Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non tại quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU HOÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Luận văn
" đƣợc thục hiện từ
tháng 10 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014.
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông
tin đã đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn theo đúng
quy định.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và
chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2014
Tác giả


Nguyễn Thị Thu Hoài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
i 1
3
3
4
4
4
5
5
Chƣơng 1.
6
1.1. Sơ lƣợc về vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1. Quản lý giáo dục 7
1.2.2. Cán bộ quản lý 8
8

29
2.1.3. 30
2.2.
34
2.2.1. Thực trạng về số lƣợng, cơ cấu đội ngũ 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.2.2. Th , năng lực 37
Dƣơng Kinh 42
2.3.1. T
42
2.3.2. Thực trạng công tác đề bạt, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CB
44
2.3.3. 46
2.3.4. Thực trạng công tác 48
2.3.5.
50
2.4. Đánh giá chung về thực trạng 52
52
2.4.2. Hạn chế 53
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế 54
Tiểu kết chƣơng 2 56
Chƣơng 3.
,
57
3.1. N 57

2. Khuyến nghị 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐT : Đào tạo
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GD : Giáo dục
GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GDMN : Giáo dục mầm non
GV : Giáo viên
MN : Mầm non
QL : Quản lý
THCN : Trung học chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



Biểu đồ 2.1: Cơ cấu về độ tuổi của CBQL trƣờng MN năm học 2013 - 2014 36
Biểu đồ 2.2: Trình độ đào tạo CBQL trƣờng MN 38

1
MỞ ĐẦU

Đại hội X của Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục
và đào tạo cùng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”. Phát triển giáo
dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lƣợng cao, là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững. Một trong các yếu
tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định đến chất lƣợng và hiệu quả giáo dục
của mỗi nhà trƣờng, mỗi cơ sở giáo dục.
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo dục nƣớc ta đƣợc xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản lĩnh chính
trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ ngày càng nâng cao. Đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự
nghiệp cách mạng nƣớc ta.
Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp là những ngƣời tổ chức thực hiện các chủ
trƣơng, đƣờng lối giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc, là nhân tố quyết định chất
lƣợng giáo dục và đào tạo - Cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản
lý ở các trƣờng mầm non nói riêng. Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đã
và đang trở thành vấn đề trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo hiện nay,
nhất là đối với bậc học mầm non.

mầm non phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chăm sóc,
nuôi dƣỡng và giáo dục trẻ. Nhiệm vụ của giáo viên trƣờng mầm non rất nặng
nề. là hết sức quan
trọng đối với việc phát triển nhà trƣờng. Thực tế cho thấy hiệu trƣởng
trƣờng mầm non đều đƣợc đề bạt từ giáo viên. Về chuyên
môn thì đƣợc rèn luyện trong môi trƣờng sƣ phạm, còn công việc của một nhà
quản lý thì hầu nhƣ chƣa đƣợc huấn luyện một cách bài bản, hệ thống.
3
H , các
trƣờng mầm non đƣợc đầu tƣ về chất lƣợng chăm sóc-giáo dục và cơ sở vật
chất, nhiều trƣờng mầm non đƣợc cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống
trƣờng lớp, sân chơi phù hợp với điều kiện vui chơi, học tậ
. Hiện q 06 trƣờng mầm non với đội ngũ giáo viên có trình
độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Đội ngũ cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm chủ
yếu thực nhƣng còn mất cân đối về cơ cấu, chất lƣợng quản
lý chƣa đáp ứng yêu cầu. Điều này bắt nguồn từ đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng
mầm non trên đị , xuất phát điểm còn thấp
chủ yếu là đƣợc đào tạo từ , nên khó
. Các khâu tạo nguồn, quy hoạch, tuyển chọn,
bổ nhiệm, đào tạo, bồi dƣỡng, chính sách đãi ngộ sử dụng, đối với cán bộ quản
lý các trƣờng mầm non chƣa đƣợc .
chọn
“B pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
” .

xuất pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng
mầm non nhằm đảm bảo số lƣợng,


T :
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích-tổng hợp tài liệu; phân loại- hệ thống hóa và cụ
thể hóa các tài liệu lý luận có liên quan.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra.
- Phƣơng ph .
6.3. Phương pháp thống kê toán học
5

7.1. Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trƣờng mầm non.
7.2. Về thực tiễn: pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
hiện nay và
những năm sắp tới.
8.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
.
Chương 3: pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
, .
nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát
triển đội ngũ CBQL giáo dục chủ yếu là ở các cấp học
7

Thêm.
.
Tuy nhiên, công trình nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL trƣờng mầm
non còn khá ít ỏi. Có thể kể đến:
Nguyễn Thị Thƣờng: “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán
bộ quản lý các trƣờng Mầm non huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa”. Luận văn
thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2010.
Hà Thị Hoa: “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản
lý các trƣờng Mầm non huyện Mƣờng Lát, tỉnh Thanh Hóa”. Luận văn thạc sỹ
khoa học giáo dục năm 2011.
Đặc biệt, chƣa có công trình nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về các
giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng mầm non, để đáp ứng đƣợc yêu
cầu thực hiện chƣơng trình giáo dục mầm non và nâng cao chất lƣợng giáo
dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn của quận Dƣơng Kinh thành
phố Hải Phòng.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục
Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đƣa hoạt động giáo dục tới
mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách
quan của hệ thống giáo dục quốc dân". [21].
Về quản lý giáo dục có rất nhiều định nghĩa khác nhau, nhƣng thống nhất
ở một số điểm cơ bản. Đó là:

1.2.3. lý mầm non

9

1.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông ngƣời cùng
chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lƣợng hoạt động trong hệ
thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định. [28]
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý
tƣởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một
nguyên tắc. Khi xem xét đội ngũ ngƣời ta thƣờng chú ý tới ba yếu tố tạo thành
đó là: Số lƣợng, cơ cấu đội ngũ; trình độ, phẩm chất, năng lực đội ngũ.
non - )
1.2.5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là quá trình xây
dựng đội ngũ, đảm bảo tích lũy dần tiến tới đủ về số lƣợng, cân đối về cơ cấu
và đảm bảo tăng lên về chất lƣợng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
đƣợc giao.
Nội dung phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:
- Phát triển đội ngũ CBQL bắt đầu từ việc thực hiện
công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng hợp lý, khoa học cho đội
ngũ này.
- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng nhằm phát triển nhận thức, trình
độ, năng lực quản lý, phẩm chất chính trị cho đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ mới.
- Thực hiện công tác đánh giá có thể xếp loại đƣợc đội ngũ CBQL
một cách khách quan và chính xác. Kết quả của quá trình

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trƣờng; lập kế hoạch và tổ chức
thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện
trƣớc Hội đồng trƣờng và các cấp có thẩm quyền;
11
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tƣ vấn
trong nhà trƣờng, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trƣởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên
của Hội đồng trƣờng trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,
thuyên chuyển; khen thƣởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo
quy định;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà
trƣờng, nhà trẻ;
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em của nhà trƣờng, nhà trẻ; quyết định khen thƣởng, phê duyệt kết
quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Dự các lớp bồi dƣỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;
tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; đƣợc hƣởng chế độ phụ
cấp và các chính sách ƣu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị - xã hội trong nhà trƣờng, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lƣợng
chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trƣờng đối với
cộng đồng.
Theo điều 17, Điều lệ trƣờng mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định
số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo) [5] quy định:

đội ngũ CBQL trƣờng MN hầu hết là cán bộ nữ.
1.3.3. Yêu cầu về chất lượng CBQL trường mầm non
Theo - 14/4/2001
:
1.3.3.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ
a) Phẩm chất chính trị:
- Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh
phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;
13
- Chấp hành chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà
nƣớc; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phƣơng và của nhà trƣờng;
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ công dân;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu,
lãng phí; thực hành tiết kiệm.
b) Đạo đức nghề nghiệp:
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm
với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trƣờng;
- , giáo viên,
nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ;
- ;
- Đƣợc tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng tín
nhiệm; là tấm gƣơng trong tập thể sƣ phạm nhà trƣờng.
c) Lối sống, tác phong:
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc
và môi trƣờng giáo dục;
- Sống nhân ái, độ lƣợng, bao dung;

b) Nghiệp vụ sƣ phạm:
- Có khả năng vận dụng các phƣơng pháp đặc thù của giáo dục mầm non
trong nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
- Có năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục
trẻ em lứa tuổi mầm non;
- Có năng lực tƣ vấn, hƣớng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên
về nghiệp vụ sƣ phạm của giáo dục mầm non.
1.3.3.3. Năng lực của đội ngũ CBQL
a) Năng lực quản lý trƣờng mầm non
- Hiểu biết nghiệp vụ quản lý.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trƣờng.
- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trƣờng.
- Quản lý trẻ em của nhà trƣờng.
- Quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status