Tóm tắt luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn huyện tủa chùa tỉnh điện biên trong giai đoạn hiện nay - Pdf 34

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên,
phát triển GDMN một cách vững chắc chính là nền tảng cho sự phát triển nguồn lực con
người.
Các cơ sở GDMN phải thực hiện đồng thời ba nhiệm vụ là chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ, trong đó vai trò của cán bộ quản lý (CBQL) là hết sức quan trọng. Muốn nâng
cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, trước hết phải quan tâm phát triển đội ngũ nhà giáo và
CBQL giáo dục.
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc” và “công
việc có thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm chăm lo phát triển đội ngũ CBQL giáo dục
nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Quan điểm này được ghi rõ trong Luật Giáo dục, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng,
Chính phủ. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “đổi mới cơ chế quản
lý giáo dục và đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Trong những năm qua, quy mô trường mầm non của tỉnh Điện Biên nói chung và
huyện Tủa Chùa nói riêng tăng nhanh, việc phát triển đội ngũ CBQL các trường MN
đối với huyện Tủa Chùa là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, hiện
nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL các trường
mầm non vùng đặc biệt khó khăn ở tỉnh Điện Biên nói chung, huyện Tủa Chùa nói riêng,
trong khi đa số các trường mầm non của tỉnh Điện Biên thuộc vùng đặc biệt khó khăn.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên trong giai
đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non vùng đặc
biệt khó khăn huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non.
3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL các trường mầm non và thực trạng

liệu, phân tích thực trạng, điều tra, xin ý kiến chuyên gia.
- Sử dụng toán thống kê và một số phần mềm tin học hỗ trợ xử lý số liệu.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường mầm
non. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non vùng đặc biệt
khó khăn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên; có thể ứng dụng trong thực tiễn phát triển đội
ngũ CBQL các trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên cũng
như một số địa phương khác có điều kiện tương tự.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương.

2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG MẦM NON VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về QLGD và phát triển đội ngũ
CBQL giáo dục.
Ở Việt Nam, từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước cho đến nay đã xuất hiện
nhiều công trình nghiên cứu về QLGD có giá trị như: “Một số khái niệm về quản lý giáo
dục” của tác giả Đặng Quốc Bảo; “Khoa học quản lý giáo dục” của tác giả Trần Kiểm; "Đại
cương về khoa học quản lý" của tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc,...
Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công
trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triển đội ngũ CBQL giáo
dục ở các cấp học như tiểu học, THCS, THPT. Công trình nghiên cứu việc phát triển đội
ngũ CBQL trường MN chưa nhiều và chủ yếu thuộc các khu vực thuận lợi. Ở Điện Biên,
cho đến nay, vẫn chưa có tác giả nào đề cập đến công tác phát triển đội ngũ CBQL các

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL trường
mầm non đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm huy động tối đa các tiềm lực vật
chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình để thực hiện mục tiêu GDMN nói
chung và thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển nhà trường.
1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý
1.2.2.1. Đội ngũ
Đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc
nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo nguyên tắc nhất định. Đội ngũ của một tổ
chức cũng chính là nguồn nhân lực trong tổ chức đó.
1.2.2.2. Đội ngũ CBQL trường mầm non
Đội ngũ CBQL trường mầm non là đội ngũ CBQL có trách nhiệm trực tiếp tổ chức,
quản lý và điều hành các hoạt động GDMN tại các cơ sở GDMN.
1.2.3. Phát triển, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non vùng đặc biệt
khó khăn
1.2.3.1. Phát triển
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái
quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn.
1.2.3.2. Phát triển đội ngũ
Phát triển đội ngũ là quá trình vận động đi lên để đảm bảo cho đội ngũ đó có đủ về
mặt số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có được phẩm chất và
năng lực đảm đương tốt sứ mạng của tổ chức và các nhiệm vụ mà xã hội giao cho từng cá
nhân và cả tổ chức đó.
1.2.3.3. Vùng đặc biệt khó khăn
Vùng đặc biệt khó khăn là phần đất đai hoặc khu vực tương đối rộng, có những đặc
điểm về điều kiện tự nhiên khó khăn, điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt lạc hậu và kém
phát triển.

4


Điều 16 Luật Giáo dục năm 2005 xác định rõ “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò
quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động giáo dục”. CBQL trường
MN, ngoài vai trò là một nhà giáo, còn có vai trò đặc biệt quan trọng của nhà lãnh đạo và
nhà quản lý. Lãnh đạo để nhà trường luôn có sự thay đổi và phát triển bền vững, quản lý để
các hoạt động nhà trường luôn ổn định nhằm đạt tới mục tiêu của tổ chức.

5


1.3.3. Một số yêu cầu cơ bản về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
trong giai đoạn hiện nay
1.3.3.1. Quan điểm chỉ đạo về phát triển GDMN trong giai đoạn hiện nay
Được thể hiện trong đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015”, Đề án Phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015, Chiến lược phát triển giáo
dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT và một số văn bản khác. Trong đó quan
điểm chỉ đạo, mục tiêu đối với GDMN là: Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết,
thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp
1; hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ
cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020; từng bước chuẩn hóa hệ
thống các trường mầm non; phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều
kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.
13.3.2. Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trong giai đoạn hiện nay
Để thực hiện đúng quan điểm chỉ đạo trên, trong giai đoạn hiện nay đội ngũ CBQL
trường mầm non phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản: đủ về số lượng, cơ cấu cân đối
và đảm bảo về chất lượng.
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
1.4.1. Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non thực chất là việc
xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm đạt được

Kiểm tra, đánh giá CBQL là hoạt động không thể thiếu trong công tác quản lý phát
triển đội ngũ cán bộ. Đánh giá cán bộ quản lý GDMN được hiểu là việc đánh giá và thẩm
định nhằm so sánh kết quả hoàn thành công việc của cá nhân với các tiêu chuẩn hoặc quy
định cho vị trí việc làm đó.
1.4.6. Thực hiện chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý
Xây dựng chính sách đối với CBQL trường MN nhằm nâng cao địa vị và vai trò của
trường MN trong việc thực hiện chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng giáo dục.
Chính sách khen thưởng và xử phạt cần phải được thực hiện thường xuyên, đúng
quy định. Tuy nhiên đây cũng là vấn đề hết sức nhạy cảm, đòi hỏi người QL cấp trên cần
phải hết sức khéo léo, thận trọng trong xử lý vấn đề. Người ta có thể áp dụng các hình thức
khen thưởng và xử phạt bằng vật chất và tinh thần như: tăng lương, thưởng tiền, thăng
chức, đề bạt, phong tặng danh hiệu cao quý,…
1.4.7. Xây dựng môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý GDMN chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố
khách quan như nhu cầu và yêu cầu về nhân lực của cộng đồng và xã hội; phong trào xã
hội học tập ở địa phương; cơ chế phát triển đội ngũ CBQL ở địa phương; đặc biệt là sự
nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ CBQL các trường học.
Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục có thể phát triển tốt về quy mô đạt chuẩn chất lượng
và đồng bộ về cơ cấu hay không phụ thuộc rất nhiều vào môi trường phát triển.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
trong giai đoạn hiện nay
1.5.1. Yếu tố chủ quan
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường mầm non.

7


- Đầu tư tài lực và vật lực cho hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non.
1.5.2. Yếu tố khách quan
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ CBQL

8


Tủa Chùa là huyện miền núi, vùng cao nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Điện Biên; diện
tích 68.526,45 ha; dân số ước tính năm 2015 là 51.942 người, với 7 dân tộc cùng sinh sống,
trong đó gần 95% là đồng bào DTTS. Địa hình hiểm trở, sông suối dốc, mùa khô kéo dài.
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế
Tủa Chùa là một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; gồm 12 đơn vị
hành chính cấp xã (01 thị trấn và 11 xã), 11 xã đều thuộc xã đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ hộ
nghèo chiếm 56,54%, hộ cận nghèo chiếm 10,66%, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
2.1.3. Tình hình phát triển văn hóa- xã hội
Tủa Chùa có nền văn hóa địa phương đậm đà bản sắc dân tộc. Huyện có 12/12 xã đạt
chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; 8/12 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu
học đúng độ tuổi mức độ 2; phổ cập THCS được giữ vững. Tuy nhiên, công tác giáo dục
dân tộc còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng. Tình
hình an ninh chính trị còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp.
2.1.4. Tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên
2.2.4.1. Phát triển quy mô trường, lớp, số lượng trẻ mầm non
Bảng 2.2. Quy mô phát triển trường, lớp, trẻ mầm non đến trường
Tổng số trẻ đến
trường
2012 - 2013
15
156
3.082
2013 - 2014
15
175
3.613
2014 - 2015

Chia ra
Hiệu trưởng
Phó hiệu trưởng
trường MN
2012-2013
35
14
21
2013-2014
39
14
25
2014-2015
42
14
28
(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Tủa Chùa - Báo cáo tổng kết các năm học)
Năm học

2.2.2. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý
- Về dân tộc: 09/42 CBQL trường MN là người dân tộc thiểu số, tỷ lệ 21,4%
- Về độ tuổi:

Biểu đồ 2.2. Độ tuổi CBQL trường mầm non
- Về giới: 100% CBQL các cơ sở GDMN của huyện Tủa Chùa là nữ.
- Về thâm niên làm công tác quản lý

Biểu đồ 2.3. Thâm niên công tác quản lý của CBQL trường mầm non
2.2.3. Trình độ đội ngũ CBQL
- Trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn: 100%.

lượng
(%)
12
85,7
8
57
2
14,3
6
43
0
0
0
0

Phó hiệu trưởng (28 người)
PGD&ĐT
Tự xếp loại
xếp loại
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
lượng
(%)
11
40
11

hợp với các cấp, các ngành, chính quyền địa phương.
* Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém:
- Quy mô trường lớp MN tăng nhanh, lực lượng cán bộ nguồn mỏng; địa phương
chưa chủ động trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBQL.
- CBQL phần lớn trẻ về tuổi đời và tuổi nghề nên thiếu kinh nghiệm QL; điều kiện,
môi trường công tác gặp nhiều khó khăn, ít có cơ hội giao lưu, học hỏi.
- Một số CBQL còn quen với cách thức QL trông chờ sự chỉ đạo từ cấp trên; Phòng
GD&ĐT có thời điểm chưa quan tâm đúng mức đến công tác xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ CBQL trường MN, tham mưu với huyện chưa tích cực; một số nơi chính
quyền địa phương thiếu quan tâm, chăm lo cho GDMN.
2.3. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non vùng đặc biệt
khó khăn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
Tác giả dùng phiếu khảo sát, đối tượng khảo sát gồm 52 người là HT, PHT các
trường mầm non huyện Tủa Chùa; lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT; lãnh đạo và
chuyên viên phòng GDMN Sở GD&ĐT; lãnh đạo và chuyên viên phòng Nội vụ và lãnh
đạo UBND huyện.
Tính điểm trung bình của các bảng khảo sát theo công thức Spearman:
X=

∑X K
∑K
i

i

i

=

∑X K

Nội dung

Tốt

Xác định rõ ràng mục tiêu xây dựng và nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL trường mầm non đến
2015 và định hướng đến năm 2020
Xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ
CBQL các trường mầm non có tính khả thi
Xây dựng được các tiêu chí về phát triển: đảm bảo
số lượng, cân đối về cơ cấu (độ tuổi, dân tộc, trình
độ chuyên môn, trình độ LLCT, đảng viên…)
Xây dựng được các tiêu chí về chất lượng cán
bộ đưa vào quy hoạch CBQL căn cứ theo Chuẩn
hiệu trưởng trường mầm non

Dự kiến được các nguồn lực, lựa chọn các giải
5 pháp thực hiện có tính khả thi quy hoạch.

Điểm
Khá TB Yếu Kém TB

3

20 24

5

0


19

10

3

3,21

5

17

22

5

3

3,31

3,25
Điểm bình quân lĩnh vực
Kết quả khảo sát cho thấy: Nội dung 1 được đánh giá với giá trị TB cao nhất (3,40).
Điểm bình quân lĩnh vực là 3,25.
2.3.2. Tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ CBQL trường mầm non
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực trạng về tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng
đội ngũ CBQL trường mầm non
TT

1


13

26

9

0

3,23

0

10

23

11

8

2,67

2

10

27

13


4

3,02

Điểm bình quân chung
3,11
Kết quả khảo sát cho thấy: Việc tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ CBQL
trường MN huyện Tủa Chùa đã thực hiện theo quy trình, tuy nhiên nội dung này còn nhiều
hạn chế (điểm bình quân chung đạt 3,11 điểm). Đặc biệt nội dung 2 được đánh giá ở mức
điểm dưới trung bình (2,67 điểm).
2.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường mầm non
Đây là lĩnh vực được các chuyên gia đánh giá ở mức trung bình, thấp nhất trong các
lĩnh vực được hỏi, cụ thể:
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường mầm non
Số người đánh giá

TT

Nội dung
Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác định rõ
1
ràng, phù hợp và công khai kế hoạch
Thực hiện nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng
2 chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL
Thực hiện tuyển cử đi học các chương trình đào
3 tạo nâng cao trình độ chuyên môn và QL cho
CBQL trường mầm non
Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra đánh giá công
4


2

10

23

11

6

2,83

4

12

22

9

5

3,02

4

14

22


7

18

27

0

0

3,62


Có kế hoạch thực hiện các hoạt động kiểm tra
2 và đánh giá hoạt động quản lý của CBQL
trường mầm non
Kết hợp đánh giá CBQL thông qua hoạt động
3
thanh tra, kiểm tra trường mầm non
Thực hiện kiểm tra, đánh giá với hoạt động tự
4
đánh giá và dân chủ trong đánh giá
Kiểm tra, đánh giá thực sự có tác dụng thúc đẩy
5
được mọi hoạt động QL của CBQL và nhà trường
Điểm bình quân chung
Kết quả khảo sát cho thấy đây là lĩnh vực được
được khảo sát (điểm bình quân chung đạt 3,68 điểm).


2

0

3,58

11

24

17

0

0

3,89

3,68
đánh giá cao nhất trong 6 lĩnh vực

2.3.5. Thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ CBQL trường mầm non
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ
CBQL trường mầm non
TT

Số người đánh giá

Điểm
Tốt Khá TB Yếu Kém TB

4

15

24

9

0

3,27

0

6

17

29

0

2,56

5

24

21


Tốt Khá TB Yếu Kém TB

Nội dung

15


Chủ trương của Phòng GD&ĐT về xây dựng môi
1 trường thân thiện, hợp tác trong công tác quản lý

4

20

28

0

0

3,54

Xây dựng văn hóa nhà trường trong các trường
4 19 29 0
0
3,52
mầm non
Xây dựng môi trường làm việc trên cơ sở phân
3
3 12 28 9

Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý của đội ngũ
CBQL ở các trường mầm non;

16


Thực hiện đúng quy định các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ
CBQL, có khen thưởng động viên CBQL hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Việc xây dựng văn hóa nhà trường được quan tâm chú trọng.
2.4.2. Điểm yếu
Chưa chủ động trong quy hoạch, bổ nhiệm CBQL; đào tạo, bồi dưỡng còn nhiều
hạn chế.
Trong công tác kiểm tra, việc xếp loại CBQL chưa có tiêu chí đánh giá, xếp loại cụ
thể, kết quả đánh giá còn mang tính chủ quan, nể nang.
Chưa có chính sách riêng của huyện nhằm khuyến khích, hỗ trợ đối với đội ngũ
CBQL công tác tại vùng đặc biệt khó khăn;
Việc thực hiện phân cấp QL cho các trường chưa triệt để. Một số trường MN điều
kiện về CSVC, thiết bị làm việc cho CBQL chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu.
2.4.3. Thời cơ
Toàn ngành GD&ĐT đang triển khai đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đáp ứng
yêu cầu CNH-HĐH đất nước. Huyện Tủa Chùa được thụ hưởng Chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững của Chính phủ, chính quyền các cấp có sự quan tâm đầu tư phát
triển GD&ĐT. Đất nước ta ngày càng mở rộng hội nhập, hợp tác quốc tế, sự phát triển của
CNTT… là điều kiện tốt cho đội ngũ CBQL được học tập nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ.
2.4.4. Thách thức
Việc thực hiện phân cấp QL và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay đòi hỏi người
CBQL phải được trang bị đầy đủ kiến thức và những kỹ năng cần thiết để QL toàn diện và
hiệu quả các mặt công tác. Tuy nhiên, đội ngũ CBQL trường MN của huyện trẻ, thiếu về
số lượng, công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế.

bày theo cấu trúc gồm: Ý nghĩa của biện pháp, nội dung của biện pháp, cách thức thực
hiện, điều kiện thực hiện.
3.2.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ quản lý các trường mầm non
Phòng GD&ĐT tiến hành những việc sau:
- Xác định nhu cầu CBQL và dự nguồn CBQL cần có: Xây dựng dự báo nhu cầu
phát triển đội ngũ CBQL theo quy mô phát triển về số trẻ đi học, số lớp, số trường, hạng
trường để xác định nguồn quy hoạch; thực hiện rà soát và nhận xét đánh giá đội ngũ CBQL
đương nhiệm về độ tuổi, về phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, sức khỏe, để xác định
nguồn bổ sung.
- Tuyển chọn, sắp xếp đội ngũ cán bộ trong quy hoạch và chuẩn y danh sách ở các
trường theo đúng trình tự quy định.
- Lập danh sách quy hoạch CBQL trường MN toàn huyện.
Một số lưu ý đối với việc thực hiện quy hoạch:
- Thực hiện công khai trong công tác quy hoạch cán bộ;
- Các đơn vị trường tiến hành quy hoạch theo giai đoạn 5 năm, hàng năm có bổ
sung, điều chỉnh cho phù hợp thực tế.

18


- Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với phòng Nội vụ huyện kiểm tra, giám sát
việc lấy phiếu tín nhiệm quy hoạch và hướng dẫn thủ tục quy hoạch cho các đơn vị trường
học trên địa bàn huyện.
3.2.2. Cải tiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm cán bộ quản lý trường
mầm non
* Thực hiện bổ nhiệm:
Do đặc thù địa phương các xã của huyện Tủa Chùa còn rất nhiều khó khăn, nguồn
bổ nhiệm hạn chế; đặc biệt CBQL sau khi được bổ nhiệm sẽ công tác tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số với những phong tục tập quán khác nhau, đòi hỏi cần có sự tín nhiệm cao
của đồng nghiệp, sự ủng hộ tích cực của nhân dân địa phương. Do đó nên tập trung vào

thực hiện các nội dung sau:
(1) Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL ở các trường MN của
huyện Tủa Chùa theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
(2) Dự báo quy mô, nhu cầu CBQL ở các trường MN theo giai đoạn 05 năm và định
hướng cho 05 năm tiếp theo.
(3) Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBQL đương chức và kế cận
(4) Xác định nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBQL và cán bộ kế cận, dự nguồn
(5) Lựa chọn, tổ chức các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp:
(6) Tham mưu, bố trí ngân sách thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CBQL theo quy định
của tỉnh và chính sách riêng của địa phương.
(7) Phòng GD&ĐT kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc định kỳ việc thực hiện
công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL.
3.2.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý trường MN
- Nâng cao nhận thức cho CBQL về công tác kiểm tra, đánh giá.
- Phòng GD&ĐT thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền, không thực hiện chức
năng thanh tra mà phối hợp với Thanh tra sở, thanh tra huyện để thực hiện việc thanh tra
chuyên ngành hằng năm đối với các trường MN của huyện.
- Chú trọng hướng dẫn các cơ sở GDMN nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ hằng năm; thực hiện yêu cầu, kiến nghị của các đoàn
thanh tra, kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra.
- Đối với công tác đánh giá: Chỉ đạo cơ sở thực hiện đúng quy trình, nâng cao chất
lượng đánh giá CBQL theo Chuẩn hiệu trưởng trường MN, phản ánh đúng thực trạng chất
lượng đội ngũ CBQL.
- Bố trí ngân sách cho công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý ở trường MN.
3.2.5. Hoàn thiện chính sách, tạo môi trường phát triển phù hợp với thực tiễn địa phương
* Đối với các chính sách, chế độ đãi ngộ:
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách của Nhà nước;
- Tham mưu ban hành chính sách, chế độ đãi ngộ của huyện, địa phương như: chế
độ tăng giờ; hỗ trợ kinh phí tham gia học tập bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đi lại
kiểm tra các điểm trường; bố trí nhà công vụ hoặc đất làm nhà ở cho CBQL.


1

2

Biện pháp

Đơn vị
tính

Đổi mới công tác quy
Số
hoạch CBQL các trường người
mầm non
Tỉ lệ %
Cải tiến công tác bổ
Số
nhiệm, bổ nhiệm lại, người
luân
chuyển,
miễn
nhiệm CBQL trường Tỉ lệ %
mầm non

Tính khả thi

Rất
cần
thiết



78,0

0

34,0

68,0

2,0

12

37

1

19

29

2

24,0

74,0

2,0

38,0

68,0

0

42,0

56,0

2,0

Nâng cao chất lượng,
Số
9
39
2
17
30
3
hiệu quả kiểm tra, đánh người
4
giá hoạt động QL
Tỉ lệ % 18,0 78,0
4,0
34,0 60,0
6,0
trường mầm non
Hoàn thiện chính sách,
Số
12
38

hiện nay; nhấn mạnh vai trò của đội ngũ CBQL trường MN; nội dung, yêu cầu và những

22


yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL các trường MN vùng đặc biệt khó khăn
trong giai đoạn hiện nay. Từ đó khẳng định việc phát triển đội ngũ CBQL các trường MN
vùng đặc biệt khó khăn huyện Tủa Chùa là rất cần thiết đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô,
vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả của đội ngũ CBQL, góp phần quyết định chất lượng,
chăm sóc giáo dục trẻ của ngành học Mầm non.
Qua khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL các trường MN vùng đặc biệt khó khăn
huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên cho thấy thực trạng chất lượng CBQL trường MN trên địa
bàn hiện nay còn ở mức thấp so với yêu cầu chung; các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL
các trường MN vùng đặc biệt khó khăn ở huyện còn nhiều bất cập và chưa mang lại hiệu
quả cao; thiếu các biện pháp khả thi, đồng bộ để phát triển đội ngũ CBQL trường MN.
Từ nghiên cứu lý luận và căn cứ thực trạng, tác giả đề xuất 5 giải pháp phát triển đội
ngũ CBQL các trường MN vùng đặc biệt khó khăn huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên, đó là:
Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ quản lý các trường mầm non.
Biện pháp 2: Cải tiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL
trường mầm non.
Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường MN.
Biện pháp 4: Nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý
trường mầm non.
Biện pháp 5: Hoàn thiện chính sách, tạo môi trường phát triển phù hợp với thực tiễn
địa phương.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy cả 5 biện pháp đề xuất trong luận văn được đánh giá
có tính cần thiết và khả thi cao. Tác giả hy vọng và tin tưởng rằng nếu áp dụng vào thực
tiễn sẽ có tác dụng tích cực cho việc phát triển đội ngũ CBQL các trường MN vùng đặc
biệt khó khăn huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên cùng như các huyện có điều kiện tương tự.
2. Khuyến nghị

tích cực học tiếng dân tộc thiểu số nơi đang công tác và ứng dụng CNTT trong quản lý nhà
trường; chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung cần bồi dưỡng.
- Quan tâm bồi dưỡng đội ngũ CBQL kế cận; xây dựng tốt văn hóa nhà trường; chủ
động đề xuất các cấp quan tâm đến chế độ chính sách cho đội ngũ CBQL, giáo viên nhà
trường phù hợp với thực tế địa phương./.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status