và đánh giá kết quả học tập, Nxb Đại học sư phạm Hà
Nội, 2007; Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nxb Khoa học
xã hội, 2005
Tuy nhiên, trên địa bàn huyện An Lão thành phố Hải Phòng chưa có tác giả nào
nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh
THCS. Do vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn là cần thiết trong công tác dạy – học cấp
THCS huyện An Lão thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm của đề tài
1.2.1. Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “quản lý là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành
động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích có kế hoạch hợp quy luật
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên học sinh cha mẹ học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
giáo dục.
1.2.3. Kiểm tra
Theo GS Nguyễn Đức Chính (2005) “Đo lường (kiểm tra) là quá trình thu thập thông
tin một cách định lượng và định tính về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kỹ
năng và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục”. Kiểm tra là đo lường và
chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực
hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

4
1.2.4. Đánh giá
Theo GS Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa “Đánh giá là quá
trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt

Chức năng đốc thúc, kích thích tạo động lực; Chức năng sàng lọc, lựa chọn.
1.3.1.3. Vai trò của kiểm tra – đánh giá trong quá trình dạy – học
Đối với giáo viên: Giúp giáo viên biết được hiệu quả, chất lượng giảng dạy, từ đó điều
chỉnh hay phát huy quá trình dạy học giúp học sinh hoàn thiện hoạt động học.
Đối với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những
thông tin "liên hệ ngược" giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học.
Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Cung cấp thông tin về kết quả dạy – học từ đó có
những chỉ đạo kịp thời, những quyết định phù hợp trong công tác quản lý.

5
1.3.1.4 Nguyên tắc của kiểm tra – đánh giá trong quá trình dạy - học
Trong quá trình kiểm tra – đánh giá phải đảm bảo được tính khách quan, tính toàn
diện, tính thường xuyên và hệ thống, tính xác nhận và phát triển, tính quy chuẩn, khoa học
trong kiểm tra đánh giá.
1.3.2. Các hình thức, phương pháp và quy trình kiểm tra – đánh giá
1.3.2.1. Các hình thức, phương pháp kiểm tra – đánh giá
Theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT khi đánh giá, xếp loại HS
có 2 lĩnh vực: đánh giá hạnh kiểm; đánh giá, xếp loại học lực.
Căn cứ đánh giá học lực của học sinh là hoàn thành chương trình các môn học trong
kế hoạch giáo dục của cấp THCS, kết quả đạt được của các bài kiểm tra. Hoạt động kiểm tra bao
gồm các hình thức: Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và kiểm tra thực
hành. Các loại bài kiểm tra bao gồm: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ (kiểm tra viết từ 1
tiết lý thuyết và thực hành trở lên), kiểm tra học kỳ.
1.3.2.2. Quy trình tổ chức một kỳ kiểm tra – đánh giá
Quy trình tổ chức một kỳ kiểm tra – đánh giá bao gồm các bước: Xác định mục tiêu
đánh giá; Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá; Lựa chọn phương pháp đánh giá; Soạn
thảo công cụ: Viết câu hỏi, đặt bài toán; Sắp xếp câu hỏi, duyệt lại đáp án; Tiến hành đo
lường, kiểm tra; Phân tích kết quả, đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của bài kiểm tra, thi; Điều
chỉnh, bổ sung để hoàn thiện công cụ đánh giá.
1.3.3. Đặc điểm của kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS

6
1.4.1. Nội dung quản lý của các chủ thể quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập của học sinh trung học cơ sở
1.4.1.1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
* Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng GD&ĐT: Phòng GD&ĐT là cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo; Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình,
nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục … Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ có thể thấy hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh là một trong những
nội dung quản lý của Phòng GD&ĐT.
* Nội dung quản lý của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả
học tập của học sinh:
- Xây dựng kế hoạch hướng dẫn các trường THCS trên địa bàn huyện thực hiện Quy
chế về đánh giá, xếp loại học sinh. Tổ chức, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo các trường THCS
thông qua Hiệu trưởng nhà trường khắc phục ngay sai sót trong những việc như: Thực hiện
chế độ kiểm tra cho điểm, ghi điểm vào sổ gọi tên và ghi điểm, học bạ; xếp loại hạnh kiểm,
học lực học sinh; Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh.
- Tổ chức, chỉ đạo các kỳ khảo sát chất lượng học sinh nhằm đánh giá chất lượng dạy –
học các trường THCS.
1.4.1.2. Đối với Hiệu trưởng các trường THCS
* Đối với hoạt động kiểm tra – đánh giá học sinh, Hiệu trưởng trường THCS có nhiệm
vụ:
- Quản lý, hướng dẫn GV, HS thực hiện và phổ biến đến gia đình HS các quy định của
Quy chế kiểm tra - đánh giá.
- Kiểm tra việc thực hiện quy định về kiểm tra, cho điểm và đánh giá nhận xét của
GV. Nhận xét và ký xác nhận vào sổ gọi tên và ghi điểm của các lớp.
- Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại, ghi kết quả vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ
của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm; phê chuẩn việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức
nhận xét của giáo viên bộ môn khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm.

sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề theo kế hoạch của trường
1.4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
của học sinh THCS
* Yếu tố nhận thức
Yếu tố nhận thức có ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động kiểm tra – đánh giá và công tác
quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá. Do vậy, trong quá trình quản lý hoạt động kiểm tra –
đánh giá cần phải giúp cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh nhận thức đúng vai trò của kiểm tra
- đánh giá và có kiến thức nhất định về kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh thông
qua việc thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về kiểm tra - đánh giá
nói chung, quy chế thi, kiểm tra, nghiệp vụ soạn đề kiểm tra nói riêng
* Kỹ năng sử dụng phương pháp kiểm tra – đánh giá của GV
Sử dụng phương pháp kiểm tra – đánh giá của GVcó vai trò hết sức quan trọng tới kết
quả học tập của học sinh. Nên trong quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá cần chỉ đạo áp
dụng nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau (viết, vấn đáp, trắc nghiệm khách
quan,…), thực hiện kiểm tra đánh giá thường xuyên để có thể sửa lỗi, điều chỉnh, bổ sung
những sai sót về kiến thức cho học sinh kịp thời.
* Kỹ năng quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá
Kỹ năng quản lý thuần thục sẽ giúp cho quá trình quản lý hoạt động kiểm tra – đánh
giá trở lên trôi chảy. Có thể đề cập tới một số kỹ năng cơ bản sau: thiết lập mục tiêu, xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm tra – đánh
giá.
* Ý thức tuân thủ các nguyên tắc của kiểm tra – đánh giá
Trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động kiểm tra – đánh giá cần nghiêm túc tuân thủ
các nguyên tắc. Thực tế cho thấy hiện nay là đội ngũ những người làm giáo dục đã và đang trực tiếp
hoặc gián tiếp vi phạm nguyên tắc của kiểm tra – đánh giá. Điều này đã làm ảnh hưởng nghiêm
trọng tới mục đích, ý nghĩa của hoạt động này.
* Chế độ, chính sách dành cho hoạt động kiểm tra – đánh giá
Chế độ, chính sách dành cho cán bộ, giáo viên tham gia hoạt động kiểm tra – đánh giá
phù hợp sẽ nâng cao được ý thức, trách nhiệm, khả năng chuyên môn, cũng như hạn chế được
những tiêu cực. CSVC trang thiết bị đầy đủ là tiền đề thuận lợi cho tổ chức kiểm tra – đánh

2
; 17 đơn vị hành chính (15 xã và
02 thị trấn) với 34312 hộ dân tương ứng 129563 nhân khẩu; tỷ lệ phát triển dân số khoảng
0,095%. Kinh tế của huyện chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp, mức thu nhập bình quân đầu
người thấp, khoảng 1.000.000 đồng/người/tháng.
2.1.2. Tình hình giáo dục THCS huyện An Lão
- Một số ưu điểm: Chất lượng dạy – học có những tiến bộ đáng kể, thể hiện qua chất
lượng HS đại trà ổn định; Chất lượng HS giỏi các cấp tăng cả về mặt số lượng và chất lượng.
- Một số tồn tại: Chất lượng dạy – học mặc dù có sự tiến bộ, song chưa chuyển biến
mạnh mẽ, chưa có những bước đột phá tương xứng với tiềm năng và yêu cầu đổi mới.
Nguyên nhân:
+ Tinh thần, ý thức, thái độ, chuyên môn nghiệp vụ của CBGV, NV ở một số nhà
trường chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đây đó vẫn còn tồn tại hiện tượng vi phạm qui chế
chuyên môn, qui chế kiểm tra – đánh giá.
+ CSVC trang thiết bị thiếu, lạc hậu, xây dựng trường lớp chậm.
+ Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo chưa phù phù hợp; cơ chế khen thưởng,
kỉ luật chưa động viên, thúc đẩy được toàn thể đội ngũ những người làm công tác giáo dục,
đặc biệt là những CBQL, GV giỏi.
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ
sở huyện An Lão - Hải Phòng
2.2.1. Thực trạng về nhận thức
Biểu đồ 2.1 cho thấy 90,4% CBQL; 88,2% GV đánh giá cao vai trò quan trọng của
hoạt động kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy-học.
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBQL, GV về vai trò hoạt động kiểm tra – đánh giá (%)

9

Để xác định chính xác thực trạng công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học
sinh THCS huyện An Lão – Hải Phòng, tôi đã tổ chức trưng cầu ý kiến các cán bộ quản lý,
giáo viên và học sinh, cụ thể như sau:

TT
Các phương pháp kiểm tra – đánh giá
Mức độ (%)
Thường
xuyên
Đôi khi
Không bao
giờ
1
Tự luận
85,72
14,28
0,0
2
Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận
100
0,00
0,0
3
Trắc nghiệm khách quan
100
0,00
0,0
4
Thực hành
0,0
100,0
0,0
Trong quá trình tổ chức kiểm tra, giáo viên đã thường xuyên sử dụng phương pháp kiểm
tra trắc nghiệm khách quan (100%, số liệu bảng 2.7) đối với các bài kiểm tra 15 phút ; thường

Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Rất
tốt
Tốt
Bình
thường
Không
tốt lắm
Không
tốt
1
Đề kiểm tra tương ứng với thời gian làm
9,62
65,38
19,23
5,77
0,00

11
bài theo quy định
2
Đề kiểm tra phản ánh được mục tiêu môn
học
0,00
34,62
59,62
5,77
0,00
3

TT
Đối tượng đánh giá
Mức độ (%)
Nghiêm túc
Tương đối
nghiêm túc
Chưa nghiêm túc
1
HS đánh giá HS
16,26
51,22
32,52
2
CBQL đánh giá HS
9,62
25,00
65,38
3
CBQL đánh giá GV
3,85
25,00
71,16
Rõ ràng ở đây có sự đánh giá khá tương đồng giữa CBQL và HS về thái độ, mức độ
nghiêm túc của GV. 71,16% CBQL nhận xét trong khi coi kiểm tra giáo viên chưa thực sự
nghiêm túc, thực trạng này là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tính nghiêm túc của học sinh
trong khi làm bài (65,38% CBQL, 32,52% HS đánh giá HS chưa nghiêm túc khi làm bài kiểm
tra) và đây cũng là nguyên nhân chính dẫn tới kết quả kiểm tra bị sai lệch, thiếu tính chính
xác, khách quan, công bằng.
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL, HS về mức độ phản ánh chất lƣợng
của học sinh qua kết quả kiểm tra

CBQL
GV
1
Rất tốt
0,00
8,33
0,00
0,00
2
Tốt
80,77
86,54
10,35
75,01
3
Bình thường
13,46
5,13
40,92
19,40
4
Không tốt lắm
5,76
0,00
48,73
5,6
5
Không tốt
0,00
0,00

58,05
12,33
3
Nhận xét về kết quả học tập của
học sinh trước lớp
Không thường
xuyên
Thường
xuyên
Rất thường xuyên
67,54
25,26
7,20
Số liệu ở bảng 2.13 tiếp tục cho thấy, khâu trả bài được thực hiện chưa tốt qua những
đánh giá của HS. 67,54% HS đánh giá GV không thường xuyên nhận xét về kết quả học tập
của mình trước lớp; 32,46% HS đánh giá GV thường xuyên nhận xét kết quả học tập. Một bộ
phận không nhỏ giáo viên chưa quan tâm tới việc phê bài kiểm tra, hoặc nếu có sử dụng lời
phê thì cũng rất chung chung, hình thức (29,6% HS đánh giá GV phê không đầy đủ).
Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL, GV về khâu ghi và quản lý điểm kiểm tra
TT
Đối tượng đánh giá
Mức độ (%)
Rất tốt
Tốt
Bình
thường
Không tốt
lắm
Không tốt
1

Tốt
Bình
thường
Không
tốt lắm
Không
tốt
Rất
tốt
Tốt
Bình
thường
Không tốt
lắm
Không tốt
1
0,0
96,15
3,85
0,00
0,00
0,0
92,31
7,69
0,00
0,00
2
0,0
86,54
13,46

0,0
40,00
40,38
19,62
0,00
0,0
38,08
46,31
15,62
0,00
6
0,0
0,00
0,00
28,85
71,15
0,0
0,00
0,00
30,77
69,23
7
0,0
15,38
48,08
36,54
0,00
0,0
17,31
50,00

Nội dung 6:
Phân tích câu hỏi

Nội dung 7:
Tổ chức kiểm tra, chấm điểm

Nội dung 8:
Ghi chép, lưu trữ kết quả kiểm tra
Các khâu: lựa chọn viết câu hỏi; phân tích câu hỏi; tổ chức kiểm tra, chấm điểm được
đánh giá là 3 khâu quản lý yếu nhất: Khâu lựa chọn viết câu hỏi được đánh giá ở mức trung
bình (40,38% CBQL, 46,31% GV đánh giá ở mức độ bình thường; 19,62% CBQL, 15,62%
GV đánh giá ở mức độ không tốt lắm). Khâu phân tích câu hỏi cả CBQL lẫn GV đều đánh giá
là không đạt yêu cầu, là khâu yếu nhất (100% CBQL, GV đều đánh giá là không tốt và không
tốt lắm), nghĩa là trên thực tế trước khi tổ chức kiểm tra, khâu phân tích câu hỏi không được
chỉ đạo thực hiện. Khâu tổ chức kiểm tra cũng được đánh giá không được quản lý tốt (có tới
36,54% CBQL, 32,69% GV đánh giá ở mức không tốt lắm).
Quản lý quy trình kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS huyện An
Lão – Hải Phòng là chưa hoàn thiện, một số khâu trong quy trình được quản lý chưa tốt, thậm
chí có khâu còn bị xem nhẹ và bỏ qua.
2.3.3. Thực trạng quản lý việc tổ chức hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của
học sinh THCS
Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện việc quản lý hoạt động tổ chức
kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS
Nội
Cán bộ quản lý (%)
Giáo viên (%)

14
dung
Rất

57,69
9,62
5,77
30,77
51,92
11,54
0,0
3
0,0
17,31
44,23
38,46
0,00
0,00
40,38
46,15
13,46
0,0
4
0,0
17,31
46,15
36,54
0,00
0,00
31,15
50,00
18,85
0,0
5

kiểm tra được CBQL đánh giá là chưa được thực hiện tốt (57,69% CBQL cho rằng chưa tốt
lắm), ngược lại GV đánh giá là tương đối tốt (11,54% GV cho rằng chưa tốt lắm). Cuối cùng
là khâu tổ chức lấy ý kiến giáo viên và học sinh về công tác tổ chức kiểm tra đều được CBQL
và GV đánh giá chưa tốt (75,00% CBQL, 76,92% GV đều cho rằng không tốt lắm). Biểu đồ 2.4: Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả quản lý công tác tổ chức kiểm tra –
đánh giá (%)

Biểu đồ 2.4 chỉ rõ, gần 40,38% CBQL, 44,23% GV cho rằng quản lý công tác kiểm tra
hiện tại là chưa hiệu quả. Tỷ lệ đánh giá này là có sự tương đồng và không hề nhỏ, chiếm gần
1 nửa số CB, GV được trưng cầu.
2.3.4. Thực trạng quản lý công tác chấm, trả bài và ghi điểm
Bảng 2.17: Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện việc quản lý công tác chấm,
trả bài và ghi điểm
Nội
dung
Cán bộ quản lý (%)
Giáo viên (%)
Rất
Tốt
Bình
Không
Không
Rất tốt
Tốt
Bình
Không tốt
Không tốt


0,00
48,08
44,23
7,69
0,00
0,00
50,00
46,15
3,85
0,00
4
0,00
50,00
44,23
5,77
0,00
0,00
50,00
46,15
3,85
0,00

Ghi chú:
Nội dung 1:
Giao bài kiểm tra cho chính GV giảng dạy chấm bài của HS lớp mình

Nội dung 2:
Giao bài kiểm tra cho GV giảng dạy ở lớp khác chấm bài (chấm chéo)

Nội dung 3:

Mức độ (%)
Rất ảnh
hưởng
Ảnh
hưởng
Không
ảnh
hưởng
1
Cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về ý
nghĩa và tầm quan trọng của công tác kiểm tra – đánh giá
kết quả học tập của học sinh
78,8
21,2
0,0
2
Một số cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh chưa nắm rõ
quy chế
25,0
75,0
0,0
3
Một số cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh chưa có ý
thức thực hiện nghiêm túc quy chế
73,1
26,9
0,0
4
Việc hướng dẫn thực hiện quy chế kiểm tra chưa chi tiết,
cụ thể

26,9
0,0
10
Thiếu điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra; Cơ
chế, chính sách đãi ngộ đối với hoạt động kiểm tra – đánh
giá chưa phù hợp
30,8
69,2
0,0
11
Kỹ năng quản lý kiểm tra – đánh giá còn nhiều hạn chế
71,2
28,8
0,0
12
Tâm lý khoa cử, trọng bằng cấp của cha mẹ học sinh
67,3
32,7
0,0
Bảng số liệu 2.18 cho thấy cả 12 nguyên nhân đều ảnh hưởng tới hoạt động kiểm tra –
đánh giá. Hiệu quả, chất lượng hoạt động kiểm tra – đánh giá chưa góp phần mạnh mẽ đổi
mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy cần phải có sự đổi mới
mạnh mẽ, toàn diện hơn nữa đối với công tác quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả
học tập của học sinh để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Tiểu kết chƣơng 2
Hoạt động kiểm tra – đánh giá, quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
của học sinh THCS huyện An Lão – Hải Phòng còn một số hạn chế ở một số khâu trong quy
trình kiểm tra – đánh giá; quá trình quản lý tổ chức hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập của học sinh và quản lý công tác chấm, trả bài bài kiểm tra. Có rất nhiều nguyên nhân, tuy
nhiên những nguyên nhân xuất phát từ yếu tố đội ngũ nhà giáo là chủ đạo, tiếp đến là những

kết quả học tập của học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
3.2.1.1. Mục đích
Nâng cao nhận thức, năng lực kiểm tra - đánh giá cho cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh. Tăng cường tập huấn kỹ năng kiểm tra – đánh giá cho cán bộ quản lý, giáo viên giúp họ
hiểu rõ và có trách nhiệm hơn về nhiệm vụ phải làm, tránh sự chủ quan, lúng túng, sai sót.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
* Nội dung biện pháp
Bằng các hình thức tự học, tự bồi dưỡng thông qua các cuộc sinh hoạt chuyên môn,
chuyên đề; tham gia các lớp tập huấn tập trung do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức thấy
được vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra - đánh giá, tầm quan trọng của kiểm tra - đánh giá
trong việc nâng cao chất lượng dạy - học của các trường THCS.
* Cách thức thực hiện các biện pháp
- Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm kiểm tra – đánh giá cho cán bộ quản
lý, giáo viên: Phòng GD&ĐT chỉ đạo chung, giao cho Hiệu trưởng tổ chức tập huấn về kiểm
tra – đánh giá định kỳ hàng năm vào các kỳ nghỉ hè (tổ cức tập huấn định kỳ tại chỗ theo các
chuyên đề trong năm học, tổ chức tốt nhất vào dịp hè).
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về kiểm tra – đánh giá cho học sinh: Tổ chức các
buổi giới thiệu về vai trò, chức năng và nguyên tắc kiểm tra – đánh giá cho học sinh về công
tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập tại nhà trường.
3.2.2. Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra – đánh giá cho các môn học và
quản lý các quy trình kiểm tra – đánh giá
3.2.2.1. Mục đích
Giúp giáo viên, nhóm giáo viên các bộ môn xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra –
đánh giá cho bộ môn mình, thực hiện kế hoạch và quy trình kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập của giáo viên nhằm đảm bảo chất lượng.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Nội dung biện pháp:
Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS huyện An Lão cần tuân
thủ theo một quy trình khoa học. Cụ thể là: Xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra – đánh giá kết
quả học tập của HS; Xây dựng quy trình kiểm tra – đánh giá cho các bộ môn; Quản lí quy trình

Xây dựng quy trình kiểm tra - đánh giá cho các bộ môn

18
Công tác kiểm tra – đánh giá phải thực hiện theo một hệ thống chuẩn, đó chính là quy
trình. Quy trình kiểm tra - đánh kết quả học tập của HS bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra - đánh giá
Bước 2: Chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra – đánh giá
Bước 3: Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra – đánh giá
Bước 4: Thiết lập dàn bài kiểm tra – đánh giá
Bước 5: Lựa chọn, viết câu hỏi kiểm tra – đánh giá
Bước 6: Phân tích câu hỏi
Bước 7: Tổ chức kiểm tra – đánh giá, chấm điểm
Bước 8: Ghi chép, phân tích, lưu trữ kết quả kiểm tra – đánh giá
+ Chỉ đạo tổ chức đổi chéo kiểm tra và phân công giáo viên chấm chéo bài kiểm tra
theo quy chế
Dựa trên kế hoạch kiểm tra, Ban Giám hiệu phân công giáo viên coi chéo lớp, chấm
chéo lớp theo từng bộ môn cụ thể: Mỗi bài kiểm tra phải có hai giáo viên chấm riêng biệt,
cuối buổi chấm, hai giáo viên khớp điểm và lên điểm chính thức cho học sinh. Bảng điểm
kiểm tra và bài kiểm tra phải có hai chữ ký của cán bộ chấm kiếm tra. Để đảm bảo tính khách
quan, trước khi giao bài cho cán bộ chấm kiểm tra, bài kiểm tra được Hiệu trưởng trực tiếp
chỉ đạo đánh phách, dọc phách theo đúng quy định.
Sau khi bài kiểm tra được trả về cho học sinh để lấy ý kiến phản hồi từ phía HS, nếu
không còn ý kiến thắc mắc Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo GV ghi điểm vào sổ điểm của lớp.
Kết quả kiểm tra (bảng điểm chính thức) của học sinh sau khi chấm sẽ được lưu ở văn phòng

19
Bước 5: Thực hiện nhập điểm ngay sau khi chấm;
Sau buổi chấm, kết quả điểm phải được chỉ đạo bộ phận xử lý dữ liệu nhập trực tiếp.
Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra:
Phòng Giáo dục cần tăng cường kiểm tra các nhà trường, tập trung vào 3 khâu chính:
chuẩn bị kỳ kiểm tra; tổ chức coi, chấm kiểm tra; xử lý kết quả và ghi điểm vào sổ điểm.
3.2.3 Tập huấn kỹ năng xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi kiểm tra - đánh giá
3.2.3.1. Mục đích
Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi kiểm tra –
đánh giá cho giáo viên.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Nội dung của biện pháp:
Hướng dẫn giáo viên xây dựng cấu trúc đề thi chung cho bộ môn; Xây dựng câu hỏi kiểm
tra - đánh giá kết quả học tập theo các thang bậc mục tiêu; Xây dựng hệ thống câu hỏi, ngân hàng để
phục vụ cho việc kiểm tra - đánh giá trong suốt quá trình dạy học.
* Cách thức thực hiện biện pháp:
Trên cơ sở kế hoạch chỉ đạo về công tác bồi dưỡng đội ngũ của Phòng Giáo dục, Hiệu
trưởng nhà trường giao nhiệm vụ cho tổ, nhóm chuyên môn thông qua các cuộc họp tổ, sinh
hoạt chuyên môn xây dựng mục tiêu, nội dung về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
sinh, thời gian, địa điểm tổ chức lớp tập huấn, chuẩn bị các tài liệu học tập.
Việc tập huấn có thể được chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Bồi dưỡng tập trung do Phòng Giáo dục tổ chức. Các lớp này chủ yếu
là bồi dưỡng về kiến thức về kiểm tra – đánh giá dành cho CBQL/toàn huyện, các lớp dành
cho GV (mỗi môn học 1 lớp/toàn huyện)
+ Giai đoạn 2: Bồi dưỡng tại trường do Hiệu trưởng tổ chức. Các lớp bồi dưỡng tại
trường tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng dưới hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
theo chuyên đề. Lưu ý đến việc bồi dưỡng cho GV trẻ.
Ban Giám hiệu chỉ đạo chung, thành lập Hội đồng thẩm định, giao cho tổ chuyên môn
căn cứ vào hệ thống tri thức cơ bản, cốt lõi trong sách giáo khoa để tiếp nhận, thẩm định,
thậm chí xây dựng hệ thống câu hỏi (trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận ). Xây dựng các

giá kết quả học tập
3.2.5.1. Mục đích
Xây thêm phòng học cho các trường chưa đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo mỗi lớp HS có
ít nhất 1 phòng học.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Nội dung biện pháp
Xây dựng các phòng học bộ môn, phòng thực hành, phòng học chức năng cũng như
các thiết bị dạy – học hiện đại nhằm hỗ trợ cho công tác giảng dạy cũng như hoạt động kiểm
tra – đánh giá như thi trắc nghiệm trên máy tính, kiểm tra trực tuyến trên máy tính, đổi chéo
coi chấm.
* Cách thức thực hiện biện pháp
Các cấp quản lý cũng như toàn thể CB, GV các nhà trường cần làm tốt hơn nữa công tác
tham mưa với các cấp ủy, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể cho việc
xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. Tích cực tuyên truyền vận động nhân dân địa phương
hiểu, chia sẻ và ủng hộ các nhà trường về cả vật chất (hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy
học: bàn, ghế, máy chiếu, máy vi tính,…) lẫn tinh thần, giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ giáo
dục, chính trị, xã hội trên địa bàn.
3.2.6. Mối liên hệ giữa các biện pháp
Năm biện pháp nêu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ nhau, nếu chỉ tập trung
thực hiện một vài biện pháp sẽ không đảm bảo tính đồng bộ. Chẳng hạn, nếu chỉ tập trung
nâng cao nhận thức cho CBQL, GV mà không quan tâm đến trang bị nghiệp vụ kiểm tra –
đánh giá cũng như cách thức thực hiện thì không thể phát huy có hiệu quả việc thực hiện biện
pháp. Đồng thời phải quan tâm tới các biện pháp về điều kiện thực hiện kiểm tra – đánh giá
như tăng cường xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa và hiện đại.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Để đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp tôi đã thống kê các ý kiến
đánh giá của CBQL, GV, kết quả như sau:

Bảng 3.3: Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
TT

tra – đánh giá cho các bộ môn và quản lý các
69,7
28,8
1,4
72,9
25,7
1,4

21
quy trình
3
Tập huấn kỹ năng xây dựng ma trận kiến thức
và viết câu hỏi kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập
86,5
13,5
0,0
76,0
24,0
0,0
4
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập
62,5
24,0
13,5
32,5
53,1
14,4

khích động viên kịp thời chắc chắn họ sẽ thực hiện được.
Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng trường học đạt chuẩn
Quốc gia là biện pháp điều kiện để thực hiện tốt 4 biện pháp trên. Tuy nhiên lại nằm ngoài
khả năng của CBQL, GV (22,6% CBQL, GV đánh giá không khả thi) mà biện pháp này đòi
hỏi sự vào cuộc của các cấp chính quyền và nhân dân địa phương. Để biện pháp này được khả
thi cao về phía CBQL, GV cần tích cực làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền và làm tốt
công tác xã hội hóa giáo dục.
Tiểu kết chƣơng 3
Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh
THCS đã giúp tôi phân tích rõ thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập của học sinh trung học cơ sở huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Qua đó tôi đã nghiên
cứu đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
của học sinh trung học cơ sở trên địa bàn huyện mình. Các biện pháp đề xuất được CBQL,
GV đánh giá là cần thiết và khả thi thực hiện cao. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn tổng kết một số cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra – đánh giá nói chung, về
quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở nói riêng.
Qua đó giúp tôi có cơ sở phân tích thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả
học tập của học sinh trung học cơ sở huyện An Lão, thành phố Hải Phòng để đề xuất một số
biện pháp đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh trung
học cơ sở trên địa bàn huyện. Các biện pháp này đã được xin ý kiến đóng góp của cán bộ
quản lý và giáo viên có kinh nghiệm của các nhà trường và được đánh giá là cần thiết và khả
thi.

23
2. Khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng kiểm tra – đánh giá kết quả học tập

- Có kế hoạch triển khai 5 biện pháp được nghiên cứu, đề xuất trong đề tài một cách
đồng bộ tới tất cả các trường THCS trong toàn huyện.
2.5. Đối với các trường THCS Huyện An Lão
- Đề nghị các trường cần quan tâm hơn nữa tới hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả
học tập của học sinh và quản lý hoạt động này, coi đây là công việc cấp thiết cần làm ngay để
góp phần nâng cao chất lượng dạy – học.
- Tiếp tục đẩy mạnh bồi dưỡng để phát triển đội ngũ từ lãnh đạo tới các giáo viên
trong nhà trường.

References
1. Đặng Quốc Bảo, Một số khái niệm về Quản lý giáo dục, trường CBQL GD&ĐT Hà Nội,
1997.
2. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lốc, Phạm Quang Sang, Bùi Đức Thiệp, Đổi
mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, 2010.
3. Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức, Hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở, NXB
Giáo dục, 1998.

24
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/10/2006 của Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học
sinh trung học phổ thông.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-
BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-
BNV, ngày 19/10/2011 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh.
7. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học

nay, Luận văn thạc sỹ KHSP ĐHSP Hà Nội, 2011
22. Luật giáo dục, NXB Lao động, 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo
dục ngày 25 tháng 11 năm 2009.
23. Trần Thị Tuyết Oanh, Đo lường và đánh giá kết quả học tập, NXB Đại học sư phạm Hà
Nội, 2007.
24. Sở Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 507/QĐ-SGDĐT-GDTrH, ngày 15/9/2011 của
Sở GD&ĐT Hải Phòng về việc hướng dẫn sử dụng khung phân phối chương trình
THCS.
25. Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, NXB Khoa học xã
hội, 2005.
26. Từ điển tiếng Việt, NXB khoa học xã hội Hà Nội, 1998.
27. Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội, 2001.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status