Luận văn thạc sĩ PHÁT TRIỂN đội NGŨ cán bộ QUẢN lý TRƯỜNG TRUNG học cơ sở HUYỆN hải hậu TỈNH NAM ĐỊNH - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN LONG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẢI HẬU TỈNH NAM
ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI- 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN LONG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HẢI HẬU TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Kim Long

HÀ NỘI- 2015


Bồi dưỡng

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá- hiện đại hoá

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐH

Đại học

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDTX

Giáo dục thường xuyên


Tổ chức cán bộ

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn

Trang
i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

ii

1.1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu.

14

1.1.2. Những khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

16

1.1.3. Vị trí của giáo dục THCS trong sự nghiệp giáo dục
1.1.4. Tầm quan trọng của việc phát triển ĐNCB QL trường

32

THCS
1.2. Định hướng xây dựng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

32

huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định
1.2.1. Những định hướng để xây dựng phát triển đội ngũ CBQL

34

giáo dục trường THCS huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định.
1.2.2. Nội dung 3 chuẩn và 23 tiêu chí đánh giá Chuẩn hiệu

39

trưởng THCS.


2.3.2. Về trình độ

47

2.3.3. Về thâm niên quản lý
2.3.4. Về phẩm chất, năng lực và mức độ hoàn thành nhiệm vụ

66

quản lý
2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS

68

huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định.
2.4. Thực trạng việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

68

huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định.
2.4.1. Đánh giá nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện
việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Hải Hậu tỉnh

72

Nam Định.
2.4.2 Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyên Hải

75



Hải Hậu tỉnh nam định.
3.2.1. Lập quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL và thực hiện tốt

81

quy hoạch cán bộ
3.2.2. Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tự đào
tạo CBQL và cán bộ kế cận.
iv

89


3.2.3. Thực hiện tốt quy trình lựa chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,

96

luân chuyển cán bộ quản lý.
3.2.4. Thực hiện kịp thời, duy trì và bổ sung chế độ chính sách đối

99

với cán bộ giáo viên nói chung, cán bộ quản lý nói riêng.

102

3.2.5. Phát triển theo cơ cấu trình độ, giới tính
3.2.6. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá CBQL
theo bộ tiêu chuẩn khoa học phù hợp với chuẩn hiệu trưởng


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
1
Bảng 2.1: Quy mô học sinh và lớp học các trường THCS
huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định (Năm học 2014-2015).
2

Bảng 2.2: Xếp loại hạnh kiểm bậc THCS huyện Hải Hậu
tỉnh Nam Định (Năm học 2014-2015)

3

Bảng 2.3: Xếp loại học lực bậc THCS huyện Hải Hậu
tỉnh Nam Định (Năm học 2014-2015)

4

Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của Nhóm khách thể 1 về

năng lực.

11

Bảng 2.11. Kết quả tổng hợp của cả 3 Nhóm khách thể về
năng lực.

12

Bảng 2.12. Kết quả đánh giá của Nhóm khách thể 1 về
việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường.

13

Bảng 2.13. Kết quả đánh giá của Nhóm khách thể 2 về
việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường.

14

Bảng 2.14. Kết quả đánh giá của Nhóm khách thể 3 về
vi

Trang


việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường.
15

Bảng 2.15. Kết quả tổng hợp của cả 3 Nhóm khách thể về
việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường..


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
1
Sơ đồ 1.1: Hệ thống đối tượng quản lý của hiệu trưởng.
2

Sơ đồ 1.2: Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý.

3

Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp.

viii

Trang


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong Luật giáo dục đã nêu vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản
lý giáo dục là: " Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc
tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục".
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
là khâu then chốt" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây

6. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để áp dụng lý luận quản lý giáo dục để phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong nhà trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi
mới trên cơ sở chuẩn hiệu trưởng đã được ban hành?
7. Giả thuyết khoa học.
Công tác quản lý THCS huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định hiện nay
chưa phát huy được hiệu quả do đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cần
được phát triển theo hướng đổi mới và chuẩn hóa sẽ góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục THCS ở huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
8.1 Ý nghĩa lý luận.
Góp phần vào lý luận quản lý đội ngũ cán bộ quản lý THCS với cơ
sở khoa học là xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt
động này.
8.2 Ý nghĩa thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý THCS không chỉ cho địa bàn huyện Hải Hậu
mà cả trong Tỉnh Nam Định và trong cả nước.
9. Phương pháp nghiên cứu.
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu, văn bản để phân tích, vận dụng các quan
điểm lý luận liên quan đến công tác quản lý; nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ
của trung học phổ thông, quản lý nhân lực, quản lý trường nhằm phát triển đội

4


ngũ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở Hải Hậu trước yêu cầu đổi mới
giáo dục.
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những điều kiện cụ thể tương
ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong lĩnh vực
quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiều công trình nghiên
cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý có hiệu quả trong
việc phát triển giáo dục và đào tạo. Ngoài ra, có nhiều đề tài đi sâu vào
nghiên cứu thực trạng về số lượng, cơ cấu và xây dựng đội ngũ CBQL
trường trung học cơ sở trên địa bàn của một địa phương, như: Đề tài “Phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Thái Bình trong giai đoạn
hiện nay” do Phạm Thị lý - học viên K9 nghiên cứu, PGS.TS Đặng Quốc
Bảo hướng dẫn; Đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT
tỉnh Vính Phúc” do Lê Quang Tuấn - học viên K9 nghiên cứu, PGS.TS Hà
Nhật Thăng hướng dẫn; Đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
THCS huyện An lão thành phố hải Phòng tỉnh Vính Phúc trong giai đoạn
hiện nay” do Nguyễn Cao Lan - học viên K9 nghiên cứu, GS.TS Nguyễn
Thị Mỹ Lộc hướng dẫn; Đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
THPT tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay” do Đặng Thị Nhung - học
viên K12 nghiên cứu, PGS.TS Đặng Xuân Hải hướng dẫn.
Qua đó, chung tôi nhận thấy việc phát triển đội ngũ CBQL trường
THCS một cách đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về phẩm chất và năng lực đáp
6


ứng được những đổi mới về giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay là
vấn đề rất cần thiết ở mỗi địa phương. Ở huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định
chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển đội
ngũ CBQL trường THCS theo Bộ Chuẩn hiệu trưởng THCS. Vì vậy, việc
nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định là rất cần thiết.
1.1.2. Những khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.2.1. Khái niệm quản lý.

- Xác định sứ mệnh, chức năng nhiệm vụ.
- Dự báo, đánh giá triển vọng.
- Xác định mục tiêu (xa và gần).
- Tính toán các nguồn lực, các giải pháp.
Chức năng tổ chức (công việc và các nguồn lực): Là quá trình sắp
xếp phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các bộ phận, các
thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ
chức một cách có hiệu quả. Các nội dung của tổ chức là:
- Phân tích công việc bằng nhiệm vụ.
- Lựa chọn người vào việc.
- Phân bổ các nguồn lực khác.
- Xây dựng cơ chế làm việc.
Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo): Là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức, làm cho họ gắn kết, nhiệt tình, tự giác và nỗ lực phấn đấu
đạt được mục tiêu của tổ chức. Chức năng lãnh đạo gồm các nội dung sau:
- Ra quyết định.
- Thông báo hướng dẫn.
- Điều phối.
- Động viên.
Chức năng kiểm tra đánh giá: Là các hoạt động của chủ thể quản lý
nhằm tìm ra mặt ưu điểm, mặt hạn chế qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý
các kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục tiêu của quản lý
được thực hiện đúng hướng và có hiệu quả. Nội dung chức năng kiểm tra là:
8


+ Xác định tiêu chí (chuẩn mực, đạo đức).
+ Sử dụng phương pháp phù hợp, thu thập thông tin.
+ Phân tích thông tin và đánh giá.
+ Sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi.

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa Nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [16, tr.34].
Chủ thể quản lý giáo dục (xét theo ngành dọc chuyên môn) là:
- Các cấp quản lý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (là cơ quan thay mặt
Nhà nước quản lý), Sở Giáo dục và Đào tạo, đến phòng Giáo dục và cuối
cùng là Hiệu trưởng các Nhà trường- Chủ thể quản lý trực tiếp sự vận hành
trong hệ thống Giáo dục.
- Đối tượng của quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân
viên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Chủ thể quản lý giáo dục xét theo phân cấp quản lý theo địa bàn và
lãnh thổ là:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở
Giáo dục và Đào tạo (là cơ quan thay mặt ủy ban nhân dân các cấp quản lý
Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo tại địa phương đến Phòng Giáo dục và
hiệu trưởng các nhà trường.
- Đối tượng của quản lý giáo dục ở đây là đội ngũ cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong hệ thống giáo dục của địa phương.
- Chủ thể quản lý giáo dục trong phạm vi Nhà trường là Hiệu trưởng.
Đối tượng ở đây là cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trong Nhà trường.
Tóm lại: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế
hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội và có hai chức năng tổng quát,
gồm: chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hiện
hành của nền kinh tế - xã hội; chức năng đổi mới phát triển quá trình đào
tạo đón đầu khoa học - kỹ thuật.

10




Môi trường xã hội
CSVC

MQH
MT
Môi trường
nhà trường
Môi

PP

Thầy

ND

QL
DH

PP

TT

Trò
MTSP

*** Chú thích
- Mục tiêu (MT)
- Thầy, trò (T, Tr)
- Nội dung giáo dục (ND)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status