Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện yên lập, tỉnh phú thọ trong giai đoạn hiện nay (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG GIANG NAM

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN LẬP,
TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG GIANG NAM

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN LẬP,
TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

HÀ NỘI - 2017



Nguyên nghĩa

CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDMN

Giáo dục mầm non


Mặt trận tổ quốc

NNL

Nguồn nhân lực

NV

Nhân viên

PHT

Phó hiệu trưởng

QLGD

Quản lý giáo dục

QLNN

Quản lý nhà nước

TBGD

Thiết bị giáo dục

UBND

Ủy ban nhân dân

1.5.1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ................. 24
1.5.2. Bổ nhiệm cán bộ quản lý ................................................................. 25
1.5.3. Sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý ...................................................... 26
1.5.4. Nội dung đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ................... 27

iii


1.5.5. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý...................................... 29
1.5.6. Tạo môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý .......................... 30
1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trƣờng mầm non ............................................................................................ 32
1.6.1. Yếu tố khách quan ........................................................................... 32
1.6.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................... 33
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 34
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN LẬP TỈNH
PHÚ THỌ....................................................................................................... 35
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế huyện Yên Lập
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................. 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ ........................... 35
2.1.2. Điều kiện xã hội huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ ............................... 36
2.1.3. Đặc điểm kinh tế huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ .............................. 36
2.1.4. Giáo dục mầm non huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ ........................... 37
2.2. Giới thiệu về khảo sát ............................................................................ 41
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................ 41
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................ 41
2.2.3. Phương pháp khảo sát...................................................................... 41
2.2.4. Đối tượng khảo sát .......................................................................... 41
2.3. Kết quả khảo sát ..................................................................................... 41

3.2.5. Phát triển theo cơ cấu trình độ, giới tính ......................................... 83
3.2.6. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá CBQL ................... 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 87
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ................. 88
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 95
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Số lượng học sinh mầm non huyện Yên Lập qua 3 năm học ..... 37

Bảng 2.2.

Quy mô lớp học, số lượng học sinh mầm non học toàn
huyện Yên Lập năm học 2015 – 2016 ........................................ 38

Bảng 2.3.

Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non huyện
Yên Lập tỉnh Phú Thọ ................................................................ 42

Bảng 2.4.

Thống kê trình độ CBQL trường mầm non huyện Yên Lập

sách đãi ngộ đối với CBQL trường mầm non ............................ 56
Bảng 3.1.

Kết quả khảo sát mức cấp thiết của các biện pháp ..................... 89

Bảng 3.2.

Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ........................ 90

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3 năm học ........................................ 37
Biểu đồ 2.2. Số trẻ, học sinh mẫu giáo trong 3 năm học ................................ 37
Biểu đồ 2.3. Thâm niên quản lý của CBQL .................................................... 44
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về quản lý ............................................................................ 10

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN là bậc học đầu tiên, thực hiện
việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi. Luật
Giáo dục 2005 chỉ rõ: “Mục tiêu GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ đầy đủ tâm thế bước vào lớp một”. Do đó, phát triển GDMN một
cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển nguồn lực con người.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm chăm lo phát triển đội ngũ CBQL

Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và
CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản
lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ ngày càng nâng cao. Đã góp phần quan trọng thực hiện
mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào
thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta.
Đối với Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ nói chung và
giáo dục mầm non huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ nói riêng trong những năm gần
đây đã có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng, đội ngũ cán bộ quản
lý các trường mầm non huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ đã đáp ứng được những yêu
cầu cơ bản về công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở
địa phương, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thúc
đẩy sự phát triển KT-XH ở địa phương. Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập của
nước ta, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, hội nhập quốc tế, thời kỳ phát triển
về công nghệ thông tin, kinh tế tri thức thì giáo dục huyện Yên Lập nói chung và
giáo dục mầm non nói riêng vẫn còn những hạn chế, bất cập.
Có nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế, bất cập nêu trên, một
trong những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng là công tác quản lý giáo dục
nói chung và quản lý cấp mầm non nói riêng còn bộc lộ những yếu kém, đội
ngũ cán bộ quản lý chưa đồng bộ, còn hạn chế trong việc tiếp cận với khoa
học công nghệ hiện đại như ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý trường
học. Công tác quy hoạch CBQL giáo dục, CBQL trường mầm non đã được
xây dựng, trên cơ sở đó có bước chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi
2


dưỡng và bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục nhưng vẫn còn bộc lộ những
thiếu sót như: Quy hoạch còn thụ động, chưa có tính kế thừa và phát triển,
chưa có hiệu quả thiết thực, chất lượng thấp, chưa xác định rõ mục tiêu, yêu
cầu về xây dựng quy hoạch CBQL.

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện Yên Lập
tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non.
4.3. Đối tượng khảo sát
Lãnh đạo, chuyên viên cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản
lý, giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Cần có những biện pháp quản lý nào nhằm phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ chưa đáp ứng được yêu cầu. Một trong những nguyên nhân
cơ bản do đội ngũ cán bộ quản lý chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức và
kỹ năng cần thiết. Đội ngũ cán bộ quản lý sẽ phát triển cân đối và đồng bộ,
đáp ứng được sự phát triển của giáo dục và đào tạo nói chung và của giáo dục
mầm non nói riêng, nếu đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non được phát
triển trên cơ sở một hệ thống các biện pháp có căn cứ khoa học và phù hợp
với thực tiễn.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non bao gồ m: Hiệu trưởng và Phó
hiệu trưởng 19 trường mầ m non trên điạ bàn huyê ̣n Yên Lâ ̣p, tỉnh Phú Thọ.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng hợp và phân tích tài liệu lý luận, xây dựng khung lý luận cho đề
tài, tổng quan vấn đề nghiên cứu.
4


5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý trƣờng mầm non
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, được thực hiện
một cách tự giác, vượt qua cái ngưỡng "tập tính" của các giống loài bậc
thấp khác [22, tr.5].
Trong thời đại ngày nay - Thời đại của nền văn minh trí tuệ, các quốc
gia trên thế giới đều nhận thức sâu sắc vai trò then chốt của giáo dục và đào
tào đối với sự phát triển của đất nước mình. Năng lực của đội ngũ giáo dục
quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục
sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Từ thuở bình minh của nhân loại, quản lý là vấn đề được đặc biệt quan
tâm. Hoạt động quản lý bắt nguồn tự sự phân công, hợp tác lao động. Chính
sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn.
Trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra,
chỉnh lý... phải có người đứng đầu. Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng,
người đứng đầu phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng
đồng, trong tổ chức đạt mục tiêu đề ra.
Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản lý
giáo dục nói riêng là vấn đề luôn được sự thu hút, quan tâm của các nhà lãnh
đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý.
Vấn đề quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là
vấn đề có ý nghĩa trong việc "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài", đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng Giáo dục
và Đào tạo của nhà trường.

Như vậy, phát triển làm tăng cả về chất lượng và số lượng làm cho hệ giá trị
được cải tiến, được hoàn thiện.
Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội
ngũ. Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay
đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng
8


và con người trong xã hội. Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là
sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.
Theo tác giả Đặng Bá Lãm, " Phát triển là một quá trình vận động từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra
đời...v.v. Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra
bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng
dẫn đến cái cao. Còn cái cao là cái thấp đã phát triển" [20, tr. 20].
1.2.2. Đội ngũ CBQL trường mầm non
1.2.2.1. Đội ngũ
Thuật ngữ "đội ngũ" chúng ta thường gặp khi nói đến một tập thể
người, ví dụ như đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ nhà giáo, đội ngũ tri thức,
đội ngũ y sỹ bác sỹ, đội ngũ văn nghệ sĩ...
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người
cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng [24, tr. 328].
Chúng ta có thể hiểu đội ngũ là một tập thể người được tổ chức và tập
hợp thành một lực lượng, cùng chung lý tưởng, mục đích, làm việc theo kế
hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi cả vật chất lẫn tinh thần.
Khái niệm đội ngũ có liên quan với khái niệm nguồn nhân lực. Nguồn
nhân lực có thể hiểu là tổng thể tiềm năng lao động của một nước hay một địa
phương, tức là nguồn lao động, những người lao động có kỹ năng được chuẩn
bị sẵn sàng tham gia vào một công việc nào đó trong cơ cấu lao động của xã

Cơ chế quản lý

Mục tiêu quản lý

Đối tượng quản

1.2.2.3. Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
“Quản lý NNL trong giáo dục là quá trình thu hút, phát triển và duy trì
đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục có năng lực và trách nhiệm với công việc
nhằm thực hiện được nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược phát triển giáo dục đã
đề ra [19, tr. 51].

10


Theo cách định nghĩa cho thấy quản lý NNL trong giáo dục đề cập tới
ba yếu tố:
- Thu hút các thành viên có đủ điều kiện để tập hợp thành đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục. Đội ngũ được hình thành trở thành nguồn nhân lực
bảo đảm các yếu tố đủ số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.
- Phát triển tiềm năng lao động trong lĩnh vực sư phạm cũng như quản lý
của các thành viên trên cơ sở đó tạo được tiềm năng, một sức mạnh mới của tổ
chức có đầy đủ khả năng đáp ứng các nhiệm vụ mới, yêu cầu cao của ngành và
của xã hội đáp ứng nhu cầu đổi mới và phát triển KT-XH theo từng giai đoạn.
Đây chính là một nét đặc trưng cơ bản nhất của quản lý NNL trong giáo dục.
- Yếu tố thứ ba, đó chính là việc duy trì sự phát triển bền vững của từng
thành viên của cả tổ chức. Trên cơ sở tạo ra và duy trì động lực lao động tích cực
của các thành viên mà có được văn hóa của tổ chức, trong đó mỗi người đều
muốn có cơ hội để được khẳng định tiềm năng và vai trò của mình trong tổ chức.
Với việc tập hợp được đầy đủ các yếu tố thu hút, phát triển và duy trì đội

chức, kỉ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với
nhân dân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ CBQL phải đồng
bộ, có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý.
1.2.2.6. Đội ngũ CBQL trường mầm non
Đội ngũ CBQL trường mầm non bao gồm HT và PHT nhà trường, do
chủ tịch UBND huyện (quận, thị, thành phố trực thuộc tỉnh) bổ nhiệm; HT
trường mầm non vừa là người lãnh đạo, vừa là người quản lý đơn vị trường
học, có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại các văn bản pháp luật của
Nhà nước; PHT trường mầm non là người giúp việc cho HT, chịu trách nhiệm
trước HT và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công.
Đội ngũ CBQL trường mầm non được hiểu là tập hợp những người làm
công tác quản lý ở các trường mầm non, là những người thực hiện điều hành
quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường mầm non, đây là những chủ thể
quản lý bên trong nhà trường.
Như trên luận văn đã xác định rõ, luận văn này tập trung vào đội ngũ
CBQL là HT, PHT các trường mầm non huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

12


1.2.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế
tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa
vào trí tuệ con người. Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức
năng sản xuất. Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự
tăng trưởng kinh tế vững chắc. Như vậy người "nhạc trưởng" chỉ huy dàn
nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hỏi phải có trình độ cao hơn,
có khả năng quản lý, lãnh đạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn. Vì
vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiếu được, đây
cũng là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực.

chương trình phát triển nhằm chuẩn bị cho việc đề bạt hay nâng bậc (cấp).
- Thẩm định kết quả hoạt động: là việc so sánh kết quả hoàn thành công
việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị
trí làm việc đó. Kết quả thấp cần phải có hành động uốn nắn tức thì; còn nếu
đạt kết quả cao thì được thưởng hưởng hoặc đề bạt, nâng cấp.
- Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải: những hoạt động này
phản ánh giá trị (vị trí, vai trò) của một thành viên đối với tổ chức. Người đạt
thành tích cao có thể được đề bạt, thuyên chuyển để giúp họ phát triển kĩ năng
của mình; người đạt thành tích thấp có thể bị chuyển đến vị trí ít quan trọng
hơn, thậm chí bị thải hồi. Tất cả các hoạt động này đều tác động đến kế hoạch
hoá nguồn nhân lực.
Từ những lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu trên ta thấy:
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non thực chất là xây dựng,
quy hoạch, bồi dưỡng, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ nhiệm, tuyển dụng
cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển. Để thực hiện
tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng
miền, số lượng và đặc trưng của các trường mầm non, bối cảnh về chính trị,
kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý cùng những đặc
điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, giải pháp cho phù hợp.
1.3. Trƣờng mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí của trường mầm non
Điều 2 - Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo văn bản hợp nhất
14


số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) xác định: "Trường mầm non là một cấp học của hệ thống giáo dục
quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng" [6].
Mầm non là bậc học đầu tiên, giúp phát triển thể chất, hình thành các
yếu tố đầu tiên của nhân cách con người. Đó là cơ sở nền tảng vững chắc cho

thường xuyên trong các cơ sở GDMN. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức
nhà giáo; khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập và sáng
tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và
đạo đức nhà giáo. Tăng cường kỷ cương, nền nếp trong các cơ sở giáo dục.
Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng, tạo môi trường giáo dục an toàn,
thân thiện theo điều kiện địa phương; đưa các nội dung giáo dục văn hoá
truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá
phù hợp với Chương trình giáo dục mầm non của địa phương.
- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng
tạo của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.
1.3.3. Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường mầm non
1.3.3.1. Trường mầm non có những nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau đây
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba
tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục
hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu
chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo
cấp có thẩm quyền bằng văn bản.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc
theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status