hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện chất lượng đất, năng suất và phẩm chất trái trên vườn măng cụt và chôm chôm tại huyện chợ lách, tỉnh bến tre (tt) - Pdf 24

1

Công trình được hoàn thành tại: Khoa Nông nghiệp và
Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ Người hướng dẫn:
GS.TS Võ Thị Gương

Phản biện 1
Phản biện 2
Phản biện 3

Luận án sẽ bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường tại:
Vào lúc: giờ ngày tháng năm 2014


vô cơ cân đối, trong thời gian tương đối dài hạn, giúp cải thiện được độ phì
nhiêu đất, gia tăng năng suất và phẩm chất trái măng cụt và chôm chôm.
- Biện pháp bón phân hữu và che bạt giúp giảm tỷ lệ chảy nhựa trên trái
măng cụt có ý nghĩa. Xác định được mối tương quan giữa tỷ lệ chảy nhựa trên
trái măng cụt và ẩm độ đất.
- Cung cấp số liệu khoa học về sự cải thiện cháy lá chôm chôm. Cung
cấp dinh dưỡng cân đối phân K và phân N, kết hợp với phân hữu cơ là biện
2

pháp giúp giảm tỷ lệ cháy lá trên cây chôm chôm, so với nông dân bón K với tỉ
lệ K/N rất thấp.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận án cung cấp những thông tin khoa học về đất
liếp vườn măng cụt và chôm chôm với tuổi liếp trên 20 năm, đất bị bạc màu về
hóa, lý và sinh học đất. Kết quả giúp khẳng định vai trò của chất hữu cơ trong
cải thiện độ phì nhiêu đất, tăng năng suất, phẩm chất trái và hiệu quả kinh tế
trên vườn chôm chôm, măng cụt. Phân hữu cơ kết hợp quản lý nước hợp lý
giúp giảm sự chảy nhựa trái măng cụt. Phân hữu cơ kết hợp cung cấp phân K
và N cân đối giúp giảm đáng kể sự cháy lá chôm chôm. Qua đó giúp tăng năng
suất trái, tăng giá trị kinh tế, tăng thu nhập của nông dân có ý nghĩa. Kết quả
nghiên cứu của luận án giúp khuyến cáo đến nông dân áp dụng kỹ thuật canh
tác mới, hướng tới canh tác vườn măng cụt và chôm chôm đạt hiệu quả kinh tế
cao và bền vững.
4. Kết quả mới của đề tài
- Đánh giá được sự bạc màu đất liếp vườn măng cụt có tuổi liếp trên 20
năm có pH đất rất chua (khoảng 3,5), hàm lượng chất hữu cơ nghèo, lân dễ
tiêu thấp, kali trao đổi, Ca và Mg ở mức thấp. Họat động của vi sinh vật đất
kém. Khả năng giữ nước và tính bền cấu trúc đất thấp.
- Trên vườn măng cụt, bón phân hữu cơ 22,5 kg.cây
-1
, kết hợp phân vô

- Khảo sát và đánh giá kỹ thuật canh tác của nông dân, các yếu tố đưa
đến sự chảy nhựa và cháy lá trên vườn cây măng cụt và cây chôm chôm.
Thí nghiệm (1)
sử dụng phân
hữu cơ để cải
thiện độ phì
nhiêu đất và
năng suất trái
Khảo sát đặt tính đất
vườn và sự chảy nhựa
trên trái măng cụt
CÂY MĂNG CỤT Cải thiện
chất lƣợng
đất và nâng
cao năng
suất, phẩm
chất trái trên
vƣờn cây
măng cụt và
chôm chôm
CÂY CHÔM CHÔM
Thí nghiệm
(2) giảm sự
chảy nhựa
và nâng
cao năng
suất trái

- Thử nghiệm bón phân vô cơ cân đối kết hợp các dạng phân hữu cơ gồm
phân hầm ủ biogas, phân bã bùn mía, phân trùn quế và phân cỏ cúc nhằm cải
thiện độ phì nhiêu đất, nâng cao năng suất, phẩm chất trái; bón phân hữu cơ và
che bạt để hạn chế tỷ lệ chảy nhựa trên trái măng cụt, bón phân vô cơ theo các tỷ
lệ K/N kết hợp phân hữu cơ để cải thiện sự cháy lá trên cây chôm chôm.
A. NGHIÊN CỨU TRÊN CÂY MĂNG CỤT
3.1. Khảo sát và đánh giá đặc tính đất vườn trồng măng cụt.
3.1.1. Phương pháp thực hiện
Hộ nông dân được chọn khảo sát có diện tích canh tác từ 0,3 ha trở lên và
cây măng cụt hiện đang trong thời kỳ cho trái ổn định. Chọn bốn độ tuổi liếp
vườn để khảo sát là (i) Liếp vườn được thảnh lập thấp hơn 20 năm tuổi, (ii) từ 20
đến 40 năm tuổi, (iii) từ 40 đến 60 năm tuổi, (iv) trên 60 năm tuổi. Tổng số hộ
nông dân khảo sát là 60 hộ trên khu vực, trái bị chảy nhựa với tỉ lệ cao.
3.2. Đánh giá ảnh hƣởng của phân hữu cơ trong cải thiện độ phì
nhiêu đất và nâng cao năng suất trái măng cụt
Mục tiêu thí nghiệm: Trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng chất lượng
đất vườn trồng măng cụt, thí nghiệm được tiến hành nhằm cải thiện độ phì nhiêu
đất và năng suất trái măng cụt.
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu
nhiên với 5 nghiệm thức, bốn lần lập lại. Vườn măng cụt được trồng 50 năm,
tuổi liếp 65 năm, năng suất trái thấp. Thực hiện bón phân hữu cơ trong ba vụ.
Lượng phân bón hữu cơ tính trên số cây trên vườn tương đương 3,6T/ha.
Đất vườn thí nghiệm là đất phù sa đang phát triển, phèn tiềm tàng trung
bình, phân lọai thuộc nhóm Endo Protho Thionic Gleysols theo hệ phân lọai
FAO-UNESCO (2006).
Nghiệm thức 1: Bón theo nông dân (1,8 kgN + 2.0 kgP
2
O
5
+ 0,02 kg

+2,2kgK
2
O.cây
-1
).
Nghiệm thức 5: Bón 22,5kg/cây Phân bã bùn mía + (1,6 kgN + 1,5
kgP
2
O
5
+ 2,2 kgK
2
O.cây
-1
).
Nghiệm thức 6: Bón 22,5kg/cây Phân hầm ủ biogas + (1,6 kgN + 1,5
kgP
2
O
5
+ 2,2 kgK
2
O.cây
-1
).
Phân tích, đánh giá mức độ cải thiện độ phì nhiêu đất, năng suất trái và
hiệu quả kinh tế được ghi nhận trong vụ thứ ba sau ba năm bón phân hữu cơ.
3.3. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ và che bạt đến độ phì nhiêu đất,
năng suất và chảy nhựa trái măng cụt
Mục tiêu thí nghiệm: Thí nghiệm nhằm (i) đánh giá đặc tính đất vườn

Nghiệm thức 3: Chỉ bón 28,8 kg.cây
-1
phân ủ biogas và để mưa tự nhiên.
Nghiệm thức 4: Bón theo nông dân 0.4 kgN + 0.22 kgP
2
O
5
+ 0.02
kgK
2
O.cây
-1
và che bạt ngay khi bắt đầu mưa.
Nghiệm thức 5: Bón phân vô cơ 1,5 kgN + 1 kgP
2
O
5
+ 2,2 kgK
2
O.cây
-1

+ 14,4 kg.cây
-1
phân ủ biogas và che bạt ngay khi bắt đầu mưa.
Các chỉ tiêu theo dõi
6

- Đầu vụ trước khi bón phân: Mẫu đất được thu và phân tích một số đặc
tính lý hóa học của đất như pH đất.

Cấp 1
Cháy 10 - 30% tổng số lá
Cấp 2
Cháy > 30 - 50% tổng số lá
7

Cấp 3
Cháy > 50% tổng số lá
3.4.2 Đánh giá biện pháp cải thiện sự cháy lá chôm chôm
Mục tiêu thí nghiệm: Thí nghiệm bón phân hữu cơ và phân K theo tỷ lệ
K/N khác nhau để khắc phục tình trạng cháy lá, cải thiện chất lượng đất và
năng suất trái.
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thực hiện tại xã Sơn Định, huyện
Chợ Lách, vườn chôm chôm 12 năm tuổi, tuổi liếp 20 năm, giống Java, đất
thuộc dạng gò cao, cây phát triển kém, có tỉ lệ cháy lá cao, năng suất và phẩm
chất trái kém. Bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, mỗi
nghiệm thức 2 cây và ba lần lập lại. Đất vườn thí nghiệm cũng thuộc nhóm đất
phù sa đang phát triển, phèn tiềm tàng trung bình, phân lọai thuộc nhóm Endo
Protho Thionic Gleysols theo hệ phân lọai FAO-UNESCO (2006).
Nghiệm thức 1: Bón theo nông dân có tỷ lệ K/N bằng 0,1 (2.0 kgN +
3.0 kgP
2
O
5
+ 0,2 kgK
2
O.cây
-1
) đối chứng.
Nghiệm thức 2:. Bón theo nông dân có tỷ lệ K/N bằng 0,1 (2.0 kgN +

O.cây
-1
) +18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
Nghiệm thức 5: Bón phân theo tỷ lệ K/N bằng 1,3 (1,4 kgN + 1.0
kgP
2
O
5
+ 1,8 kgK
2
O.cây
-1
) +18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
Các chỉ tiêu theo dõi
- Phân tích hàm lượng K theo 4 cấp cháy lá trên 4 vườn bị cháy lá khác
nhau. Hàm lượng K trao đổi trong đất, K tổng số trong lá theo 4 cấp cháy lá.
Trên mỗi cây lấy 4 cành theo 4 hướng để đo diện tích lá xanh và lá cháy để
tính tỷ lệ theo cấp cháy lá.
- Năng suất trái và hiệu quả kinh tế được ghi nhận.
3.5. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ trong cải thiện độ phì nhiêu đất và
năng suất, phẩm chất trái chôm chôm
Bố trí thí nghiệm cải thiện độ phì nhiêu đất và nâng cao năng suất, phẩm
chất trái trên vườn có tuổi cây là 17 năm, tuổi liếp là 20 năm, vườn chôm
8

chôm được thực hiện bón phân hữu cơ thuộc chương trình SANSED trong ba

-1
).
Nghiệm thức 3: Bón 18 kg.cây
-1
Biogas + (1,5 kgN + 1,0 kgP
2
O
5
+ 1,7
kgK
2
O.cây
-1
).
Nghiệm thức 4: Bón 18 kg.cây
-1
Phân trùn quế + (1,5 kgN + 1,0 kgP
2
O
5

+ 1,7 kgK
2
O.cây
-1
).
Nghiệm thức 5: Bón 18 kg.cây
-1
Cỏ cúc dại + (1,5 kgN + 1,0 kgP
2

khuẩn lạc phát triển trên môi trường thạch. Môi trường tổng hợp TSA (Trypton
Soya Agar) được dùng để xác định tổng vi sinh vật trong đất. Môi trường
Hutchinsion - Clayton có bổ sung thêm 1% CMC (Carboxyl Methy Cellulose)
dùng để nuôi cấy và xác định mật số vi sinh vật phân huỷ cellulose (Subba Rao,
1984 và Ulrich và ctv., 2008). Hoạt độ enzyme catalase trong đất được xác định
theo phương pháp chuẩn độ của Drawgan-Bularda (2000); enzyme β –
Glucosidase được xác định theo phương pháp so màu của Eivazi và Tabatabai
(1988) với chất nền p-nitrophenyl- β glucopyranoside (PNG 0,05 M).
3.10. Phân bón hữu cơ
Bảng 3.2: Hàm lƣợng dinh dƣỡng của các vật liệu phân hữu cơ trong thí nghiệm
Vật liệu hữu cơ
Hàm lượng dinh dưỡng (%)
N
P
2
O
5

K
2
O
CaO
MgO
C
B
i
ogas

1,45
0,55

0,36

0,11

0,025

0,22

13,9

3.11. Phân tích số liệu
Tất cả các số liệu thu thập được xử lý và tính toán bằng chương trình
Microsoft Excel và phân tích thống kê bằng phần mềm phân tích thống kê
SPSS version 11.5. Số liệu thí nghiệm được tính toán giá trị trung bình, độ
lệch chuẩn và phân tích ANOVA một nhân tố để so sánh sự khác biệt giữa các
trung bình và các nghiệm thức bằng phép thử DUNCAN, hình và biểu đồ được
vẽ bằng phần mềm EXCEL.
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
A. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN VƢỜN MĂNG CỤT
4.1 Tổng quan hiện trạng canh tác vƣờn măng cụt
Vườn măng cụt có tuổi từ 20 - 40 năm chiếm khoảng 40%, trong khi các
vườn có độ tuổi trẻ hơn (dưới 20 năm) chiếm khoảng 9%. Hầu hết các vườn
10

cây ăn trái ở huyện Chợ Lách đã ở độ tuổi từ 20 - 60 năm chiếm khoảng 60%,
có những vườn đạt từ 60 - 70 năm tuổi. Kỹ thuật canh tác sử dụng nhiều phân
vô cơ, nhưng mất cân đối, vì bón nhiều phân đạm và lân, ít phân hữu cơ. Năng
suất thấp và tỷ lệ trái bị chảy nhựa xảy ra hầu hết ở các vườn trồng và tập
trung chảy nhựa cao ở các vườn trẻ dưới 20 năm tuổi và thời gian vào tháng 6
đến tháng 8. pH của đất rất thấp, nghèo chất hữu cơ, nghèo dinh dưỡng, họat


Hình 4.12: Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến phần trăm base bảo hòa
4.3.10 Hiệu quả cải thiện năng suất trái
Kết quả trình bày ở Hình 4.13 cho thấy bón phân hữu cơ đến vụ thứ 3,
năng suất trái được cải thiện có ý nghĩa. Năng suất đạt cao nhất ở nghiệm thức
bón phân ủ biogas, phân bã bùn mía kết hợp phân vô cơ cân đối, khác biệt ý
nghĩa với các nghiệm thức khác (tăng 210% năng suất trái). Phân trùn quế
cũng giúp tăng năng suất trái có ý nghĩa so với đối chứng và nghiệm thức chỉ
13

sử dụng phân vô cơ. So sánh giữa nghiệm thức bón theo nông dân thì bón phân
vô cơ cân đối theo khuyến cáo cũng giúp tăng năng suất trái có ý nghĩa.

Hình 4.13: Hiệu quả của phân hữu cơ đến năng suất
Nghiệm thức 1: Bón theo nông dân (1,8 kg N + 2.0 kg P
2
O
5
+ 0,02 kg K
2
O/cây) đối chứng;
Nghiệm thức 2: Bón cân đối theo khuyến cáo 1,6 kg N + 1,5 kg P
2
O
5
+ 2,2 kg K
2
O/cây;
Nghiệm thức 3: Bón 22,5kg Phân cỏ cúc dại + (1,6 kg N + 1,5 kg P
2

hơn so với chỉ bón phân vô cơ. So sánh giữa hai nghiệm thức chỉ bón phân vô cơ
cân đối theo khuyến cáo và nghiệm thức đối chứng của nông dân, lợi nhuận tăng
134%. Ở nghiệm thức bón bổ sung phân ủ biogas so với chỉ sử dụng phân vô cơ
cân đối theo khuyến cáo lợi nhuận tăng 162%. So sánh giữa nghiệm thức bón vô
cơ cân đối và phân ủ biogas với đối chứng, lợi nhuận tăng 218%.
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức bón phân hữu cơ trên cây
măng cụt (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
Nội dung
NT 1
NT 2
NT 3
NT 4
NT 5
NT 6
Tổng chi (ha/năm)
16.322
23.583
29.983
36.383
28.703
28.703
Năng suất (kg/cây)
27,5
37,5
41,25
47,5
56,25
57,5
Số cây (cây/ha)
160

O
5
+ 0,02 kg K
2
O/cây) đối chứng;
Nghiệm thức 2: Bón cân đối theo khuyến cáo 1,6 kg N + 1,5 kg P
2
O
5
+ 2,2 kg K
2
O/cây;
Nghiệm thức 3: Bón 22,5kg Phân cỏ cúc dại + (1,6 kg N + 1,5 kg P
2
O
5
+ 2,2 kg K
2
O/cây);
Nghiệm thức 4: Bón 22,5kg Phân trùn quế + (1,6kg N + 1,5 kg P
2
O
5
+2,2kg K
2
O/cây);
Nghiệm thức 5: Bón 22,5kg Phân bã bùn mía + (1,6 kg N + 1,5 kg P
2
O
5

O
5
+ 2,2kg K
2
O/cây và mưa tự nhiên;
NT3: Chỉ bón 28,8kg Phân ủ biogas và mưa tự nhiên.
NT4: Bón theo nông dân 0.4kgN + 0.22kg P
2
O
5
+ 0.02kg K
2
O/cây và có che bạt.
15

NT5: Bón 14,4kg Phân ủ biogas + 1,5kgN + 1kg P
2
O
5
+ 2,2kg K
2
O/cây và có che bạt.
4.4.2 Hiệu quả cải thiện chảy nhựa trái măng cụt
Trong điều kiện che bạt, bón phân hữu cơ, kết hợp phân vô cơ cân đối
giúp giảm 45% tỉ lệ chảy nhựa. Bón phân vô cơ theo nông dân, giúp giảm 40%
tỉ lệ chảy nhựa trái. Trong điều kiện để mưa tự nhiên, ẩm độ đất cao, bón phân
vô cơ cân đối giúp giảm 26,5% chảy nhựa trái (Hình 4.15). Chỉ bón phân hữu cơ
giúp giảm 22% tỉ lệ chảy nhựa. Kết quả trên cho thấy biện pháp che bạt, giảm
ẩm độ đất trong mùa mưa là biện pháp có hiệu quả tốt. Bón phân vô cơ cân đối
hoặc chỉ bón phân hữu cơ, để mưa tự nhiên cũng là biện pháp đơn đạt hiệu quả

Vấn đề được đặt ra là có phải yếu tố ẩm độ đất góp phần quan trọng gây
chảy nhựa trái? Theo nghiên cứu trước đây thì sự hấp thu nhiều nước sau giai
đoạn mùa khô gây nên sự chảy nhựa trên trái (Osman và Milan, 2006). Nghiên
cứu khác cũng cho rằng chảy nhựa trái xảy ra khi đất có độ ẩm thấp, sau đó ẩm
độ gia tăng, nhất là trong giai đoạn trước thu hoạch từ 40 - 50 ngày (Peet et al.,
1995; Sdoodee và Udom, 2002). Kết quả phân tích ẩm độ đất có tương quan
thuận với tỉ lệ chảy nhựa trái vào thời gian từ 32 - 40 ngày trước thu họach (R
2

16

= 0,55
*
). Kết quả này giúp khẳng định thêm về hiệu quả của biện pháp che bạt
từ đầu mùa mưa.
Vấn đề khác là có thể bón phân vô cơ cân đối, bón phân hữu cơ kết hợp với
che bạt giúp cải thiện một số đặc tính hóa, lý, sinh học đất như tăng cường chất
hữu cơ trong đất, cải thiện dinh dưỡng đất, tăng hoạt động của vi sinh vật đất là
yếu tố đưa đến tăng năng suất trái có ý nghĩa. Kết quả phân tích pH đất, đạm hữu
dụng trong đất, phần trăm bão hòa mật số vi sinh vật đất, hoạt độ enzyme Catalase
trong đất đều gia tăng (Hình 4.16; 4.17; 4.18; 4.19 và Hình 4.20).

Hình 4.16: Ảnh hƣởng che bạt và phân hữu cơ đến pH đất.

Hình 4.17: Lƣợng đạm hữu dụng trong đất.

Hình 4.18: Ảnh hƣởng che bạt và phân hữu cơ đến phần trăm base bão hòa.
17
cân đối và che bạt giảm ẩm độ đất, trong cải thiện môi trường đất về mặt phì
nhiêu và sinh học đất, góp phần cải thiện năng suất trái. Như vậy, vườn măng
cụt có tuổi liếp lâu năm, sử dụng phân hữu cơ và vô cơ cân đối, che bạt trong
mùa mưa đạt hiệu quả cao trong tăng năng suất trái và giảm tỉ lệ chảy nhựa trái.
4.4.3 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất khi bón phân phân hữu cơ và vô cơ cân đối,
che bạt khi bắt đầu mưa sẽ mang lại cho người nông dân nguồn lợi nhuận rất cao.
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức bón phân trên cây măng cụt
trừ đi tỉ lệ chảy nhựa trái (đvt: 1.000 đồng).
Nội dung
NT 1
NT 2
NT 3
NT 4
NT 5
18

Tổng chi (ha/năm)
9,100
36,040
33,640
14,100
41,040
Năng suất (kg/ha)
1.750
5.500
4.500
2.250
6.750
Tỷ lệ chảy nhựa (%)

Ghi chú: Số cây 250 cây/ha. Năng suất trái được tính trên cơ sở trọng lượng trái/cây X số
cây/ha
NT1: Bón theo nông dân 0.4kgN + 0.22kg P2O5 + 0.02kg K
2
O/cây mưa tự nhiên.
NT2: Bón 14,4kg Phân ủ biogas + 1,5kgN + 1kg P
2
O
5
+ 2,2kg K
2
O/cây và mưa tự nhiên;
NT3: Chỉ bón 28,8kg Phân ủ biogas và mưa tự nhiên.
NT4: Bón theo nông dân 0.4kgN + 0.22kg P
2
O
5
+ 0.02kg K
2
O/cây và có che bạt.
NT5: Bón 14,4kg Phân ủ biogas + 1,5kgN + 1kg P
2
O
5
+ 2,2kg K
2
O/cây và có che bạt.
Urê (11.000 đồng/kg); Super lân (3.000 đồng/kg); KCl(12.000 đồng/kg); Phân HC
(2.000 đồng/kg); Vôi (2.000 đồng/kg); Công lao động (120.000 đồng.ngày
-1

1,00
b

79,58
a

Cấp 3
NT 2
0,99
b

46,24
b

Cấp 2
NT 3
1,43
a

22,33
c

Cấp 1
NT 4
1,47
a

22,16
c


) +18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
NT3: Bón phân theo tỷ lệ K/N = 0,9 (1,4 kg N + 1.0 kg P
2
O
5
+ 1,3 kg K
2
O.cây
-1
) + 18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
NT4: Bón phân theo tỷ lệ K/N = 1,2 (1,4 kg N + 1.0 kg P
2
O
5
+ 1,7 kg K
2
O.cây
-1
) + 18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
NT5: Bón phân theo tỷ lệ K/N = 1,3 (1,4 kg N + 1.0 kg P
2
O
5
+ 1,8 kg K


Hình 4.22: Hiệu quả của tỷ lệ bón K/N và phân hữu cơ đến năng suất.
NT1: Bón theo nông dân K/N = 0,1 (2.0 kg N + 3.0 kg P
2
O
5
+ 0,2 kg K
2
O.cây
-1
) đối chứng.
NT2: Bón theo nông dân K/N = 0,1 (2.0 kg N + 3.0 kg P
2
O
5
+ 0,2 kg K
2
O.cây
-1
) +18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
NT3: Bón phân theo tỷ lệ K/N = 0,9 (1,4 kg N + 1.0 kg P
2
O
5
+ 1,3 kg K
2
O.cây
-1

132%. Lợi nhuận đạt cao nhất ở nghiệm thức K/N = 1,2. Như vậy, với khoảng
lợi nhuận thuyết phục này, kết quả nghiên cứu cần thiết được khuyến cáo đến
các nhà vườn trồng chôm chôm về việc bón phân vô cơ cân đối tỷ lệ K/N
khoảng 0,9 - 1,2 với lượng phân bón 1,4 kg N + 1.0 kg P
2
O
5
+ (từ 1,3 -1,7) kg
K
2
O.cây
-1
và bón phân hữu cơ 18 kg/cây.
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức bón phân trên cây chôm chôm.
(đvt:1.000đồng)
Nội dung
Nghiệm thức
NT 1
NT 2
NT 3
NT 4
NT 5
Tổngchi (ha/năm)
24.714
34.448
30.263
31.863
32.263
Năng suất (kg/cây)
40,67

O
5
+ 0,2 kg K
2
O.cây
-1
) đối chứng.
NT2: Bón theo nông dân K/N = 0,1 (2.0 kg N + 3.0 kg P
2
O
5
+ 0,2 kg K
2
O.cây
-1
) +18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
NT3: Bón phân theo tỷ lệ K/N = 0,9 (1,4 kg N + 1.0 kg P
2
O
5
+ 1,3 kg K
2
O.cây
-1
) + 18 kg.cây
-1
phân ủ biogas.
NT4: Bón phân theo tỷ lệ K/N = 1,2 (1,4 kg N + 1.0 kg P

quả của phân hữa cơ trong cải thiện độ phì nhiêu hóa lý học đất liếp vườn và
năng suất trái chôm chôm.
4.7 Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện phì nhiêu đất và năng
suất trái
Vấn đề được đặt ra là nghiên cứu hiệu quả của bón phân vô cơ cân đối
và phân hữu cơ cần có thời gian tương đối dài hạn hơn trong cải thiện độ phì
nhiêu đất về lý, hoá, sinh học, năng suất và phẩm chất trái.
4.7.1 Hiệu quả cải thiện độ phì nhiêu đất liếp vƣờn chôm chôm
Sử dụng phân bón vô cơ với lượng cao, mất cân đối đưa đến sự suy
giảm độ phì nhiêu đất về mặt hóa lý, sinh học đất liếp vườn cây ăn trái. Thí
nghiệm được thực hiện qua với bốn loại phân hữu cơ gồm bã bùn mía, cặn
hầm ủ biogas, phân trùn quế và phân cỏ cúc với lượng 18 kg.cây
-1
kết hợp với
lượng phân vô cơ theo khuyến cáo so với lượng phân bón vô cơ như nông dân
(đối chứng). Kết quả phân tích đất cho thấy pH đất, chất hữu cơ, N hữu dụng,
P hữu dụng, K trao đổi, Ca trao đổi, phần trăm base bão hòa trong đất, độ bền
cấu trúc đất, hô hấp đất được cải thiện tốt, khác biệt có ý nghĩa (P < 0,05) so
với nghiệm thức đối chứng. Kết quả nghiên cứu cần thiết được khuyến cáo
giảm phân vô cơ, bón phân hữu cơ nhằm giúp tăng cường độ phì nhiêu đất liếp
vườn vườn chôm chôm.

Hình 4.28: Hiệu quả của phân hữu cơ cải thiện pH đất.
23 Hình 4.29: Hiệu quả của phân hữu cơ cải thiện chất hữu cơ trong đất.

Hình 4.30: Hiệu quả của phân hữu cơ cải thiện đạm hữu dụng trong đất.


2
O.cây
-1
);
Nghiệm thức 4: Bón 18kg Phân trùn quế + (1,5 kg N + 1,0 kg P
2
O
5
+ 1,7 kg K
2
O.cây
-1
);
Nghiệm thức 5: Bón 18kg Phân cỏ cúc dại + (1,5 kg N + 1,0 kg P
2
O
5
+ 1,7 kg K
2
O.cây
-1
).
4.7.2 Hiệu quả cải thiện tính chất vật lý đất
* Chỉ số độ bền cấu trúc đất
Kết quả trình bày ở Hình 4.36 cho thấy tính bền của đất khi bón bã bùn
mía là cao nhất, khác biệt có ý nghĩa với nghiệm thức đối chứng, tuy nhiên
không khác biệt với các nghiệm thức bón các dạng phân hữu cơ khác.

Hình 4.36. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến chỉ số độ bền cấu trúc đất của đất
* Khả năng giữ nƣớc của đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status