Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN
Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ PHÚ THỌ ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO HOÀNG NAM

THÁI NGUYÊN - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Đào Hoàng Nam trường Đại học Bạc Liêu và PGS.TS.
Phùng Thị Hằng trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Các kết quả
và số liệu nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan, có căn cứ.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Tuyền

i


Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG................. 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................ 6
1.1.1. Trên Thế giới ............................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 11
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ....................................... 11
1.2.2. Giáo viên cốt cán ..................................................................................... 15
1.2.3. Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng ............................................................. 15
1.2.4. Bồi dưỡng giáo viên cốt cán .................................................................... 17
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ...................................................... 17

iii


1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt
cán ở trường THPT ............................................................................................ 17

iv


3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các
trường THPT Thị xã Phú Thọ ........................................................................... 56
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho
cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi
dưỡngGVCC ...................................................................................................... 56
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động BDGVCC ở các
trường THPT phù hợp với tình hình thực tiễn................................................... 58
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi
dưỡng cho đội ngũ GVCC ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ ...................... 61
3.2.4. Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực phục vụ tốt cho hoạt động bồi
dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ................................................. 70
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng quy chế thi đua, khen thưởng tạo động
lực cho GVCC tham gia bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả đội ngũ GVCC
sau khi bồi dưỡng ............................................................................................. 71
3.2.6. Biện pháp 6: Tổ chức dự giờ, tăng cường hội giảng, thi giáo viên dạy
giỏi, thành lập các câu lạc bộ GVCC ................................................................ 73
3.2.7. Biện pháp 7: Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi
dưỡng GVCC .................................................................................................... 74
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ....... 76
3.4. Kiểm chứng tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất......... 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 82
1. Kết luận .......................................................................................................... 82
2. Khuyến nghị................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 85
PHỤ LỤC


Đại học giáo dục

ĐHQGHN

Đại học quốc gia Hà Nội

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

GVCC

Giáo viên cốt cán

GD

Giáo dục

HSSV

Học sinh sinh viên

KHGD

Kế hoạch giáo dục

NCKH

Nhu cầu khoa học


hoạt động bồi dưỡng GVCC ......................................................................48
Bảng 2.7: Đánh giá của khách thể điều tra về các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVCC ................................................50
Bảng 2.8: Đánh giá chung về việc thực hiện các chức năng quản lý hoạt động bồi
dưỡng GVCC của CBQL ...........................................................................51
Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp quản lý ........78
Bảng 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến và tính khả thi của các biện pháp quản lý...........79

v


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ % mức độ cần thiết của các biện pháp ...........................................78
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ % tính khả thi của các biện pháp ..................................................79

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, đặc biệt đất nước bước vào hội nhập
WTO thì giáo dục và đào tạo được coi là yếu tố hàng đầu, có vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất nước. Ngày nay, xu thế toàn cầu
hóa, quốc tế hóa đang phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển người - nhân tố hàng
đầu của sự phát triển KT-XH đang được nhà nước ta quan tâm đặc biệt. Trong
bối cảnh đó, vai trò của nhà trường càng trở nên quan trọng. Nhưng nhân tố
làm nên bộ mặt nhà trường chính là giáo viên, những người được xã hội giao
phó trọng trách đào tạo thế hệ trẻ, người chủ tương lai của xã hội. Từ giữa thập
kỷ 80 của thế kỷ XX, môi trường giáo dục trên thế giới biến đổi nhanh chóng,
kỳ vọng của xã hội đối với nhà trường lớn hơn, do đó trách nhiệm của giáo viên

trong các nhà trường là yếu tố quyết định đến uy tín, chất lượng của một nhà
trường. Một nhà trường muốn tạo được thương hiệu, muốn nhiều người biết
đến thì phải có nhiều giáo viên cốt cán: vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ,
có nhiệt tình say mê với công việc và ham học hỏi. Vì vậy, vấn đề bồi dưỡng
giáo viên cốt cán bậc THPT là việc làm có ý nghĩa và rất cần thiết.
Các trường THPT Thị xã Phú Thọ trong nhiều năm qua đã có quan tâm,
chú trọng đến công tác bồi dưỡng giáo viên nhưng cũng chỉ dừng lại là quan
tâm bồi dưỡng cho giáo viên đại trà mà chưa chú ý nhiều đến bồi dưỡng cho
đội ngũ GVCC. Chưa có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, rõ ràng, chưa có nhiều
biện pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng GVCC. Việc bồi dưỡng chưa
được tổ chức thường xuyên, liên tục. Chưa có nhiều hình thức tổ chức, nội
dung bồi dưỡng còn chưa phù hợp, chưa có sự kiểm tra thường xuyên. Vì vậy,
dẫn tới hiệu quả bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, chưa có nhiều
GVCC, chất lượng GVCC còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày
càng cao của xã hội. Trước tình hình đó, công tác quản lý nhằm nâng cao chất
lượng bồi dưỡng GVCC trung học phổ thông hướng đến yêu cầu nâng cao số
lượng và chất lượng GVCC cho các trường THPT của Thị xã Phú Thọ là rất
cần thiết.

2


Việc quản lý nâng cao chất lượng bồi dưỡng GVCC không chỉ nhằm
nâng cao nhận thức, nâng cao kiến thức mà còn chú ý quan tâm đến phát triển
các kỹ năng sư phạm của giáo viên, thúc đẩy các GVCC tích cực, tự giác và
hăng say tham gia bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay
nghề, nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ GVCC một cách toàn diện, đáp ứng
yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Với những lý do
trên, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở
các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các
Trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về địa bàn khảo sát và khách thể điều tra
+ Đề tài tiến hành khảo sát tại 04 trường THPT ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh
Phú Thọ.
+ Tổng số khách thể điều tra bao gồm 68 người, trong đó có 16 CBQL và 52
GVCC (trong 52 GVCC có 12 GVCC trực tiếp tham gia bồi dưỡng và 40 GVCC
các trường THPT thị xã Phú Thọ).
- Về nội dung khảo sát: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số
biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến vấn đề
quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC như các Văn kiện Đại hội Đảng, Luật Giáo
dục, tài liệu kinh điển, tạp chí, sách báo.v.v.. để xây dựng khung lý thuyết cho
đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của giáo viên, cán bộ quản lý ở các Trường
THPT ở Thị xã Phú Thọ trong quá trình bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng GVCC để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài.

4


7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trò chuyện và phỏng vấn một số cán bộ quản lý, GVCC để thu thêm
thông tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN CỐT CÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên Thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi bồi dưỡng giáo viên (BDGV)
là vấn đề cơ bản phát triển trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện
thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp
thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát
triển của kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục.
Tại Pakistan, có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy
định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung giáo dục nghiệp vụ dạy học, cơ
sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá nhận xét học sinh, đối
với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy theo thực tế của
từng đơn vị, cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra phương thức bồi dưỡng
khác nhau trong một phạm vi yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi trường cử từ 3
đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung
nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học.
Tại Thái Lan, từ những năm 1998 việc BDGV được tiến hành ở những
trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ
năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội. Triều
Tiên là một trong những nước có chính sách thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo
lại đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội
dung chương trình và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn theo quy định.
Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả trong thập kỷ
vừa qua. Đó là, "Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới" để bồi dưỡng giáo
6




cả hai nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng, việc BDGV nên tiến hành liên tục,
thường xuyên đảm bảo hiệu quả.
- Về chương trình bồi dưỡng
Nội dung chương trình càng đáp ứng sát với nhu cầu của giáo viên thì
càng được giáo viên hưởng ứng, tự nguyện tích cực thực hiện. Nhưng chương
trình bồi dưỡng "áp đặt" từ trên xuống, dù là do những chuyên gia có trình độ
soạn thảo, mà không phù hợp với đông đảo giáo viên sẽ không mấy hiệu quả.
Bởi vậy, người ta coi việc xây dựng nội dung chương trình "từ dưới lên" dành
cho những phần mềm khá rộng để các địa phương đáp ứng những yêu cầu riêng
của giáo viên trên từng địa bàn, bên cạnh những phần cứng quy định chung cho
cả nước trong từng chu kì bồi dưỡng.
- Về phương thức bồi dưỡng
Xu thế chung là giảm thiểu bồi dưỡng tập trung tại chỗ kết hợp với bồi
dưỡng từ xa. Để bồi dưỡng tại chỗ đạt hiệu quả cao, cần làm tốt 2 khâu:
- Nâng cao chất lượng tài liệu bồi dưỡng, đặc biệt đổi mới cách biên soạn
theo hướng viết cho người tự học, trong đó học viên bồi dưỡng chủ động nắm
vững mục tiêu từng phần của chương trình, thực hiện các bài tập nhận thức,
thông qua các hoạt động mà nắm vững nội dung học tập, có thể đánh giá kết
quả học tập đối chiếu với từng mục tiêu từng phần của chương trình.
- Xây dựng đội ngũ GVCC tại trường, đội ngũ này được lựa chọn từ
những giáo viên có đủ năng lực, uy tín về chuyên môn, nghiệp vụ, được tập
huấn trước khi triển khai bồi dưỡng. Kinh nghiệm cho thấy lực lượng tại chỗ
này nếu được chuẩn bị tốt sẽ hỗ trợ đắc lực cho đông đảo giáo viên hoàn thành
chương trình bồi dưỡng, nhất là về mặt vận dụng lý thuyết và thực tiễn dạy học
các môn học.
Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh, việc bồi dưỡng tại
chỗ ngày càng hiệu quả nếu kết hợp tốt việc bồi dưỡng từ xa. Kinh nghiệm
những nước đã phát triển giáo dục từ xa trong bồi dưỡng giáo viên cho biết việc


bồi dưỡng giáo viên chỉ thực sự có hiệu quả khi nó đáp ứng những yêu cầu
nâng cao năng lực của giáo viên.
9


Các nước đều có một nhận xét chung là: rất khó có một hệ thống đánh
giá thuận tiện và chính xác nên khó gắn kết quả bồi dưỡng với việc lên lương,
đề bạt. Mặc dù vậy, đa số giáo viên vẫn thích dự các khóa bồi dưỡng vì họ có
nhu cầu cải thiện vị trí chuyên môn của mình trong đội ngũ và hy vọng việc bồi
dưỡng sẽ giúp họ giảng dạy được thuận lợi hơn. Nếu việc bồi dưỡng đáp ứng
được đòi hỏi này thì sẽ được giáo viên tự giác tham gia và có hiệu quả cao.
1.1.2. Ở Việt Nam
Sau năm 1975, việc đào tạo giáo viên nói chung và bồi dưỡng giáo viên
dạy giỏi, giáo viên cốt cán nói riêng gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh cả nước
phải khắc phục hậu quả khốc liệt của cuộc chiến tranh chống Mỹ. Để đảm bảo
về số lượng giáo viên, nhiều lớp, nhiều khóa đào tạo cấp tốc, ngắn hạn được tổ
chức. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở các vùng miền được tổ chức
theo các hình thức và nội dung đào tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cũng khác nhau và có nhiều bất cập. Những
năm gần đây các cấp, các ngành đã quan tâm nhiều hơn đến công tác bồi dưỡng
cán bộ quản lý giáo dục, bồi dưỡng giáo viên. Do đó đã có một số công trình
nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng cán bộ quản lý và bồi dưỡng giáo viên như:
Biện pháp quản lý công tác BDGV các trường mầm non thành phố Đà Nẵng
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp – Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Diệu Thủy- ĐHSP
Đà Nẵng 2012; Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh
ở trường THPT Tỉnh Quảng Ninh- Luận văn thạc sĩ của Vũ Văn Học- ĐHSP
Thái Nguyên 2012; Biện pháp quản lý công tác BDGV của hiệu trưởng trường
THPT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị
Nguyệt Quế- ĐHSP Hà Nội 2010; Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
giáo viên THPT tỉnh Sóc Trăng- Luận văn thạc sĩ của Mai Văn Nhân- ĐHSP

nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm” [ theo 28. tr45].
Còn quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về quản lý như sau:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất
định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu
cầu nhất định” [theo 40. Tr125].

11


Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đính, có
kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể của những người lao động nói chung”
[theo 35. tr24]. Theo chúng tôi, quan niệm của tác giả cuốn “Giáo trình Lý luận
chung về quản lý và quản lý giáo dục” Nguyễn Thị Tính về “quản lý” đầy đủ,
hợp lý hơn cả: “Quản lý là sự tác động có định hướng (có chủ đích của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
đạt được mục tiêu đã đề ra” [Theo 39. T.10].
Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau đây:
- Chức năng kế hoạch hoá.
Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định
những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Như vậy, thực chất của kế
hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá với mục
đích, giải pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện
cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu.
- Chức năng tổ chức
Cuốn “Quản lý sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi
trong quản lý GD, QLNT” đã xác định: “Tổ chức là hoạt động hướng tới hình
thành cấu trúc tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ
thống lãnh đạo và bị lãnh đạo (chấp hành)” [Theo 26.tr56]. Nhờ chức năng tổ
chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần
tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng

- Quản lí sư phạm (Tức là quản lý các qui trình giáo dục);
- Quản lý các điều kiện trên cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực;
Nhà trường còn là một hệ thống xã hội có 3 thành tố chính : Con người,
vật chất và tinh thần. Sự liên kết giữa 3 thành tố này diễn ra trong không gian
và thời gian tạo thành các quá trình xã hội. Trong nhà trường, quá trình đó
chính là giáo dục.

14


Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm quản lý nhà trường của tác
giả Nguyễn Thị Tính làm khái niệm công cụ để nghiên cứu.
1.2.2. Giáo viên cốt cán
GVCC là những giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt
tình, say mê với giảng dạy, có phương pháp dạy học tốt, có phẩm chất, nhân
cách của nhà giáo, họ là nòng cốt trong chuyên môn, giảng dạy và có chức
năng, vai trò bồi dưỡng các giáo viên khác về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm.
Trong nhà trường phổ thông đội ngũ giáo viên cốt cán có vai trò quan
trọng, là yếu tố quyết định đến uy tín, chất lượng của một nhà trường. Một
nhà trường muốn tạo được thương hiệu, muốn nhiều người biết đến thì phải
có nhiều GVCC: vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệt tình say mê
với công việc và ham học hỏi. Vì vậy vấn đề bồi dưỡng GVCC bậc THPT
là việc làm rất cần thiết hiện nay .
1.2.3. Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng
*Bồi dưỡng.
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng
lực hoặc phẩm chất”[theo 40,Tr. 256]
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về mộtmlĩnh vực

có trình độ chuyên môn nhất định.
+ Đối tượng của hoạt động bồi dưỡng là những cá nhân hoặc tổ chức có
nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng
yêu cầu nghề nghiệp.
+ Mục đích của việc bồi dưỡng giáo viên là nhằm nâng cao phẩm chất,
năng lực nghề nghiệp của đội ngũ nhà giáo về phẩm chất đạo đức, tư tưởng,
chính trị, kiến thức và kỹ năng sư phạm là những nội dung cơ bản. Ngoài ra,
còn bồi dưỡng những tri thức mới và khoa học, công nghệ và giáo dục, những
thay đổi về hệ thống văn bản pháp quy Nhà nước và pháp luật, các chủ trương,
chính sách, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status