Giáo án lớp 5 Tuần 1,2,3,4 - Pdf 58

Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết : 1
ôn tập: khái niệm về phân số
a- Mục tiêu
- Giúp học sinh.
+ Củng cố khái niệm về phân số: Đọc, viết phân số.
+ Ôn tập cách viết thờng, viết số tự nhiên dới dạng phân số.
+ Giáo dục: Ham mê học toán
*Trọng tâm: Củng cố khái niệm về phân số: Đọc, viết phân số.
+ Ôn tập cách viết thờng, viết số tự nhiên dới dạng phân số.
B- đồ dùng dạy học.
- Giáo viên các tấm bìa cắt vẽ hình vẽ nh phần bài học SGK.
- Học sinh: GSK, vở bài tập.
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. ổn định
2. Bài cũ
3. Bài mới
Hát
Không
3.1- Giới thiệu bài
Trong tiết dạy toán đầu tiên, chúng ta củng
cố về kỹ năng phân số, cách viết, số tự
nhiên dới dạng phân số.
3.2- Hớng dẫn học sinh ôn tập khái
niệm ban đầu về phân số.
- Treo miếng bìa thứ nhất (phân số
3
2
)

- Băng giấy đợc chia thành 3 phần
bằng nhau, có 2 phần đợc tô mầu.

Vậy đã tô màu
3
2
bằng giấy
Vài học sinh viết
Học sinh giải thích
- Học sinh đọc và viết các phân số đó
3 học sinh lên bảng- Lớp làm nháp
3
1
3:1
=
;
10
4
10:4
=
;
2
9
2:9
=
Học sinh nhận xét
Tuần 1
?
3
1

12
=
;
1
2001
2001
=
Học sinh nhận xét
- Ta lấy STN làm tử số, còn MS là 1 (vì
5:1=5)
VD:
3
3
:1
;
8
8
1
=
;
7
7
1
=
;
12
12
1
=
Có thể viết thành phân số có TS=MS

100
75
100:75
=
;
17
9
17:9
=
Bài 3:
Yêu cầu làn tơng tự bài 2

1
32
32
=
;
1
105
105
=
Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh tự làm bài
Lớp làm vở
6
6
1
=
;
5

Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
3. Bài mới
Hát
Không
3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
3.2- Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a) Luyện đọc
Yêu câu học sinh khá đọc
? Có thể chia bức th làm đoạn
Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng đoạn
văn?
Giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu học sinh
giải thích từ khó.
Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi với từ
2 Học sinh nối tiếp mỗi em một đoạn.
2 đoạn Đoạn 1: Từ đầu ..... nghĩ sao
Đoạn 2: Còn lại
Học sinh đọc nối tiếp 2-3 vòng
- Học sinh dựa vào chủ giải nêu
Cơ đồ. Nhân dân ta quyết tâm bảo vệ
cơ đồ mà tổ tiên để lại.
Hoàn cầu: Nhân dân khắp hoàn cầu
đoàn kết chống chiến tranh.
Kiên thiết: Mọi ngời dân Việt Nam
đều ra sức kiến thiết đất nớc
2 học sinh cùng bàn đọc.
Yêu cầu học sinh đọc theo cặp.

đồng bào để các em có ngày hôm nay.
Các em phải xác định đợc nhiệm vụ
học tập của mình.
Học sinh đọc trả lời.
Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại
làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác
trên toàn cầu.
Cố gắng, siêng năng học ..... yêu bạn
để lớn lên xây dựng đất nớc, làm cho
dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh
quang, sánh vai với các cờng quốc
năm châu.
c- Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Chọn đoạn để đọc diễn cảm?
- Hãy nghe cô độc và nghe xem cố nhấn
giọng ở từ nào?
? Chỗ nào cần ngắt hơi.
Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm theo cặp tổ
chức cho 3 học sinh đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm học thuộc lòng.
Yêu cầu 3 học sinh đọc thuộc lòng.
Tuyên dơng học sinh đọc diễn cảm - học
thuộc lòng tốt.
- Giáo viên tổng kết => nội dụng bài học.
Đoạn 2:
- Học sinh gạch chân từ cần nhấn
giọng bằng bút chì, xây dựng lại,
trông mong, chờ đợi, tơng đẹp hay
không, sánh vai, phần lớn.
Ngày nay/ chúng ta.... trong mong/

Hát
Học sinh chuẩn bị sách vở
3. Bài mới
3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
Học sinh lắng nghe
3.2- Hoạt động 1: Trò chơi " Bé là con ai".
- Giáo viên nêu tên trò chơi - giờ các hình vẽ
tranh ảnh phổ biến cách chơi.
- Chia 4 nhóm: Phát đồ dùng phục vụ trò
chơi cho từng nhóm.
- Giáo viên hớng dẫn các nhóm gặp khó
khắn.
- Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên kiểm tra và
hỏi bạn.
? Tại sao ban cho rằng đây là 2 bố con?
- Học sinh trả lời đúng- lớp vỗ tay.
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng nhóm tìm
đúng bố mẹ cho các em bé.
? Nhờ đâu các em tìm đợc bố (mẹ) cho từng
em bé?
? Qua trò chơi các em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
Học sinh lắng nghe
- Nhận đồ dùng học tập, thảo luận nhóm
tìm bố mẹ cho bé, dán ảnh vào phiếu sao
cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh
của các em bé.
- Đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng.
- Các nhóm có phiếu giải thích.
+ Đây là 2 bố con vì họ có nớc da trắng.

Bố, mẹ và bạn Liên.
- Sắp tới gia đình bạn Liên có 4 ngời:
Bố, mẹ, Liên và em của liên. em biết
vì mẹ đang có thai.
Đây là ảnh cới của bố, mẹ bạn Liên.
Sau đó bố mẹ bạn Liên sinh ra Liên
và sắp tới mẹ bạn Liên sinh ra em bé
trớc khi ra đời em bé sống ở trong
bụng mẹ.
- Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
? Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ đợc duy trì kế
tiếp nhau. Do vậy, loài ngời đợc tiếp tục từ thế hệ
này đến thế hệ khác.
Lúc đầu gia đình nào cũng bắt đầu từ bố mẹ rồi
sinh ra con, cháu, chặt -> dòng họ
Hai: Bố mẹ vạn Liên và bạn Liên
Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ
Học sinh lắng nghe
Một số em giới thiệu về gia đình của
mình
Lớp nhận xét.
3.4- Hoạt động kết thúc
? Tại sao chúng ta nhận ra em bé và bố mẹ của
các em bé?
? Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng
họ đợc kế tiếp nhau?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời không có khả
năng sinh sản.

c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị
Hát
3. Bài mới
3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
Học sinh lắng nghe
3.2- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1a
? Em có nhận xét gì về đặc điểm hình
dạng của khuy 2 lỗ?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1b
? Em có nhận xét gì về đờng khâu trên
khuy 2 lỗ.
- Học sinh quan sát một số mẫu khuy
2 lỗ (1a) SGK.
- Kích thớc hình dạng khác nhau, tròn,
vuông, dài, thoi, ngũ giác.
- Chất liệu màu sắc khác nhau: gỗ
nhựa, trai, màu mâu, hồng, xanh,
trằng..
- Học sinh quan sát khuy 2 lỗ đính
trên vải.
? Khoảng cách giữa các khuy? Vị trí của
khuy và lỗ khuyết?
- Giáo viên tóm tắt nội dung: Khuy -> các
nút đợc làm bằng nhiều chất liệu khác nhau,
nhiều mầu sắc khác nhau. Khuy đợc đính

+ Vạch dấu các điểm đính khuy.
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu.
Học sinh đọc mục 1 và quan sát hình
2 SGK.
Học sinh nêu (một vài em nêu)
1-2 em lên bảng thực hiện các thao tác
trong bớc 1.
- Cắt chỉ, xâu kim, vê nút chỉ.
- Đặt tâm khuy vào điểm A, 2 lỗ khuy
nằm trên đờng vạch - dùng ngón cái và
ngón trỏ của tay trái giữ cố định khuy.
Học sinh đọc mục 2b quan sát hình 4
Học sinh nêu.
Học sinh quan sát.
- Các lần khâu còn lại học sinh thao tác.
Học sinh nêu và thực hiện thao tác
4- Củng cố - dặn dò
- Nêu quy trình đính khuy 2 lỗ
- Nhận xét giờ học.
Bài sau: Thực hành đính khuy 2 lỗ
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết: 2
ôn tập: tính chất cơ bản của phân số
a- Mục tiêu
- Giúp học sinh.
+ Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
+ áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
+ Giáo dục: Yêu thích học môn toán
* Trọng tâm: Vận dụng tính chất của phân số vào làm bài tập thành thạo.

3. Bài mới
3.1- Giới thiệu bài
3.2- Hớng dẫn học sinh ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
VD: Viết số thích hợp vào ô trống

0
0
06
05
6
5
==
x
x
Giáo viên nhận xét (lu ý khi nhân 2 ô trống phải
đều cùng là một số)
Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với
1 số tự nhiện ta đợc gì?
VD2: Viết số thích hợp vào ô trống
0
0
0:18
0:15
18
15
==
Giáo viên nhận xét (lu ý khi nhân 2 ô trống phải
đều cùng là một số)
Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với

=> Rút gọn là tìm một phân số bằng
phân số đã cho
Là đa về phân số có tử số và mẫu số nhỏ
hơn.
Yêu cầu học sinh rút gọn phân số
120
90
Khi rút gọn ta phải chú ý điều gì?
Yêu cầu học sinh nhận xét về 2 cách rút gọn.
* Có nhiều cách rút gọn những cách nhanh nhất
là tìm đợc số lớn nhất mà tử số và mẫu số đều
chia hết
2 học sinh lên bảng - lớp làm nháp.
Cách 1:
4
3
30:120
30:90
120
90
==
Ta phải rút gọn đến khê đợc đợc phân số
tối giảm
Cách 2:
4
3
4:12
3:9
10:120
10:90

2
==
x
x
;
35
20
57
54
7
4
==
x
x
1 số học sinh nêu
1 học sinh lên bảng - lớp làm nháp.
Vì 10:5=2 nên MSC là 10
10
6
25
23
5
3
==
x
x
4- Luyện tập
Bài 1:
Bài toán yêu cầu gì?
5

;
100
40
30
12
5
2
====
Học sinh nhận xét
5- Củng cố - dặn dò
Giáo viên tóm tắt nội dụng bài.
Giao bài thêm: 1 rút gọn:
27
36
;
18
12
;
72
54
2 Quy đồng:
5
4

7
5
Học sinh nhận xét
Học sinh nêu lại
Chuẩn bị bài sau: So sánh phân số
chính tả (nghe viết)

nhiều cảnh đẹp?
b) Hớng dẫn viết từ khó.
Trong bài có từ ngữ nào khó mà dễ lẫn khi
viết chính tả?
Yêu cầu 3 học sinh lên bảng viết từ khó.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
Học sinh nghe.
- Biển lúa mênh mông, dập dờn, cánh có
dãy Trờng Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ.
- Dập dờn. Trờng Sơn, nhuộm bùn, mênh
mông.
3 học sinh viết trên bảng - lớp viết nháp.
- Nhận xét bài của bạn trên bảng.
Học sinh đọc lại từ khó.
Thể thơ lục bát.
? Nêu cách trình bày bài thơ trong vở - Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề.
- Dòng 8.......... sát lề
c) Viết chính tả.
- Giáo viên đọc.
d) Soát lỗi và chấm bài.
- Đọc toàn bài thơ cho học sinh soát lỗi
- Chấm 10 bài - chữa lỗi (nếu có).
- Kiểm tra chữa 1 số lỗi của học sinh dới lớp.
- Nhận xét
Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi
- Đổi vở cho nhau để soát
- Học sinh chữa
3.3- Hớng dẫn làm bài tập chính tả.

4- Củng cố - dặn dò.
Nhận xét giờ học, chữ viết của học sinh.
Học sinh thuộc quy tắc chính tả bài 3(7)
Chuẩn bị bài sau: Nghe viết
Lơng Ngọc Quyến
Học sinh chuẩn bị
Luyện từ và câu
Tiết 1
Từ đồng nghĩa
a- Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn vào không hoàn toàn
- Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ cho trớc. Đặt câu để phân biệt từ đồng nghĩa.
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
*Trọng tâm: Nắm chắc khái niệm về từ đồng nghĩa. Vận dụng làm bài tập
B- đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn 9(a) vở bài tập 1 (nhận xét). Phấn mầu.
2- Học sinh: Xem trớc bài.
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
Hát
3. Bài mới
3.1- Giới thiệu - Ghi đầu bài
3.2- Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập 1 phần nhận xét.
? Tìm các từ in đậm trong bài?.
Giáo viên viết bảng các từ đó.

+ So sánh nghĩa của câu văn trong đoạn
văn trớng và sau khi thay vị trí các từ đồng
nghĩa.
Giáo viên kết luận: xây dựng <=> kiến
thiết thay thế đợc cho nhau vì nghĩa giống
nhau hoàn toàn => từ đồng nghĩa hoàn
toàn.
Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không
thay thế đợc cho nhau => nghĩa không
giống nhau hoàn toàn => đồng nghĩa
không hoàn toàn.
? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Học sinh thảo luận, đổi vị trí các từ đồng
nghĩa. Nhận xét so sánh nghĩa của các câu
trớc và sau khi đổi vị trí từ đồng nghĩa.
- Học sinh phát biểu, nêu nhận xét của
mình. Lớp nhận xét thống nhất.
- Xây dựng <=> kiến thiết thay thế đợc cho
nhau.
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không
đổi vị trí cho nhau vì không miêu ta đúng
đặc điểm của sự vật.
3 học sinh trả lời nối tiếp.
3.3- Ghi nhớ.
Yêu cầu học sinh thảo luận nóm tìm từ
đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và đồng
nghĩa không hoàn toàn
2 học sinh nối tiếp đọc phần ghi nhớ SGK.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi - tìm từ.

- Đính đợc khuy 2 lỗ đúng đúng qui trình, đúng kỹ thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận
*Trọng tâm: Vận dụng lý thuyết làm thực hành đính khuy 2 lỗ.
B- đồ dùng dạy học.
1- Giáo viên
- Một số sản phẩm may mặc có đính khuy 2 lỗ.
- 2-3 chiếc khuy 2 lỗ có kích thớc lớn.
- Chỉ khâu, len hoặc sợi, kim khâu len và kim thờng.
- Phấn vạch, thớc (chia cm) kéo
2- Học sinh
+ Một mảnh vải 20cm x 30cm.
+ Chỉ khâu, len, sợi.
+ Kim khâu len và kim thờng.
+ Phấn vạch, thớc (chia cm) kéo
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
?Nêu quy trình đính khuy 2 lỗ?
Giáo viên nhận xét - khen ngợi
Hát
2 đến 3 học sinh trình bày.
Lớp nhận xét
3. Bài mới
3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
Học sinh lắng nghe
3.2- Hoạt động 1: Học sinh thực hành đính khuy 2 lỗ
- Quy trình đính khuy 2 lỗ gồm mấy bớc?
Là những bớc nào?

Học sinh thực hành đính khuy 2 lỗ.
- Các vòng chỉ quấn quanh chân khuy
chặt.
- Đờng khâu khuy chắc chắn.
Học sinh trao đổi giúp đỡ nhau đính
khuy.
Học sinh thao tác dới sự hớng dẫn của
giáo viên.
4- Nhận xét - dặn dò
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị tinh thần
thái độ học tập thực hành của học sinh.
- Chuẩn bị mảnh vải vừa đính 1 khuy, kim
chỉ để giờ sau tiếp tục thực hành đính
khuy và trng bày sản phẩm
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Thứ t ngày 10 tháng 9 năm2008
Toán
Tiết : 3
ôn tập: so sánh hai phân số
a- Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu và nhớ.
+ Cách so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS.
+ + Giáo dục: Yêu thích học môn toán
* Trọng tâm: Học sinh vận dụng so sánh phân số thành thạo.
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.
- Giáo viên nghiên cứu nội dung bài.
- Học sinh: Xem trớc bài, GSK, vở bài tập.
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. ổn định

có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn
hơn. Phân số nào có từ số nhỏ hơn thì
phân số đó bé hơn.
b) So sánh 2 phân số khác mẫu số
Ví dụ: So sánh 2 phân số sau:
4
3

7
5
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta
làm nh thế nào?
- Học sinh quy đồng MS rồi so sánh.
28
21
74
73
4
3
==
x
x
;
28
20
47
45
7
5

Nêu yêu cầu của bài tập.
Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn ta phải làm nh thế nào?
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Học sinh đọc yêu cầu đề
Xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Chúng ta cần so sánh các phân số đó
với nhau.
2 học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vở.
a)
18
17
;
6
5
;
9
8
chọn mẫu số chung là
18
18
15
6
5
;
18
16
9
8
==

3
;
8
4
2
1
==
và giữ nguyên
8
5
Ta có
4
3
8
5
2
1
8
6
8
5
8
4
<<<<
Lớp nhận xét
5- Củng cố - dặn dò
Giáo viên tóm tắt nội dung bài.
- Muống so sánh 2 phân số cùng MS ta
làm nh thế nào?
- Muống so sánh 2 phân số khác mẫu số ta

B- đồ dùng dạy học.
Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
Giấy ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
Hát
Không có
3. Bài mới
3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
Giáo viên kể chuyện lần đầu vừa kể vừa
kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó trong chyện.
? Trong chuyện có những nhân vật nào?
- Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh.
- Giáo viên nêu câu hỏi giúp học sinh nhớ
nội dung truyện.
? Anh Lý Tự Trọng đợc cử đi học nớc
ngoài khi nào?
? Về nớc anh làm nhiệm vụ gì?
Hành động nào của anh Trọng làm em nhớ nhất?
Học sinh lắng nghe
Học sinh lăng nghe.
Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám, Lơ
grăng, luật s.
Học sinh nghe, theo dõi giáo viên chỉ tranh
Năm 1928.
Liên lạc, chuyển và nhận th từ, tài liệu trao
đổi với các Đảng bạn qua đờng tàu biển.

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
Học sinh kể nối tiếp truyện trong nhóm.
Học sinh kể toàn truyện theo nhóm.
- Kể nối tiếp đoạn trớc lớp.
- Kể toàn truyện trớc lớp.
Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện.
Giáo viên đánh giá - khen ngợi.
Yêu cầu học sinh thảo luận về nội dung, ý
nghĩa chuyện.
? Vì sao ngời cai ngục lại gọi anh là "ông nhỏ"
? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
? Hành động nào của anh Trọng khiến bạn
khâm phục nhất?
Giáo viên nhận xét.
3 học sinh thi kể trớc lớp.
Lớp bình xét chọn bạn kể hay nhất.
Họ khâm phục anh vì tuổi nhỏ nhng chí
lớn, dũng cảm, thông minh.
Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêu nớc,
dũng cảm.
Học sinh nêu.
4- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học.
- Kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
Chuẩn bị bài sau:
Kể lại câu chuyện đã nghe đã học, ca ngợi
các anh hùng, danh nhân đất nớc.
Tập đọc
Tiết 2
Quang cảnh làng mạc ngày mùa

3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
3.2- Hớng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
Yêu cầu đọc 2-3 lợt.
? Có thể chia bài văn thành? đoạn?
Học sinh lắng nghe
1 học sinh khá đọc toàn bài.
4 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn
4 đoạn.
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn2: Tiếp

treo lơ lửng.
Đoạn3:............ đỏ chói
Giáo viên nhận xét, khen học sinh đọc tốt,
sửa từ học sinh đọc sai.
? Cây lui là loại cây nh thế nào?
? Kéo đá là làm nh thế nào?
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
Đoạn4: Còn lại
Học sinh đọc nối tiếp 2 lợt. Mỗi lợt 4 em
học sinh nêu.
- Dùng trâu bò kéo con lăn bằng đá để
xiết cho thóc rụng khỏi thân luá.
Luyện đọc cặp (2 vòng) để em nào cũng
đọc đợc toàn bài.
Một hoặc hai học sinh đọc toàn bài.
b) Tìm hiểu bài.
Yêu cầu học sinh đọc thầm lớt bài văn và trả

- Tình yêu quê hơng của tác giả
c) Luyện đọc
Giáo viên chọn đoạn luyện đọc: Màu....
vàng mới.
Giáo viên đọc diễn cảm.
Giáo viên nhận xét, khen ngợi.
Giáo viên tóm tắt, rút ra nội dung bài.
4 học sinh đọc nối tiếp bài văn.
Học sinh nghe và phát hiện từ cần nhấn
giọng.
Luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp một
vài em thi đọc diễn cảm. Chọn bạn đọc
hay
4- Củng cố -dặn dò.
Nhận xét giờ học.
Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
Bài sau: Nghìn năm văn hiến
địa lý
Tiết 1
Việt Nam - đất nớc chúng ta
a- Mục tiêu
Học xong bài này học sinh.
- Chỉ đợc vị trí, địa lý và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trên quả
địa cầu.
- Mô tả đợc vị trí địa lý, hình dạng nớc ta.
- Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam.
- Biết đợc những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nớc ta đem lại.
*Trọng tâm: Học sinh nắm đợc đặc điểm vị trí, hình dạng của nớc ta.
B- đồ dùng dạy học.
- Giáo viên; Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - quả địa cầu 2 lợc đồ trống tơng tự nh

Đất liền, biển, đảo và quần đảo 2-3
học sinh dungg que chỉ theo đờng
biên giới nớc của ta.
- Trung Quốc - Lào, Cam - pu - chia
Đồng Nam và Tây Nam phần đất liền.
Biển tên là Biển Đông
- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vỹ, Công
Đảo, Phú Quốc, Quần đảo Hoàn Sa,
Trờng Sa.
Giáo vên nhận xét, chữa bài.
- Giáo viên bổ sung: Đất nớc ta gồm có
3 học hinh lên bảng trình bày kết quả
thảo luận
2-3 hs
chỉ lên quả
địa cầu
đất liền, biển, đảo, ngoài ra còn có vùng
trời bao trùm lãnh thổ nớc?
- Vị trí nớc ta có thuận lợi gì cho việc giao
lu với các nớc khác?
- Giáo viên kết luận nghiệp vụ nằm trên bán
đảo Đông Dơng thuộc khu vực Đông Nam
á, nớc ta là một bộ phận của châu á có biển
thông với đại dơng, nên có nhiều thuận lợi
trong việc giao lu với các nớc bằng đờng bộ,
đờng biển và đờng hàng không.
Lớp nhân xét, bổ sung
- Thuận lợi giao lu với các nớc khác
bằng đờng bộ, đờng biển, đờng hàng
không

thắng.

Giáo viên tóm tắt nội dung bài học
2 nhóm chơi đứng xếp hàng dọc trớc
bảng.
- Học sinh 2 nhóm dán tấm bìa vào l-
ợc đồ càng nhanh càng tốt.
Lớp nhận xét: Đội dán chính xác,
nhanh.
Học sinh đọc
4- Củng cố - dặn dò
Tổ chức cho học sinh dựa vào lợc đồ vừa
dán thẻ, thử làm hớng dẫn viên du lịch giới
thiệu về đất nớc.
Nhận xét giờ học.
Bài sau: Địa hình và khoáng sản.
Học sinh nêu
Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2008
Toán
Tiết : 4
ôn tập: so sánh hai phân số
a- Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố về.
KT + So sánh phân số với đơn vị.
+ So sánh 2 phân số cùng mẫu.
+ So sánh 2 phân số cùng tử số
KN + Rèn cho học sinh kỹ năng so sánh phân số
GD Ham mê học toán.
* Trọng tâm: Học sinh so sánh 2 phân số thành thạo.
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học.

Học sinh đọc đề
1 học sinh lên bảng, lớp làm vở.
8
7
1;1
4
9
;1
2
2
;1
5
3
>>=<
Học sinh nhận xét
+ Phân số> 1 là phân số có TS>MS.
+ Phân số = 1 là phân số có TS=MS
+ Phân số <1 là phân số có TS<MS
1
5
4
<
;
1
8
9
>
Bài 2:
Nêu Yêu cầu của bài toán
So sánh


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status