Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện chất lượng đất, năng suất và phẩm chất trái trên vườn măng cụt và chôm chôm tại huyện chợ lách, tỉnh bến tre - Pdf 24

i

TÓM TẮT
Chôm chôm và măng cụt là hai nhóm cây ăn trái có tiềm năng xuất khẩu
lớn nhƣng năng suất trái thấp, phẩm chất trái kém, diện tích vƣờn chôm chôm
và măng cụt đang bị sụt giảm. Sự cháy lá trên cây chôm chôm và sự chảy nhựa
trái măng cụt diễn ra rất phổ biến gây thiệt hại lớn cho nông dân canh tác vƣờn
cây ăn trái tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Giả thuyết đƣợc đặt ra là sự bạc
màu đất liếp vƣờn, sự cung cấp phân bón vô cơ mất cân đối, canh tác nhiều
năm không sử dụng phân hữu cơ, sự quản lý nƣớc kém hiệu quả có thể là các
yếu tố gây giảm năng suất và phẩm chất trái. Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện
nhằm: (i) Khảo sát, đánh giá độ phì nhiêu đất về hóa, lý, sinh học trên vƣờn
cây măng cụt có độ tuổi liếp khác nhau; (ii) Xác định biện pháp cải thiện độ
phì nhiêu đất và nâng cao năng suất trái chôm chôm và măng cụt; (iii) Xác
định biện pháp giảm tỷ lệ chảy nhựa trái măng cụt và (iv) Xác định biện pháp
giảm tỷ lệ cháy lá trên cây chôm chôm. Khảo sát hiện trạng canh tác qua
phỏng vấn 60 hộ nông dân và thu mẫu đất phân tích, đánh giá một số đặc tính
đất. Thí nghiệm xác định biện pháp cải thiện độ phì nhiêu đất và nâng cao
năng suất trái đƣợc thực hiện trên vƣờn chôm chôm và vƣờn măng cụt với các
nghiệm thức bón phân vô cơ cân đối kết hợp với 4 loại phân hữu cơ gồm phân
bã bùn mía, phẩn hầm ủ biogas, phân trùn quế và phân cỏ cúc, lƣợng bón
3,6T/ha, kết quả ghi nhận vào vụ thứ 4 và vụ thứ 5 bón phân hữu cơ. Thí
nghiệm về biện pháp giảm tỷ lệ chảy nhựa trái măng cụt đƣợc thực hiện qua
bón phân vô cơ cân đối, bón phân hữu cơ, kết hợp với che bạt giảm ẩm độ đất.
Nghiên cứu biện pháp giảm tỷ lệ cháy lá trên cây chôm chôm đƣợc thực hiện
qua bón phân vô cơ cân đối với các tỷ lệ K/N khoảng 0,9 - 1,3 kết hợp với
phân hữu cơ.
Kết quả khảo sát cho thấy vƣờn măng cụt lâu năm có tuổi liếp trên 20
năm chiếm 70% tổng số 60 vƣờn khảo sát. Hầu hết nông dân sử dụng phân vô
cơ và bón không cân đối giữa NPK, lƣợng phân đạm sử dụng rất cao tƣơng
đƣơng khoảng 2,5 - 3 kgN.cây

= 0.55*). Bón phân hữu cơ 3,6T/ha/năm, tƣơng đƣơng khoảng 15
kg.cây
-1
, kết hợp phân vô cơ cân đối và che bạt trong mùa mƣa giúp giảm 45%
tỷ lệ chảy nhựa trên trái măng cụt (từ 64,2% xuống còn 19,2%), đồng thời
giúp tăng năng suất trái có ý nghĩa.
Trên vƣờn chôm chôm, bón phân hữu cơ 3,6T/ha/năm, tƣơng đƣơng 18
kg.cây
-1
với các dạng nhƣ phân bã bùn mía, phân ủ biogas, phân trùn quế và
phân cỏ cúc kết hợp phân vô cơ cân đối (kết quả thí nghiệm trong vụ thứ 4 và
vụ thứ 5 bón phân hữu cơ) giúp cải thiện độ phì nhiêu đất về lý hóa và sinh
học đất. Trong 4 dạng phân hữu cơ thí nghiệm, hiệu quả cải thiện tốt nhất là
phân bã bùn mía, phân ủ biogas, phân trùn quế và sau cùng là phân cỏ cúc.
Bón phân hữu cơ giúp tăng có ý nghĩa pH đất, chất hữu cơ trong đất, kali trao
đổi, khả năng trao đổi cation, phần trăm base bão hòa trong đất. Về vật lý đất,
chỉ số độ bền cấu trúc đất, khả năng giữ nƣớc, hệ số thấm nƣớc của đất tăng có
ý nghĩa. Dung trọng đất có khuynh hƣớng giảm nhƣng chƣa khác biệt. Về sinh
học đất, hoạt động của vi sinh vật gia tăng thể hiện qua sự gia tăng có ý nghĩa
về tổng số vi sinh vật và hoạt độ enzyme Catalase trong đất. Năng suất trái
chôm chôm tăng cao, 33% - 74%, khác biệt ý nghĩa so với chỉ sử dụng phân
vô cơ nhƣ nông dân. Năng suất trái đạt cao nhất ở nghiệm thức bón phân ủ
biogas, thứ hai là phân bã bùn mía và phân trùn quế, khác biệt có ý nghĩa so
với nghiệm thức đối chứng. Chất lƣợng trái đƣợc cải thiện tốt qua tăng trọng
lƣợng trái, tăng độ Brix có ý nghĩa. Phân tích lƣợng kim lọai nặng trong trái
đều đạt chuẩn theo quy định thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Hiệu quả kinh
tế đạt cao nhất khi bón phân ủ biogas kế đến là phân bã bùn mía và phân trùn
quế. Về cải thiện sự cháy lá, bón phân vô cơ theo tỷ lệ K/N từ 0,9 đến 1,3 kết
hợp với phân hữu cơ (3,6T/ha/năm) giúp giảm tỷ lệ cháy lá trên cây chôm
chôm (giảm từ 79,5% xuống còn 18,9% cháy lá).
iv

ABSTRACT
Rambutan and mangosteen are two types of fruits with high export potential.
However, there were constraints of low fruit yield and fruit quality. As a
consequence, the production areas of these fruit orchards are reducing. Leaf
blight of rambutan trees and gamboge disorder of mangosteen fruits have been
enlarged and threatening to the benefit and income of farmers in Cho Lach,
Ben Tre. The hypothesis is that these problems can be due to soil degradation
of raised beds, unbalanced inorganic fertilization, lack of organic amendment,
and inefficient water management. Therefore, the objectives of this study were
to (i) survey and evaluate the soil fertility in terms of physico-chemical and
biological properties; (ii) improve soil properties and fruit yield, fruit quality;
(iii) evaluate the cultivation technique to reduce the gamboge disorder of
mangosteen fruit and (iv) mitigate leaf blight of rambutan to increase fruit
yield.
The interview of 60 orchard farmers was carried out, soil samples were
collected and some selected soil properties were analysed. Experiments were
executed on one rambutan orchard and one mangosteen orchards with
balanced inorganic fertilizers application, and tested 4 kinds of compost with
the amount of 3.6 tons per hectare. The experiment on rambutan was in the
fourth and the fifth crops after compost amended. Experiment on reducing the
gamboge disorder of mangosteen fruit was set up with the combination of
balanced inorganic fertilizer, organic amendment and plastic covering to lower
soil water content in the wet season. To reduce the leaf blight of rambutan,
different K/N ratios from 0.9- 1.3 were used in comparison to those of
farmers’ practice.
Results showed that the raised beds which the age was more than 20 years

covering surface area close to the trunk with plastic sheets resulted in
decreasing the 45% rate of gamboge disorder of fruit, from 64.2% reduced to
19.2%. In addition, with this practice, fruit yield also increased (P < 0.05).
As the above results, in rambutan orchard, compost application of 3.6 tons of
sugar-cane filter mud, biogas compost, vermi compost and fresh plants of Ox
eye daisy (Sphagneticola trilobata) and balanced of inorganic fertilizer
significantly improved chemical, physical and biological soil properties such
as soil pH, soil organic matter, CEC, exchangeable K, base saturation
percentage, soil aggregate stability, water holding capacity and
microbiological activities through significant increase in catalase enzyme. Soil
bulk density tended to reduce, but not remarkably. Among these four organic
fertilizers, sugar-cane filter cake mud was the most effective one, followed by
biogas compost.
Rambutan yield was improved by organic amendment combined with
balanced inorganic nutrients, increasing 33% - 74%, in comparison to farmer’s
practice (P < 0.05). Application of biogas compost led to the highest yield.
Sugar-cane filter mud and vermin-compost was lesser extent of increasing
yield compared to farmers’ practice. The fruit quality was enhanced through
increasing the fruit weight. Brix degree of fruits increased. Application of
inorganic fertilizer with K/N ratio ranging from 0.9 to 1.3 with combination of
organic fertilizers (3.6 tons per ha year) resulted in decreasing the rate of leaf
blight of rambutan (from 79.5% to 18.9%).
vi

In general, recommendation to farmers can be given by balanced application
of inorganic fertilizer and 3.6 tons per ha of organic amendment of sugar-cane
mud, biogas compost, vermi-compost which led to significant improvement of
chemical, physical and biological soil fertility, increase fruit yields and quality
of both rambutan and mangosteen orchards. Application of inorganic fertilizer
with the K/N ratio of 0.9 - 1.3 with combination of 3.6 tons per ha of organic

thời gian giúp tôi hoàn thành các hoạt động nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cám ơn
đặc biệt tới các anh, chú Nguyễn Tuấn Dũng, Lê Văn Rồng, Nguyễn Văn Tân,
Lê Xuân Đa, Phạm Văn Thùng là những chủ vƣờn đã trực tiếp hỗ trợ vƣờn để
tôi tiến hành thí nghiệm.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ, công chức Chi cục Phát triển nông
thôn, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Lách đã hỗ trợ
cho tôi về thời gian và các hoạt động nghiên cứu thực địa.
Xin trân trọng ghi nhớ tất cả những đóng góp chân tình, sự động viên
giúp đỡ nhiệt tình của bè bạn và các anh, chị, em mà tôi không thể liệt kê hết
trong lời cảm tạ này.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình, đặc biệt là vợ và con
của tôi là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án.
Hồ Văn Thiệt
viii

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu mà chính tôi đã thực hiện.
Tất cả các số liệu trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án
vii

LỜI CAM ĐOAN
viii

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1

1.1 Đặt vấn đề
1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2

1.3 Tính mới của đề tài
2

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4

2.1 Độ phì đất
4

2.7.2 Chất lƣợng của trái 26
2.7.2.1 Chảy nhựa và cơm trong trên trái măng cụt 26
2.7.2.2 Phƣơng pháp nhận diện măng cụt bị chảy nhựa 27
2.7.2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến trái măng cụt bị chảy nhựa 29
2.7.2.4 Một số kết quả nghiên cứu các giải pháp khắc phục có liên quan 30
2.7.3 Cây Chôm chôm 31
2.7.3.1 Một số đặc điểm sinh lý - sinh thái cây chôm chôm 31
2.7.3.2 Đặc tính thực vật 32
2.7.3.3 Các giống chôm chôm 34
2.7.3.4 Ảnh hƣởng của dƣỡng chất K đến lá……………….…………………………35
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
37

A. NGHIÊN CỨU TRÊN CÂY MĂNG CỤT
37

3.1. Phần 1: Khảo sát và đánh giá đặc tính đất vƣờn trồng măng cụt.
37

3.1.1. Phƣơng pháp thực hiện 37
3.1.2. Thu mẫu đất 38
3.2. Phần 2: Đánh giá ảnh hƣởng của phân hữu cơ trong cải thiện độ phì nhiêu đất và
nâng cao năng suất trái măng cụt
39

3.2.1. Mục tiêu thí nghiệm 39
3.2.2. Chọn vƣờn thí nghiệm 39

3.5.3. Chỉ tiêu theo dõi:
48

3.6. Mô tả phẩu diện đất
48

3.7. Phƣơng pháp phân tích đất
49

3.7.1. Chỉ tiêu hóa học đất 49
3.7.2. Chỉ tiêu lý học: 50
3.7.3. Phƣơng pháp xác định ẩm độ đất: 51
3.8. Đánh giá năng suất trái măng cụt và chôm chôm
52

3.9. Phân bón hữu cơ
52

3.10. Phân tích số liệu
53

CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
54

A. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN VƢỜN MĂNG CỤT
54

4.1 Tổng quan hiện trạng canh tác vƣờn măng cụt
54



4.5.1 Tình hình cháy lá chôm chôm 80
4.5.2. Tình trạng sử dụng phân bón của nông dân 81
4.6. Biện pháp cải thiện sự cháy lá chôm chôm và năng suất trái
82

4.6.1 Hiệu quả của phân hữu cơ và tỷ lệ K/N trong cải thiện cháy lá 83
4.6.2 Hiệu quả cải thiện năng suất trái 85
4.6.3 Hiệu quả kinh tế 86
4.7 Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện phì nhiêu đất và năng suất trái
87

4.7.1 Hiệu quả cải thiện độ phì nhiêu đất liếp vƣờn chôm chôm 87
4.7.2 Hiệu quả cải thiện vế tính chất vật lý đất 96
4.7.3 Hiệu quả của phân hữu cơ trong tăng hoạt động vi sinh vật trong đất 98
4.7.4 Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện năng suất trái 99
4.7.5 Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện chất lƣợng trái 101
4.7.6 Hiệu quả kinh tế trong sử dụng phân hữu cơ 105
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
107

5.1 Kết luận
107

5.2 Đề nghị
108

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƢƠNG

-
GA3
Gibberellic Acid
-
NT
-
Nghiệm Thức
GAP
Good Agricultural Practice
Sản xuất nông nghiệp tôt
T/ha
-
Tấn/hécta
xiv

DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Hàm lƣợng phân bón NPK khuyến cáo trên cây măng cụt
Viện nghiên cứu cây ăn trái ở Malaysia
21
2.2
Đánh giá cấp độ cháy lá trên cây chôm chôm
36
3.1
Một số đặc tính lý, hóa học đất trồng măng cụt trên vƣờn thí
nghiệm tại Chợ Lách, tỉnh Bến Tre ở tầng 0 - 20 cm trƣớc khi
bố trí thí nghiệm.

Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức bón phân trên cây
măng cụt trừ đi tỉ lệ chảy nhựa trái
79
4.8
Tỷ lệ K/N của những hộ nông dân sử dụng và cấp độ cháy

81
4.9
Ảnh hƣởng của tỷ lệ bón K/N và phân hữu cơ đến hàm
lƣợng K trao đổi và diện tích lá bị cháy
83
4.10
Hiệu quả của các nghiệm thức phân đến hệ số thấm nƣớc
bão hòa
84
4.11
Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức bón phân trên cây
chôm chôm
86
4.12
Sự cải thiện hàm lƣợng enzyme Catalase trong đất qua bón
các dạng phân hữu cơ ở hai tầng đất
99
4.13
Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức bón phân
106

xv

DANH SÁCH HÌNH

29
2.10
Lát cắt vỏ trái măng cụt gần chín
29
2.11
Hoa lƣỡng tính của chôm chôm
33
2.12
Giống chôm chôm Java
34
2.13
Giống chôm chôm nhãn
35
2.14
Giống chôm chôm Rongrieng
35
2.15
Vƣờn chôm chôm bị cháy lá cấp 2, năng suất thất thu 30 -
40%
36
2.16
Vƣờn chôm chôm bị cháy lá cấp 3, năng suất thất thu hoàn
toàn
36
3.1
Lƣợc đồ thí nghiệm
37
3.2
Măng cụt trƣớc khi phủ bạt
43

Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến hàm lƣợng lân dễ tiêu
trong đất
64
4.8
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến hàm lƣợng kali trong đất
65
4.9
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến CEC của đất
66
4.10
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến hàm lƣợng Ca trao đổi
trong đất
67
4.11
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến hàm lƣợng Mg trao đổi
trong đất
68
4.12
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến phần trăm base bão hòa
68
4.13
Hiệu quả của phân hữu cơ đến năng suất trái măng cụt
69
4.14
Ảnh hƣởng che bạt và phân hữu cơ đến năng suất trái
72
4.15
Ảnh hƣởng che bạt và phân hữu cơ đến chảy nhựa trong trái
73
4.16

Phẫu diện đất sét, gò cao cây bị cháy lá trầm trọng
80
4.24b
Phẫu diện đất sét có địa hình thấp cây ít bị cháy lá
80
4.25
Rễ mới phát triển trên mặt đất khi có điều kiện ẩm ƣớt
82
4.26
Hàm lƣợng kali tổng số trong lá ở các vƣờn có cấp cháy lá
chôm chôm khác nhau
84
4.27
Hiệu quả của tỷ lệ bón K/N và phân hữu cơ đến năng suất
85
4.28
Hiệu quả của phân hữu cơ cải thiện pH đất
88
xvii

Hình
Tên hình
Trang
4.29
Hiệu quả của phân hữu cơ cải thiện chất hữu cơ trong đất
89
4.30
Hiệu quả của phân hữu cơ cải thiện đạm hữu dụng trong đất
90
4.31

98
4.40
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến năng suất năm 2010
100
4.41
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến năng suất năm 2011
100
4.42
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến số trái/kg trong vụ năm
2010
101
4.43
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến số trái/kg trong vụ năm
2011
101
4.44
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến lƣợng chì trong trái
102
4.45
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến hàm lƣợng kẽm trong trái
103
4.46
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến tỷ lệ kali trong trái
104
4.47
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến trọng lƣợng thịt trong trái
104
4.48
Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến nồng độ Brix trong trái
105

Giả thuyết đƣợc đặt ra là sự cung cấp phân bón hóa học mất cân đối, hàm
lƣợng chất hữu cơ thấp, đƣa đến sự bạc màu đất, năng suất và phẩm chất trái
giảm thấp. Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy vƣờn cây ăn trái đƣợc thành
lập lâu năm, đất bị bạc màu về hóa lý và sinh học đất (Võ Thị Gƣơng và ctv.
2010; Dƣơng Minh Viễn và ctv., 2011; Pham Van Quang et al., 2013 ). Chỉ bón
phân vô cơ, thiếu lƣợng hữu cơ trong đất ảnh hƣởng bất lợi đến cấu trúc đất,
giảm sự phong phú về quần thể và họat động của vi sinh vật trong đất
(Rasmussen and Collins, 1991; Raynet et al., 1996). Giả thuyết khác là có thể sự
quản lý nƣớc và dinh dƣỡng trong vƣờn chƣa hợp lý đƣa đến tình trạng chảy
nhựa trên trái măng cụt, cháy lá trên cây chôm chôm. Vì thế mục tiêu nghiên
cứu của luận án đƣợc đặt ra nhƣ sau.
2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát, đánh giá độ phì nhiêu về hóa, lý đất vƣờn măng cụt có độ
tuổi liếp khác nhau.
- Đánh giá biện pháp cải thiện độ phì nhiêu đất và nâng cao năng suất,
phẩm chất trái chôm chôm và măng cụt.
- Đánh giá biện pháp giảm tỷ lệ chảy nhựa trái măng cụt và giảm tỷ lệ
cháy lá trên cây chôm chôm qua quản lý nƣớc, bón phân vô cơ cân đối kết hợp
phân hữu cơ.
1.3 Tính mới của đề tài
- Đánh giá đƣợc sự bạc màu đất liếp vƣờn măng cụt có tuổi liếp trên 20
năm có pH đất rất chua, khoảng 3,5, hàm lƣợng chất hữu cơ nghèo, lân dễ tiêu
thấp, kali trao đổi, Ca và Mg ở mức thấp. Họat động của vi sinh vật đất kém.
Khả năng giữ nƣớc và tính bền cấu trúc đất thấp.
- Trên vƣờn măng cụt, bón phân hữu cơ 22,5 kg.cây
-1
, kết hợp phân vô
cơ cân đối giúp cải thiện đƣợc độ phì nhiêu đất, nâng cao năng suất trái có ý

lệ K/N kết hợp phân hữu cơ để cải thiện sự cháy lá trên cây chôm chôm.
- Đánh giá hiệu quả cải thiện độ phì nhiêu hóa lý và sinh học đất vƣờn
măng cụt và chôm chôm. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng phân hữu cơ.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp số liệu khoa học về sử dụng phân bón hữu cơ kết hợp phân vô
cơ cân đối giúp cải thiện đƣợc độ phì nhiêu đất, gia tăng năng suất và phẩm chất
trái măng cụt và chôm chôm. Đồng thời, qua thí nghiệm cũng đã góp phần làm
giảm tỷ lệ chảy nhựa trên trái măng cụt qua bón phân hữu và che bạt và xác
định mối tƣơng quan giữa tỷ lệ chảy nhựa trên trái măng cụt và ẩm độ đất.
- Cung cấp số liệu khoa học về cải thiện sự cháy lá chôm chôm. Trên
vƣờn chôm chôm, cung cấp dinh dƣỡng cân đối giữa phân đạm và phân kali
kết hợp với phân hữu cơ là biện pháp tốt giúp giảm 60% tỷ lệ cháy lá trên cây
chôm chôm, so với nông dân bón kali với tỉ lệ K/N thấp, khoảng bằng 0,1.
Ý nghĩa thực tiễn
Luận án cung cấp những thông tin khoa học về đất liếp vƣờn măng cụt
và chôm chôm sau 20 năm canh tác, đất bị bạc màu về hóa, lý và sinh học đất.
Khẳng định vai trò của chất hữu cơ trong cải thiện độ phì nhiêu đất tăng năng
suất, phẩm chất trái và hiệu quả kinh tế trên vƣờn chôm chôm, măng cụt. Bón
phân hữu cơ kết hợp quản lý nƣớc hợp lý giúp giảm có ý nghĩa sự chảy nhựa
trái măng cụt. Phân hữu cơ kết hợp cung cấp kali, đạm cân đối giúp giảm đáng
kể sự cháy lá chôm chôm. Qua đó tăng năng suất trái, tăng giá trị kinh tế, tăng
thu nhập của nông dân có ý nghĩa. Qua kết quả nghiên cứu của luận án giúp
khuyến cáo đến nông dân áp dụng kỹ thuật canh tác mới hƣớng tới canh tác
vƣờn cây ăn trái đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững. 4

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

không sử dụng phân hữu cơ giúp cho đất tăng lƣợng mùn và kết cấu đất, từ đó
dẫn đến đất bị bào mòn, trở nên nghèo, xấu, bạc màu. Càng ngày đất càng
nghèo chất dinh dƣỡng, và đi đến sự bạc màu đất.
5

2.3 Hiện trạng bạc màu đất liếp vƣờn cây ăn trái ở 1 số tỉnh ĐBSCL
Theo Hồ Văn Thiệt (2006), vƣờn trồng sầu riêng và chôm chôm có thời
gian lên liếp từ trên 17 năm có các tính chất lý, hoá và sinh học đất bất lợi cho
sinh trƣởng và năng suất chất lƣợng của cây trồng. Thể hiện rõ là vƣờn trồng
chôm chôm có tuổi liếp 32 năm, đất có pH rất thấp, hàm lƣợng chất hữu cơ
nghèo, đạm hữu cơ dễ phân huỷ nghèo, đạm hữu dụng thấp, lân dễ tiêu thấp,
các cation trao đổi nhƣ Ca, K, Mg và phần trăm base bão hoà thấp, hoạt động
của vi sinh vật đất thấp, đa số đoàn lạp nhỏ hơn 0,25 mm, thuộc dạng đất dễ bị
đóng váng và rửa trôi.
Canh tác không sử dụng phân hữu cơ đƣa đến đất bị nén dẽ, giảm độ phì
nhiêu tự nhiên về mặt hóa, lý học và sinh học đất (Marschners et al., 1998 và
Marschners et al., 2012 ). Canh tác lâu năm làm giảm chất hữu cơ trong đất, N
hữu cơ giảm 25% trong 20 năm canh tác và giảm 35% trong 60 năm canh tác.
Canh tác liên tục trong 50 năm làm mất hơn 50% chất hữu cơ trong đất (Bauer
& Black, 1981).
Khảo sát năm vƣờn trồng cam, quýt tại Cần Thơ có tuổi liếp 7, 9, 16, 26
và 33 năm tuổi Võ Thị Gƣơng ctv., (2010) cho thấy vƣờn có tuổi liếp cao 26
và 33 năm tuổi có tính chất hóa học bất lợi hơn so với vƣờn mới lên liếp 7 đến
9 năm tuổi. Rõ nét nhất là vƣờn 26 đến 33 năm tuổi có pH thấp, hàm lƣợng
chất hữu cơ nghèo, N tổng số nghèo, N hữu cơ dễ phân hủy, N hữu dụng, các
cation trao đổi nhƣ Ca, Mg và phần trăm base bão hòa đều rất thấp so với
vƣờn 7 năm tuổi.
Theo kết quả nghiên cứu của Châu Thị Anh Thy, (2013) thì với tuổi liếp
vƣờn lâu năm và tập quán canh tác lâu năm chỉ sử dụng phân vô cơ với liều
lƣợng khá cao đặc biệt là phân đạm, bình quân 465 kg/ha đối với cây chôm

Chất hữu cơ cải thiện cấu trúc đất và tăng sự liên kết các hạt đất. Sự liên
kết này sẽ ảnh hƣởng đến khả năng giữ nƣớc của đất, sự trao đổi khí trong đất,
tính bền của đất và sự phát triển của rễ. Theo nghiên cứu của Capriel et al.,
(1990) cho rằng có mối tƣơng quan có ý nghĩa giữa độ bền đoàn lạp và sinh
khối của vi sinh vật trong đất. Đất bị nén dẽ làm giảm khả năng giữ nƣớc của
đất và ảnh hƣởng quan trọng đến sự phát triển của bộ rễ. Sự nén dẽ làm thay
đổi một số đặc tính vật lý đất nhƣ dung trọng đất, khả năng giữ nƣớc của đất.
Những thay đổi này làm ảnh hƣởng đến sự di chuyển của nƣớc và không khí
trong đất, làm tăng sự chảy tràn nƣớc trên bề mặt đất. Do đó, tăng cƣờng hàm
lƣợng chất hữu cơ trong đất giúp duy trì và tăng cƣờng độ phì nhiêu đất, cải
thiện đặc tính hóa, lý và sinh học đất (Võ Thị Gƣơng và ctv, 2004).
Chất hữu cơ có tác dụng liên kết các cấu thể trong đất tạo thành khối ổn
định hạn chế sự đóng váng trên bề mặt đất. Chất hữu cơ cũng giúp làm tăng độ
xốp trong đất, tế khổng trong đất đƣợc duy trì làm tăng khả năng dự trữ nƣớc
trong đất giúp cây trồng phát triển tốt (Coughlan, 1994). Mặt khác, đất bị nén
dẽ dung trọng đất cao, tế khổng trong đất giảm, sự phát triển của hệ rễ cây
trồng bị hạn chế làm giới hạn khả năng hấp thu dinh dƣỡng, nƣớc làm cho
năng suất bị giảm. Chất hữu cơ giúp tăng sự kết dính giữa các hạt đất giúp cải
thiện cấu trúc, độ bền đoàn lạp và giúp cho rễ cây trồng phát triển tốt
(Hamblin, 1985; Võ Thị Gƣơng và ctv., 2010). Tăng chất hữu cơ trong đất
giúp tăng sự ổn định của đoàn lạp (tăng cƣờng sự liên kết các hạt sét nhỏ thành
những hạt to hơn), nhờ đò đất đƣợc thoáng khí hơn, giảm sự nén dẽ (Rachman
et al., 2003). Kết quả nghiên cứu trƣớc đây cho thấy cung cấp thêm phân hữu
7

cơ giúp tăng độ phì đất qua tăng hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất, tăng lân
hữu dụng, đạm hữu cơ dễ phân hủy, tăng cƣờng khả năng hấp phụ cation trong
đất (Ouedraogo, et al ., 2001; Hồ Văn Thiệt, 2006; Võ Hoài Chân et al ., 2008;
Võ Thị Gƣơng et al ., 2009).
Theo nghiên cứu của Willet (1994) thì trên vùng đất cát ở miền Đông

hàm lƣợng không cao, đây là một ƣu điểm mà không có một loại phân hóa học
nào có đƣợc. Ngoài ra, nó còn cung cấp chất mùn làm cho cấu trúc đất ngày
càng tốt hơn nhƣ đất tơi xốp, giúp cho bộ rễ phát triển nhanh hơn, hạn chế bốc
hơi nƣớc, chống xói mòn (Dƣơng Minh Viễn, 2011).
8

Bổ sung phân hữu cơ vào đất làm tăng mật số vi sinh vật trong đất, giúp
đất có cấu trúc tốt hơn (Võ Thị Gƣơng và ctv., 2010). Theo Hồ Văn Thiệt
(2006) thì sự cải thiện phì nhiêu đất bằng cách bón phân hữu cơ trên đất vƣờn
trồng cây ăn trái cho thấy pH đất tăng rõ rệt từ 3,9 lên 4,3 lƣợng đạm hữu cơ
dễ phân hủy từ 5,6 tăng lên 10,7 mg.kg
-1
đất, lân dễ tiêu từ 4,6 tăng lên 20,3
mg.100g
-1
đất, phần trăm base bão hoà tăng từ 34,5% đến 61,4%, các cation
trao đổi tăng một cách có ý nghĩa, độ bền của đất tăng từ 27 lên 53,5 độ nén dẽ
của đất giảm có ý nghĩa.
Theo Phạm Tiến Hoàng (2003) thì vai trò của phân hữu cơ trong việc
điều hoà dinh dƣỡng trong đất khá rõ ở nhiều yếu tố, trong đó rõ nét nhất là
việc chuyển hoá lân khó tan thành lân dễ tan cung cấp cho cây trồng. Với tác
động của các lƣợng phân khác nhau cho thấy lân tổng số và lân dễ tiêu tăng
lên rõ rệt. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành và Nguyễn Hạ Văn
(2004) cho thấy ở các nghiệm thức đƣợc bón phân hữu cơ vi sinh không chỉ
làm tăng pH, giảm độ chua của đất, mà còn làm tăng hàm lƣợng các chất dinh
dƣỡng tổng số và dễ tiêu trong đất, cải thiện hệ vi sinh vật đất, tăng mật số vi
sinh vật hữu ích trong đất. Kết quả nghiên cứu của Chirinda et al. (2008) cho
rằng khi thực hiện thí nghiệm dài hạn của phân hữu cơ lên các hệ thống cây
trồng khác nhau, thì hàm lƣợng C và N đầu vào cao tăng cƣờng hoạt động của
vi sinh vật, và tốc độ nitrate hóa sẽ cao hơn khi sử dụng phân chuồng, phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status