Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Quyết Thắng tỉnh Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VŨ LÂM

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
QUYẾT THẮNG,
TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. HỒ HỮU TIẾN

Phản biện 1: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019


a) Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
của Chi nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum để đề xuất khuyến
nghị nhằm hoàn thiện hoạt động này của chi nhánh


2
b) Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cho
vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCNKD
tại Chi nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh Agribank Quyết Thắng
Kon Tum
c) Câu hỏi nghiên cứu:
- Đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
của ngân hàng thương mại? Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
bao gồm những vấn đề gì? Kết quả hoạt động cho vay KHCNKD của
NHTM được phản ánh qua những tiêu chí nào? Các nhân tố nào ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay KHCNKD của NHTM?
-Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
tại Chi nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum diễn ra như thế nào?
Những thành công và hạn chế của chi nhánh trong hoạt động này ?
Nguyên nhân của những hạn chế ?
- Chi nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum và các chủ thể
liên quan cần làm gì để hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh của chi nhánh?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là thực tiễn

hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hóa những lý luận
cơ bản về cho vay KHCNKD của NHTM.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, nhận định những
thành công, hạn chế cùng nguyên nhân để đề xuất khuyến nghị nhằm


4
hoàn thiện hoạt động cho vay KHCNKD tại Chi nhánh Agribank
Quyết Thắng Kon Tum.
6. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các
từ viết tắt, lời cam đoan, luận văn dự kiến gồm có 3 chương:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay KHCNKD tại Chi
nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum.
- Chƣơng 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
KHCNKD tại Chi nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Để nghiên cứu đề tài này, bản thân đã tìm hiểu các tài liệu, các
công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh tại các ngân hàng thương mại. Dưới đây là một số đề tài, bài
báo tiêu biểu có liên quan đến đề tài mà cá nhân đã nghiên cứu:
a) Các đề tài thạc sĩ liên quan đã được bảo vệ tại trường Đại
học Đà Nẵng:
b) Các bài báo liên quan trên các tạp chí chuyên ngành:
c) Các nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Quyết Thắng tỉnh Kon Tum (Viết

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Quy định về phân loại tài sản có, mức
trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự


6
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của các tổ chức
tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD của NHTM
là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của NHTM do KHCNKD
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Trong cho vay KHCNKD, rủi ro tín dụng thường xảy ra do
những nguyên nhân sau:
a) Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
b)Nguyên nhân từ phía khách hàng:
c) Các nguyên nhân khác:
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1. Mục tiêu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh của NHTM
Trong lĩnh vực cho vay nói chung và cho vay KHCNKD nói
riêng NHTM thường hướng đến các mục tiêu: tăng trưởng qui mô
cho vay, hợp lý hóa cơ cấu cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ
cho vay, tăng cường bán chéo sản phẩm, kiểm soát được rủi ro tín
dụng và nâng cao kết quả tài chính đạt được.
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay khách

KHCNKD.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
a) Nhân tố bên ngoài ngân hàng:
b) Các nhân tố bên trong ngân hàng:


8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK
QUYẾT THẮNG KON TUM
2.1. GIỚI THIỆU CHI NHÁNH AGRIBANK QUYẾT THẮNG
KON TUM
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
Agribank Quyết Thắng Kon Tum
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Agribank
Quyết Thắng
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
a) Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Agribank Quyết
Thắng- Kon Tum từ năm 2015-2017
Xác định huy động vốn là chỉ tiêu quyết định trong thực hiện kế
hoạch kinh doanh. Nguồn vốn huy động qua các năm đều tăng
trưởng. Có được kết quả này là do ngân hàng đã thực hiện đa dạng
hóa các hình thức, biện pháp và kênh huy động có hiệu quả, chú
trọng vào làm tốt hoạt động chăm sóc khách hàng, mở rộng thị
trường. Kết quả hoạt động huy động vốn qua các năm được thể hiện
qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1. Nguồn vốn huy động giai đoạn 2015-2017 tại chi nhánh

năm 2015. Trong năm 2017 đạt 453.934 triệu đồng tăng so với năm
2016 là 126.614 triệu đồng, tỷ lệ tăng 38,68% so với năm 2016.
Mặt khác, trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 do Chính
sách của Nhà nước về ưu tiên phát triển nông nghiệp nông thôn trên
địa bàn theo Nghị định 55, nên lãi suất cho vay ngắn hạn giảm mạnh
chỉ còn 6-7%/năm, còn lãi suất trung, dài hạn là từ 9,5% 10,5%/năm. Chính vì lãi suất có sự chênh lệch lớn giữa các kỳ hạn


10
cho vay như vậy. Để tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động cho vay nên
trong thời gian qua Chi nhánh Agribank Quyết Thắng cần nổ lực tìm
kiếm khách hàng để tăng dư nợ cho vay trung, dài hạn.
c. Kết quả tài chính của chi nhánh Agribank Quyết ThắngKon Tum từ năm 2015-2017.
Chi nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum mục tiêu là đạt
mức lợi nhuận cao nhất đồng thời mức độ rủi ro ở mức thấp mà vẫn
đảm bảo chấp hành đúng qui định của NHNN và của Agribank.
Bảng 2.3. Kết quả tài chính giai đoạn 2015-2017 tại chi nhánh Agribank
Quyết Thắng- Kon Tum

Qua bảng 2.3 về kết quả nhìn chung tình hình tài chính của Chi
nhánh trong 3 năm gần nhất có một số khó khăn. Chênh lệch thu- chi
không ổn định và có năm còn có xu hướng giảm. Chênh lêch thu – chi
+ Lương của năm 2017 là 4.68 tỷ đồng, giảm so với năm 2015 (5.905
tỷ đ). Nguyên nhân chính theo đánh giá của Chi nhánh là do: cơ cấu
dư nợ trung hạn ít dẫn đến chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra thấp; thu
nợ XLRR thấp, nợ bán cho VAMC chưa thu được; địa bàn kinh doanh
đa phần là kinh doanh buôn bán nên cơ cấu dư nợ trung hạn thấp; cạnh
tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt.
2.2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT

Kon Tum phù hợp với chiến lược kinh doanh và phù hợp với xu thế
chung của thị trường.
2.2.3. Tổ chức quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh trong thời gian qua của Chi nhánh
Chi nhánh tổ chức hoạt động cho vay thực hiện theo đúng quy
định tại quyết định số 149/QĐ-HĐTV-TCKT ngày 28/02/2014, hiệu
lực từ 01/4/2014,của Tổng giám đốc Agribank Việt Nam về “Ban
hành quy định tổ chức giao dịch với khách hàng trong hệ thống


12
Agribank”, Theo đó, có hai bộ phận chính:
- Bộ phận Tín dụng.
- Bộ phận Kế toán.
Về quy trình cụ thể trong hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân kinh doanh, chi nhánh thực hiện theo các quy định tại quyết
định số 839/QĐ-NHNo-HSX của Tổng giám đốc Agribank Việt
Nam, ban hành ngày 25/5/2017 về “Quy trình cho vay đối với khách
hàng cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam”, Quy định cụ thể các bước như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn khách hàng vay vốn
b) Thẩm định khoản vay
c) Kiểm soát hồ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định
d) Quyết định khoản vay,
e) Soạn thảo Hợp đồng Tín dụng,
f) Giải ngân khoản vay,
g) Kiểm tra, giám sát khoản vay,
2.2.4. Những hoạt động mà Chi nhánh đã thực hiện để cho
vay khách hàng cá nhân kinh doanh
a) Nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu KHCNKD

- Chính sách Quảng bá.
- Chính sách chăm sóc khác hàng
- Chính sách Nguồn nhân lực
- Chính sách Quy trình dịch vụ.
- Chính sách cơ sở vật chất
c) Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc làm thường xuyên từ khi bắt
đầu đến khi kết thúc, Ngoài việc xử lý nợ xấu, chi nhánh tập trung
đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng để cải thiện hoạt động kinh doanh của
chi nhánh, Kinh nghiệm từ những tồn tại của chi nhánh, cán bộ làm
công tác tín dụng và lãnh đạo chi nhánh rất quan tâm đến việc kiểm


14
soát rủi ro tín dụng; khoản vay được kiểm soát chặt chẽ từ khi nhận
hồ sơ cho đến khi thu hồi khoản vay, Gần như tất cả khoản vay mới
đều được Trưởng phòng KHKD hoặc lãnh đạo phụ trách phòng
KHKD đi thẩm định chung với cán bộ tín dụng, Hàng tuần, Trưởng
phòng KHKD đều thực hiện sao kê các khoản nợ đến hạn, các khoản
nợ quá hạn để nắm tình hình và đôn đốc thu hồi nợ.
2.2.5. Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh
doanh của Chi nhánh
a) Quy mô cho vay KHCNKD của chi nhánh:
- Dư nợ cho vay KHCNKD qua các năm như sau,
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay KHCNKD giai đoạn 2015-2017 tại
chi nhánh Agribank Quyết Thắng- Kon Tum
* Về dư nợ: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của
ngân hàng thì có sự tăng trưởng đều qua 3 năm, Năm 2016 là
279.371 triệu đồng, tăng 49.880 triệu đồng so với năm 2015, tương
ứng với tốc độ 21,35 %, Năm 2017 thì dư nợ vẫn giữ được chiều

Bảng 2.7. Dư nợ bình quân KHCNKD giai đoạn 2015-2017
tại chi nhánh Agribank Quyết Thắng Kon Tum
Qua bảng 2.7.ta thấy số lượng khách hàng cá nhân tăng đều qua
các năm, Năm 2016 số lượng KH tăng so với năm 2015 là 49 khách
hàng, tỷ lệ tăng là 10,52%, năm 2017 số lượng KH tăng so với năm
2016 là 120 khách hàng điều đó cho thấy chi nhánh đang làm tốt
công tác tìm kiếm khách hàng.
Dư nợ bình quân trên KHCNKD tăng không ổn định cụ thể năm
2016 dư nợ bình quân tăng so với năm 2015 là 50 triệu đồng, tỷ lệ
tăng là 10,15%, năm 2017 giảm so với năm 2016 là 68 triệu đồng, tỷ
lệ giảm14,33%. Việc dư nợ bình quân năm 2017 giảm là do lượng
khách hàng năm 2017 tăng cao, lượng khách hàng tăng lên thẻ hiện
sự tập trung trong việc lựa chọn cho vay KHCNKD của chi nhánh
phù hợp, tạo điều kiện để thu hút khách hàng có quy mô lớn hơn
trước đây, Trong thời gian tới chi nhánh cần ưu tiên đẩy mạnh cho
vay KHCNKD ở khu vực nông thôn để tăng trưởng quy mô và cải
thiện lãi suất cho vay.


16
b) Cơ cấu dư nợ cho vay KHCNKD
- Phân tích cơ cấu dư nợ cho vay KHCNKD theo thời gian như
sau:
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay KHCNKD theo thời hạn cho vay
Qua bảng số liệu bảng 2.8 cho thấy dư nợ ngắn hạn KHCNKD
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay KHCNKD và có xu
hướng tăng dần qua 3 năm, trong khi dư nợ cho vay trung, dài hạn lại
chiếm tỷ trọng thấp, Nguyên nhân là đối tượng vay vốn tại chi nhánh
chủ yếu là cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại
dịch vụ nên vòng quay vốn nhanh nên chi nhánh chủ động cho vay

Nhìn bảng 2.11 ta thấy Dư nợ cho vay KHCNKD tại chi nhánh
có sự tăng trưởng khá ổn định trong các ngành, Do tính chất hoạt
động của chi nhánh nên ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng
tương đối lớn, Năm 2016 chiếm tỷ trọng 85,67% trên dư nợ
KHCNKD, giảm so với năm 2015 là 3,05, Năm 2017 giảm so năm
2016 là 10,56%.
c) Chất lượng dịch vụ cho vay KHCNKD tại Chi nhánh
Agribank Quyết Thắng Kon Tum.
d) Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD
Rủi ro trong hoạt động cho vay KHCNKD tại chi nhánh trong
những năm vừa qua khá thấp, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.12. Nợ xấu trong cho vay KHCNKD tại Chi nhánh Agribank
Quyết Thắng Kon Tum

Qua bảng số liệu ta thấy, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu về cho vay
KHCNKD trong những năm là khá thấp, đều đó thể hiện công tác
cho vay chi nhánh thực hiện đúng theo quy trình, công tác thẩm định
trước trong và sau khi cho vay được thực hiện thường xuyên, liên tục
nên tình hình nợ xấu được luôn đảm bảo dưới mức qui định.
e) Kết quả bán chéo sản phẩm trong cho vay KHCNKD
Trong những năm qua nhìn chung trong hoạt động bán chéo sản
phẩm trong cho vay đã được chi nhánh nỗ lực để cải thiện chất
lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Mỗi khách hàng vay,
chi nhánh đều vận động mở tài khoản tiền gửi để khách hàng sử dụng


18
các sản phẩm của ngân hàng đi kèm như: thu hộ tiền điện, tienf nước,
điện thoại, bảo an tín dụng, nhắc nợ tiền vay, nhắn tin biến động số
dư tiền gửi, dịch vụ thẻ, …

19
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY KHÁCH HÀNG HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI
CHI NHÁNH AGRIBANK QUYẾT THẮNG- KON TUM
3.1. CĂN CỨ ĐÊ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh
Kon Tum
3.1.2. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Agribank Quyết Thắng – Kon Tum
3.1.3. Định hƣớng hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân kinh doanh của Chi nhánh Agribank Quyết Thắng –
Kon Tum
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH
TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK QUYẾT THẮNG- KON TUM
3.2.1. Khuyến nghị đối với Chi nhánh Agribank Quyết
Thắng- Kon Tum
a) Hoàn thiện chính sách khách hàng trong cho vay
KHCNKD:
- Agribank Quyết Thắng xác định KHCNKD là đối tượng
khách hàng quan trọng trong công tác mở rộng hoạt động cho vay
hiện nay, Vì vậy chi nhánh cần tổ chức nghiên cứu phân khúc thị
trường một cách chuyên nghiệp hơn; Thực hiện nghiên cứu nhu cầu
khách hàng, từ đó đánh giá, phân loại khách hàng, chấm điểm, xếp
loại khách hàng, Cán bộ làm công tác tín dụng có trách nhiệm
thường xuyên tiếp cận khách hàng để kịp thời nắm bắt thông tin về
khách hàng để làm cơ sở cho việc duy trì cũng như phát triển khách
hàng.




21
f) Nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay KH cá nhân kinh doanh.
g) Triển khai hoạt động cho vay qua tổ vay vốn
h) Thực hiện tốt việc bán chéo sản phẩm
i) Khuyến nghị khác:
* Nâng cao chất lươngcông tác nhân sự
* Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương
* Hiện đại hóa cơ cở vật chất, hoàn thiện công tác chăm sóc
khách hàng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
3.2.2. Khuyến nghị đối với Agribank Chi nhánh Tỉnh Kon
Tum
Tăng cường công tác đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi về
tiêu chuẩn cán bộ đồng thời phải có chính sách thu hút những người
có năng lực vào làm việc, bố trí sử dụng cán bộ hợp lý, riêng đối với
cán bộ tín dụng cần xây dựng quy chế thưởng phạt rõ ràng nhằm
nâng cao tinh thần trách nhiệm.
Về năng lực công tác: yêu cầu mỗi cán bộ của Ngân hàng, đặc
biệt cán bộ có liên quan đến công tác cho vay không những phải
thường xuyên nghiên cứu, học tập nắm vững và thực hiện đúng các
quy định hiện hành mà còn phải không ngừng nâng cao năng lực
công tác, nhất là khả năng phát hiện ngăn chặn những thủ đoạn lợi
dụng của khách hàng.
Phân bổ nguồn vốn, kinh phí cho các chi nhánh để tài trợ các
chương trình an sinh xã hội, các hoạt động tại địa phương để củng cố
và tăng cường quảng bá thương hiệu cho các chi nhánh.
Hiện nay tại các chi nhánh chỉ có đội ngũ cán bộ là công tác cho
vay, công tác kế toán, không có đội ngũ cán bộ làm công tác

bản pháp luật, các quy định của ngân hàng nhà nước cũng như các vụ
việc liên quan đến hoạt động ngân hàng để đưa ra các cảnh báo,


23
hướng dẫn nhằm hạn chế các rủi ro pháp lý cho chi nhánh trong hoạt
động cho vay.
3.2.4. Khuyến nghị đối với NHNN Việt Nam.
NHNN cần nghiêm minh trong việc xử lý các NHTM không
chấp hành khung lãi suất theo chỉ đạo từng thời kỳ, Xây dựng cơ chế
quản lý, kiểm tra, giám sát, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh của
các NHTM, Xây dựng bộ máy tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh sai
phạm, thông tin hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của các
NHTM từ tổ chức, cá nhân vay vốn.
Thanh tra hoạt động NHTM, thực hiện cơ chế giám sát từ xa,
ban hành quy mục chuẩn về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
của từng TCTD, các hình thức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm
sát với thực tiễn và thông lệ quốc tế, Tăng cường nâng cao chất
lượng hoạt động của thanh tra nhà nước để phát hiện, cánh cáo, chấn
chỉnh và xử lý kịp thời các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh.
Yêu cầu NHTM rà soát, bổ sung cơ chế nghiệp vụ cho vay theo
hướng chặt chẽ, an toàn, đề cao chất lượng cấp tín dụng, đồng thời
tăng cường kiểm soát nội bộ để nâng cao chất lượng tín dụng, khắc
phục sai phạm, giảm thiểu rủi ro.
NHNN cần thực hiện có hiệu quả chương trình cải tổ, cơ cấu
lại ngành Ngân hàng Việt Nam, tạo môi trường cạnh tranh thông
thoáng cho hoạt động ngân hàng, đảm bảo lợi ích cho cả người tiêu
dùng và tổ chức cho vay.
NHNN nên thường xuyên tổ chức các hội thảo, chuyên đề khóa
học nâng cao nghiệp vụ cho các NHTM để các ngân hàng giao lưu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status