Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ VĂN RO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA HỘ
NGHÈO TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ VĂN RO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA HỘ
NGHÈO TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15


tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Chợ Lách, Phòng Tài
chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Lao động Thương
binh và Xã hội, UBND các xã Phú Phụng, xã Long Thới, xã Vĩnh Thành và đặc
biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Chợ Lách đã tạo điều kiện cho tôi
trong việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè và những cộng tác viên đã
giúp đỡ chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn

Đỗ Văn Ro


iii

MỤC LỤC
- Lời cam đoan ................................................................................................. i
- Lời cám ơn .................................................................................................... ii
- Mục lục ........................................................................................................ iii
- Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ..................................................... viii
- Danh mục các bảng ...................................................................................... ix
- Danh mục các đồ thị .................................................................................... xi
- Danh mục các sơ đồ .................................................................................... xii
- Danh mục các hình .................................................................................... xiii
- Lời mở đầu .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1
2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
4. Nội dung chính của luận văn ...................................................................... 4

1.1.5.3. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía chính sách Nhà nước . 18
1.2. Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về chính sách tín
dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và kinh nghiệm cho Việt Nam ........................... 19
1.2.1. Bangladesh ............................................................................................ 19
1.2.2. Thái Lan ................................................................................................. 20
1.2.2. Malaysia................................................................................................. 20
1.3. Một số nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn........................... 21
1.3.1. Tín dụng ưu đãi là cần thiết đối với hộ nghèo..................................... 21
1.3.2. Tín dụng ưu đãi là động lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo
đói .................................................................................................................... 21


v

1.3.3. Tín dụng ưu đãi làm giảm tình trạng vay nặng lãi trong nông thôn, làm
tăng hiệu quả hoạt động của hộ nghèo. ............................................................... 22
1.3.4. Tín dụng ưu đãi giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị
trường, có điều kiện tham gia thị trường ............................................................. 22
1.3.5. Tín dụng ưu đãi thúc đẩy tinh thần hợp tác giữa các hộ nghèo trong
việc cùng sử dụng và hoàn trả vốn vay. .............................................................. 22
1.4. Tổng quan nghiên cứu ................................................................................... 23
1.4.1. Một số nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo....................................... 23
1.4.2. Nghiên cứu về tín dụng......................................................................... 25
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 27
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyê ̣n Chợ Lách tỉnh Bế n Tre .................................. 27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 27
2.1.2. Đặc điểm xã hô ̣i ................................................................................... 28
2.1.2.1. Đơn vi ha
̣ ̀ nh chính ..................................................................... 28
2.1.2.2. Dân số và nguồ n lao đô ̣ng......................................................... 29

3.1.Thực trạng hoạt động của NHCSXH huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre. ........ 45
3.2. Thực trạng hiệu quả tiếp cận và sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo
qua kết quả điều tra ............................................................................................... 49
3.2.1. Tình hình hộ nghèo đã điều tra............................................................. 49
3.2.2. Nhận biết của các hộ về tín dụng ưu đãi.............................................. 50
3.2.3. Hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo tại 3 xã điều tra .... 51
3.2.3.1. Kết quả giải ngân tín dụng ưu đãi tại 3 xã điều tra .................. 51
3.2.3.2. Tình hình tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo ở 3 xã ........ 53
3.2.3.3. Mức vay tín dụng ưu đãi của hộ điều tra.................................. 54
3.2.3.4. Đánh giá của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi ở huyện
Chợ Lách ................................................................................................. 56
3.2.4. Hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi ở các hộ điều tra......................... 61


vii

3.2.4.1. Tình hình sử dụng tín dụng ưu đãi của các hộ điều tra .........61
3.2.4.2. So sánh thu nhập của hộ trước/sau sử dụng tín dụng
ưu đãi .................................................................................................... 63
3.2.4.3. Tình hình trả nợ vốn vay của hộ nghèo ................................ 65
3.2.4.4. Về giảm nghèo sau sử dụng vốn vay ưu đãi ........................ 67
3.2.4.5. Hiệu quả tạo việc làm, tăng thu nhập ................................... 69
3.2.4.6. Hiệu quả về thay đổi cách nghĩ, cách làm mới ..................... 69
3.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tiếp cận và sử dụng
vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo đã điều tra ......................................... 71
3.3.1. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía ngân hàng CSXH .............. 71
3.3.2. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía hộ nghèo. ......................... 73
3.3.3. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ chính sách tín dụng ưu đãi….....74
3.4. Đánh giá chung về hiệu quả tiếp cận và sử dụng tín dụng ưu đãi của ...... 75
3.4.1. Những thành công trong tiếp cận và sử dụng tín dụng ưu đãi ........ 75

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CT

:

Chương trình

DVUT

:

Dịch vụ uỷ thác

DSCV

:

Doanh số cho vay

DSTN

:

Doanh số thu nợ

ĐTN


:

Hội Phụ nữ

HND

:

Hội Nông dân

HCCB

:

Hội Cựu chiến binh

LĐTB-XH

:

Lao động Thương binh và Xã hội

NHCSXH

:

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHN0&PTNT


:

Uỷ ban nhân dân

WB

:

Ngân hàng thế giới

XĐGN

:

Xoá đói giảm nghèo

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long


ix

DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng



50

3.4

Tổng hợp thông tin của các hộ nghèo về các nguồn tín dụng ưu

51

3.5

Các nguồn tín dụng ưu đãi đã cho vay trên địa bàn 3 xã điều tra

52

3.6

Tình hình vay tín dụng ưu đãi từ các nguồn khác nhau của 240
hộ nghèo ở 3 xã
Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức được
hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án.

3.7

53
55

3.8

Đánh giá của hộ nghèo về quy mô món vay tín dụng



x

3.15 Thu nhập trước và sau vay vốn của hộ theo ngành nghề tại 3
xã nghiên cứu

64

3.16 Tổng hợp tình hình trả nợ vốn vay của các hội nghèo

65

3.17 Tình hình trả nợ vốn vay của các hộ ở 3 xã theo ngành nghề

66

3.18 Kết quả giảm nghèo từ sử dụng vốn vay ưu đãi trên toàn huyện

67

3.19 Kết quả giảm nghèo của các hộ điều tra

68


xi

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ



29

2.2

Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dự án

38

3.1

Thủ tục vay vốn của NHCSXH

45

Trang


xiii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

TT

Trang

2.1

Chôm chôm Java Chợ Lách

trợ, giúp hộ nghèo phát triển sản xuất-kinh doanh, tham gia thị trường, nâng cao
thu nhập và đời sống. Bộ phận hộ nghèo này bao gồm những người có sức lao
động, nhưng thiếu vốn để đầu tư phát triển sản xuất nên cần vay vốn tín dụng
trong một thời gian nhất định để bù đắp vào sự thiếu hụt này.
Như vậy tín dụng ưu đãi là chính sách mang tính kinh tế và xã hội, có
mục đích vì sự nghiệp xóa đói giảm nghèo (XĐGN), không vì lợi nhuận.
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến trong nền kinh tế thị trường và tồn tại
khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển. Việt Nam là một
trong các trường hợp có tỷ lệ đói nghèo cao trong quá trình chuyển từ kinh tế tập
trung, bao cấp sang kinh tế thị trường và đã thu được thành công to lớn với tỷ lệ
hộ nghèo giảm từ trên 50% xuống còn khoảng 15% theo chuẩn nghèo 20102015 trong vòng 27 năm đổi mới quản lý kinh tế vừa qua (1986-2013). Thành
công này có sự đóng góp to lớn của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo.
Hộ nghèo được hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi cùng với các hỗ trợ khác đã tự
vươn lên, tạo thu nhập mới, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát


2

triển. Chính vì vậy, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội mà Đảng ta đã đề ra là
phát triển kinh tế, ổn định xã hội, trong đó có xóa đói giảm nghèo và thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng văn minh.
Ngày 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số
131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân
hàng Phục vụ hộ nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác.
Theo đó tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đã thành lập Ngân hàng Chính
sách xã hội (NHCSXH) cấp huyện. Hoạt động tín dụng của ngân hàng đã giúp
cho hơn 300 hộ thoát nghèo, chiếm gần 17% số hộ nghèo của toàn huyện và
ngày càng có vai trò quan trọng trong thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở
địa phương. Thông qua sử dụng vốn vay của NHCSXH mà các hộ nghèo đã học

Góp phần nâng cao hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng
NHCSXH của hộ nghèo tại huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre .
- Mục tiêu cụ thể:
+ Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn
vay tín dụng NHCSXH của hộ nghèo ở nông thôn;
+ Đánh giá thực trạng hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay NHCSXH
của hộ nghèo huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; xác định nhân tố ảnh hưởng;
+ Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và sử dụng
vốn vay NHCSXH của hộ nghèo tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp cận và sử dụng
vốn vay NHCSXH của hộ nghèo.
- Phạm vi nghiên cứu


4

+ Về nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả
tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng NHCSXH của các hộ nghèo huyện Chợ
Lách, tỉnh Bến Tre
+ Phạm vi về không gian:
Các xã và thi trấ
̣ n thuô ̣c huyê ̣n Chợ Lách tỉnh Bế n Tre.
+ Phạm vi về thời gian:
Số liê ̣u thứ cấp và sơ cấp được thu thâ ̣p từ năm 2009 đế n cuối năm 2013
4. Nội dung chính của luận văn
- Mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn
vay tín dụng NHCSXH của hộ nghèo.

thay đổi.
- Ở Việt Nam chuẩn để đánh giá nghèo thường dựa vào mức thu nhập,
điều kiện nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, mức chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y
tế... Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Bộ Lao động Thương


6

binh và Xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được giao trách nhiệm nghiên cứu và
công bố chuẩn nghèo của cả nước cho từng thời kỳ.
- Theo đó, Chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 đã được xác định theo
Quyết định số: 90/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015.
Bảng 1.1: Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2011 - 2015
Giai đoạn 2011 – 2015
Loại hộ

Khu vực
Giá trị đồng/tháng

Nghèo

- Nông thôn vùng núi và hải đảo


khăn cho hộ nghèo.
- Nghèo tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn. Đa số hộ
nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự
nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán)
khiến cho các điều kiện sinh sống. Đặc biệt, sự kém phát triển về hạ tầng của các
vùng nghèo đã làm cho các vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác gây ra
tình trạng nghèo của người dân so với các vùng khác. Bên cạnh đó, do điều kiện
thiên nhiên không thuận lợi, đã gây ra số người cứu trợ đột xuất hàng năm khá
cao, khoảng 1- 1,5 triệu người và gây ra tình trạng tái nghèo ở một bộ phận hộ
vừa thoát nghèo còn rất lớn .
- Nghèo tập trung trong khu vực nông thôn, nhất là ở những vùng dân cư
có văn hóa thấp, trình độ tay nghề thấp, khả năng tiếp cận với các nguồn lực để
sản xuất và phát triển kinh tế hạn chế.
- Ở khu vực thành thị vẫn còn một tỷ lệ nhất định hộ nghèo, họ là những
người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định,
thu nhập bấp bênh.


8

1.1.1.3. Nguyên nhân nghèo
Nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lại
thì có thể chia nguyên nhân nghèo theo các nhóm sau:
- Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo
+ Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ
yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm
không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có
thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản
xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo. Kết quả điều tra kinh tế hộ

nghiệp của các hộ gia đình nghèo. Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai,
lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp,
giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển.
- Nhóm nguyên nhân nhận thức, tập quán văn hóa...
+ Do nhận thức về kỹ năng sản xuất kinh doanh, về vị thế xã hội yếu kém,
không chịu đổi mới cách nghĩ, cách làm việc, lười biếng, rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc,
vốn xã hội nhỏ, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm
hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi.
+ Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa lạc hậu
của hộ nghèo tác động tới tình trạng nghèo của họ
1.1.1.4. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo
Nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách
quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với nước ta quá
trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nước nghèo nàn lạc
hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến. Như vậy, hỗ trợ hộ nghèo để đạt được
mục tiêu của xã hội. Giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn
định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Hộ nghèo được hỗ
trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất
phát triển.


10

Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng
ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
- Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia
Cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của hộ nghèo, ưu tiên hộ
nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới,
xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status