ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN PHÚC VĨNH TRUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. TRẦN PHƢỚC TRỮ
Phản biện 1: PGS.TS Bùi Quang Bình
Phản biện 2: TS. Lâm Minh Châu
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019
C th tìm hi u luạn văn tại:
- Trung t m Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thu viẹn truờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Đà Nẵng - Năm 2019
2
công nghiệp CNTT. Tuy nhiên, với tỷ trọng GRDP của ngành công
nghiệp CNTT trong cơ cấu kinh tế địa phương còn thấp (~5%),
những kh khăn về nguồn nh n lực, địa đi m hoạt động đang kìm
hãm sự phát tri n của các doanh nghiệp; c th n i rằng công tác
quản lý nhà nước (QLNN) về ngành công nghiệp CNTT chưa hiệu
quả, chưa phát huy được vai trò hỗ trợ, thúc đẩy sự phát tri n ngành
công nghiệp CNTT tương xứng với tiềm năng hiện c của thành phố.
Trong bối cảnh đ , tác giả nhận thấy việc nghiên cứu, đánh
giá thực trạng công tác QLNN về ngành công nghiệp CNTT và từ đ
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác “Quản lý nhà nước về
ngành công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng” là một nhiệm vụ rất cấp bách và cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hoá lý luận, đánh
giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
QLNN về ngành công nghiệp CNTT trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLNN về ngành công nghiệp
CNTT;
- Ph n tích, đánh giá thực trạng của công tác QLNN về
ngành công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng;
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác QLNN về ngành công nghiệp CNTT trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
4
b) Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thực hiện điều tra, khảo sát
các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp CNTT đ đánh giá thực
trạng hi u biết và áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn vay của
nhà nước; hi u rõ các kh khăn và nhu cầu, mong muốn của các
doanh nghiệp.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phần phụ lục, bố cục của Luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về ngành công
nghiệp công nghệ thông tin.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ngành
công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
ngành công nghiệp CNTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ, Thông tư liên
tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016.
- Tô Hồng Nam (2017), Vai trò của quản lý nhà nước trong
phát tri n ngành công nghiệp công nghệ thông tin ở nước ta, Tạp chí
Thông tin và Truyền thông.
- Stefan Hajkowicz (2018): Báo cáo đầu tiên của Dự án Tương
lai nền Kinh tế Kỹ thuật số của Việt Nam..
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
với tình hình thực tế.
1.2.2. Truyền thông, phổ biến các chính sách, văn bản
pháp luật
- Tổ chức thực hiện công tác truyền thông, tri n khai tập huấn,
hướng dẫn các doanh nghiệp tu n thủ, hoạt động theo đúng quy định
pháp luật, văn bản đã được nhà nước ban hành.
- Tiếp nhận kiến nghị, lấy ý kiến doanh nghiệp khi x y dựng,
ban hành văn bản pháp luật liên quan.
1.2.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động và phát triển
- Tiếp nhận, tổng hợp các yêu cầu, đề nghị hỗ trợ, hướng dẫn
của doanh nghiệp công nghệ CNTT trong quá trình hoạt động và phát
tri n của doanh nghiệp đ giải quyết.
- Hỗ trợ, cung cấp cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng thông tin thị trường, khách hàng tiềm năng tại các thị
trường trong nước và quốc tế; cung cấp cho các tổ chức, nhà đầu tư
tiềm năng thông tin về cơ hội đầu tư tại thành phố Đà Nẵng.
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm trong chấp hành pháp luật
- X y dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, ki m tra hành
năm và tổ chức thực hiện; tiến hành thanh tra đột xuất khi phát hiện tổ
chức, doanh nghiệp, cá nh n c dấu hiệu vi phạm phát luật.
- Thanh ki m tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm trong chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp công nghiệp
CNTT trên địa bàn thành phố.
7
1.2.5. Thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của ngành
theo quy định
- Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát
1.4.2. Kinh nghiệm của một số thành phố
a) Thủ đô Hà Nội [12]
b) Thành phố Hồ Chí Minh [13]
c) Tỉnh Bắc Ninh [14]
1.4.3. Kết luận rút ra từ các tình huống nghiên cứu
a) C chiến lược định vị thương hiệu, xác định lĩnh vực trọng
t m đ ưu tiên đầu tư phát tri n.
b) C chính sách thuế ưu đãi đầu tư hấp dẫn đ thu hút các
nhà đầu tư. Đặc biệt, cần thu hút được những tập đoàn, doanh nghiệp
CNTT lớn của thế giới đến đầu tư và hoạt động tại địa phương.
c) Hỗ trợ, thúc đẩy mô hình đào tạo giữa nhà trường và
doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp với các trung t m nghiên cứu
tri n khai trong nước và nước ngoài.
d) C cơ chế khuyến khích, thúc đẩy việc chuy n giao công
nghệ của các doanh nghiệp FDI cho các doanh nghiệp, liên doanh
trong nước.
đ) Ưu tiên việc x y dựng và phát tri n hạ tầng CNTT hiện
đại, đặc biệt là các khu công viên phần mềm, khu CNTT tập trung,
đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát tri n của các doanh nghiệp, nhà
đầu tư lĩnh vực CNTT.
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH
HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGÀNH CÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Hình 2.2 Doanh thu toàn ngành công nghiệp CNTT từ 2013~2017
2.2.2. Về công nghiệp phần mềm và nội dung số
Doanh thu công nghiệp phần mềm và nội dung số tăng
trưởng liên tục qua nhiều năm; năm 2013 đạt 1464 tỷ đồng, năm
2017 đạt 3.110 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 20.7%.
2.2.3. Về công nghiệp điện tử, vi mạch
Doanh thu về công nghiệp phần cứng, điện tử, vi mạch năm
2017 đạt 6.576 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 12%/năm so với năm
2016.
2.2.4. Về hạ tầng công nghiệp CNTT
a) Hạ tầng viễn thông, CNTT
11
Hạ tầng viễn thông – CNTT là thế mạnh của thành phố Đà
Nẵng trong việc thu hút, thuyết phục các doanh nghiệp CNTT đầu tư
vào thành phố.
b) Các khu Công viên phần mềm (CVPM) và khu CNTTTT.
2.2.5. Hoạt động khởi nghiệp về lĩnh vực CNTT
Ngày 06/3/2017, UBND thành phố c
Quyết định số
1219/QĐ-UBND ban hành Đề án “Phát tri n hệ sinh thái khởi nghiệp
thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
2.2.6. Nguồn nhân lực công nghiệp CNTT
Hiện nay, ngành công nghiệp CNTT thành phố thu hút
khoảng 24.500 lao động, trong đ 16.500 lao động làm việc trong các
78,95%
21,05%
78,95%
21,05%
26,32%
73,68%
0%
100%
0%
100%
1. Trung ương
a. Chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với
sản xuất phần mềm, dự án đầu tư CNTT
b. Miễn thuế GTGT đối với sản xuất phần
mềm
c. Nghị định số 154/2013/NĐ-CP Quy định
về Khu Công nghệ thông tin tập trung
2. Địa phương
a. Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày
15/4/2015 ban hành quy định một số chính
89,47%
10,53%
89,47%
10,53%
68,42%
31,58%
57,89%
42,11%
52,63%
47,37%
2. Địa phương
a. Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày
15/4/2015 ban hành quy định một số chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần
mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
b. Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày
25/12/2014 ban hành Quy định Chính sách
ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ
thông tin tập trung
0
0
0
0
5
b) Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2017, chưa c đơn thư
khiếu nại tố cáo liên quan đến công tác QLNN của ngành.
2.3.5. Thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của ngành
công nghiệp CNTT theo quy định
Công tác này hiện nay chưa được hiệu quả, gặp rất nhiều kh
khăn vì số liệu không đầy đủ, thống nhất giữa các cơ quan hữu quan,
sự không hợp tác của các doanh nghiệp trong việc cung cấp số liệu
thống kê báo cáo.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc
Một là, UBND thành phố đã ban hành nhiều văn bản, kế
hoạch, quyết định làm phục vụ công tác QLNN.
Hai là, đã tổ chức nhiều chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
hoạt động, tìm kiếm, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế; tiếp
nhận và giải quyết các kh khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
Ba là, doanh thu của ngành công nghiệp CNTT thành phố Đà
Nẵng những năm gần đ y giữ được tốc độ tăng trưởng cao qua từng
thời, hiệu quả.
16
d) Thanh tra, ki m tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm trong chấp hành pháp luật
- Số lượng cán bộ thanh tra rất hạn chế dẫn đến việc thanh
ki m tra các doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp CNTT gặp rất nhiều
kh khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế đặt ra trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
đ) Thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của ngành
- Việc thu thập, thống kê số liệu từ các doanh nghiệp, tổ chức,
các cơ quan liên quan phục vụ công tác thống kê, báo cáo theo quy
định gặp nhiều kh khăn vì số liệu rời rạc, không liên tục, thống nhất
đã ảnh hưởng đến công tác quản lý, quy hoạch của ngành.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Căn cứ pháp lý
3.1.2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
b) Một số chỉ tiêu cụ th
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
3.2.1. Nhóm giải pháp xây dựng, ban hành chính sách,
văn bản pháp luật
a) Tiếp tục quan t m, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục
hành chính trong đăng ký kinh doanh, các thủ tục trong quá trình
hoạt động đ hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT thực hiện nhanh ch ng
18
mắc của các doanh nghiệp CNTT đ kịp thời đề xuất các chính sách
phát tri n công nghiệp CNTT trên địa bàn thành phố phù hợp, hiệu
quả.
- Mời các hiệp hội, tổ chức doanh nghiệp tham gia cùng x y
dựng, góp ý các chính sách, quy hoạch phát tri n ngành, đ chính
sách, văn bản ban hành phù hợp với điều kiện thực tế hơn.
đ) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút và ưu đãi đối
với nguồn nh n lực, nguồn chất xám từ các chuyên gia CNTT trong
nước, chuyên gia CNTT ngoài nước và các kiều bào đang làm việc,
học tập từ các quốc gia c nền công nghiệp CNTT phát tri n (Mỹ,
Nhật Bản, các nước ch u Âu, Singapore,…); chú trọng chính sách
giảm thuế thu nhập và hỗ trợ nhà ở hoặc nhà ở xã hội cho nh n lực
CNTT c trình độ cao về làm việc lâu dài tại thành phố Đà Nẵng.
3.2.2. Nhóm giải pháp truyền thông, phổ biến các chính
sách, văn bản pháp luật
a) Thường xuyên phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính
sách, quy định mới trên Cổng thông tin điện tử thành phố,
Trang/Cổng thông tin điện tử các cơ quan, Hiệp hội doanh nghiệp
phần mềm, Hội tin học.
b) Thành lập đường d y n ng qua Tổng đài 1022 liên kết với
Cục Thuế thành phố, Bảo hi m xã hội, … đ hỗ trợ, giải đáp các nội
dung về thuế, kế toán, bảo hi m, lao động, … cho doanh nghiệp
CNTT.
c) Phối hợp với DanangTV, VTV8 tổ chức các chương trình
tọa đàm về kinh tế số, về phát tri n công nghiệp CNTT, nguồn nh n
doanh nghiệp nhanh ch ng hòa nhập vào môi trường kinh doanh
quốc tế, n ng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đăng ký sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm CNTT tự nghiên
cứu sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Tri n khai nền tảng dữ liệu mở (Open Data) đ chia sẻ dữ
liệu quản lý nhà nước cho các doanh nghiệp CNTT tại thành phố.
c) N ng cao chất lượng nguồn nh n lực
- Tổ chức các cuộc thi sáng tạo sản phẩm CNTT trong học
sinh, sinh viên và các cá nh n c đam mê đ rèn luyện, thực hành
kiến thức chuyên môn, phát huy tinh thần sáng tạo, tinh thần khởi
nghiệp bằng các sản phẩm khoa học kỹ thuật.
- Đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức ươm tạo doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố đ ươm tạo các sản phẩm khởi nghiệp thành
các doanh nghiệp CNTT.
d) Liên kết với Cục Thuế thành phố, Bảo hi m xã hội đ
thành lập đường d y n ng hỗ trợ, giải đáp các nội dung về thuế, kế
toán, bảo hi m, lao động (01 số máy lẻ của Tổng đài 1022).
3.2.4. Nhóm giải pháp thanh tra, kiểm tra, giải quyết các
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong chấp hành pháp luật
a) X y dựng phần mềm thanh tra, ki m tra dùng chung cho
tất cả các cơ quan quản lý trên địa bàn thành phố, bảo đảm cơ chế
chia sẻ thông tin về các cuộc thanh ki m tra, bảo đảm các doanh
nghiệp được thanh ki m tra nhiều nhất là 01 lần/ năm.
b) Cử cán bộ các phòng chuyên môn tham gia các lớp bồi
21
dưỡng, n ng cao nghiệp vụ thanh tra đ c th phối hợp cùng cán bộ
thanh tra thực hiện công tác thanh ki m tra các doanh nghiệp ngành
công nghiệp CNTT.
3.3.3 Kiến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Kiến nghị hiệu chỉnh Đi m e, Khoản 1, Điều 77 Luật Giáo
dục quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy cao
đẳng, đại học thành "C bằng tốt nghiệp đại học trở lên và c chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao
đẳng, đại học hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và hoặc có 05
năm kinh nghiệm làm việc đối với chuyên gia tham gia giảng dạy cao
đẳng, đại học", tạo điều kiện thuận lợi đ các chuyên gia lĩnh vực
CNTT từ các doanh nghiệp c th tham gia giảng dạy, đào tạo các
sinh viên từ trên ghế nhà trường.
23
KẾT LUẬN CHUNG
Đại hội Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ XXI tháng 10
năm 2015 đã đề ra nhiệm vụ “phát tri n mạnh các ngành dịch vụ,
nhất là du lịch, thương mại; tập trung thu hút đầu tư vào công nghiệp
công nghệ cao, công nghệ thông tin” là một trong ba đột phá về phát
tri n kinh tế xã hội nhiệm kỳ 2015 – 2020. Nghị quyết nêu rõ: “Tập
trung thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp công nghệ
cao, công nghệ thông tin”. Đ tri n khai Nghị quyết hiệu quả thì
công tác QLNN về ngành công nghiệp CNTT cần được nghiên cứu
đánh giá và hoàn thiện. Từ kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
trạng công tác QLNN về ngành công nghiệp CNTT, c th rút ra một
số kết luận sau:
1. Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ
cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản
phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.
2. QLNN về công nghiệp CNTT là hoạt động thực thi quyền
lực nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với mọi cá nh n