Tóm tắt luận văn Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu hiệu quả của độc tố Botulinum nhóm A phối hợp với vận động trị liệu trong phục hồi chức năng chi trên ở bệnh nhân tai biến mạch máu não - Pdf 58

bộ giáo dục v đo tạo

bộ y tế

trờng đại học y h nội
*********************
Lơng tuấn Khanh

nghiên cứu hiệu qủa của
Độc Tố Botulinum nhóm A
phối hợp với vận động trị liệu
trong phục hồi chức năng chi trên
ở bệnh nhân Tai biến mạch máu não

Chuyên ngnh : Phục hồi chức năng
Mã số: 62.72.43.01

Tóm tắt luận án tiến sĩ y học

H Nội - 2010


Công trình đợc hon thnh tại:
Trờng Đại học Y h nội

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS. TS. Cao Minh Châu
PGS. TS. Trần Văn Chơng

Phản biện 1 : PGS.TS. Dơng Xuân Đạm



1

Đặt vấn đề
Co cứng (Spasticity) l biểu hiện thờng gặp của các tổn thơng thần
kinh trung ơng (hội chứng tế bo thần kinh vận động trên) nh: tai biến
mạch não, chấn thơng sọ não, xơ cứng rải rác, chấn thơng tủy sống
Đặc biệt, trên những bệnh nhân liệt nửa ngời do tai biến mạch máu
não, co cứng chi trên kết hợp với yếu, liệt cơ v mất các cử động chọn lọc
tinh vi của bn ngón tay l những yếu tố quan trọng gây giảm hoặc mất
chức năng của bệnh nhân. Co cứng có thể ảnh hởng đến các vận động tự
chủ trên những bệnh nhân liệt không hon ton. Ngoi ra, co cứng chi trên
gây khó khăn cho bệnh nhân thực hiện các hoạt động chăm sóc thờng
ngy nh: ăn uống, mặc quần áo, tắm rửa, vệ sinh cá nhân....Co cứng còn
gây khó chịu hoặc đau, v l nguyên nhân chính gây co rút biến dạng, mất
chức năng, tn tật sau ny. Vấn đề co cứng thực sự l một khó khăn rất lớn
m các thy thuốc Phục hồi chức năng, các Kỹ thuật viên v Y tá điều
dỡng phải đơng đầu trong việc điều trị, chăm sóc v tập luyện phục hồi
cho bệnh nhân liệt nửa ngời do tai biến mạch máu não.
Trong phục hồi chức năng liệt nửa ngời giai đoạn liệt cứng, giải
quyết tình trạng co cứng l một bớc quan trọng, không thể thiếu trớc khi
tập luyện phục hồi vận động cho bệnh nhân. Các phơng pháp điều trị co
cứng cổ điển l không đủ. Trong những năm gần đây, độc tố Botulinum
nhóm A (BTX-A) đợc xem nh l một chất chống co cứng có hiệu qủa.
Việc sử dụng BTX-A để điều trị co cứng chi trên có u điểm nh đơn giản,
có thể thực hiện cho bệnh nhân ngoại trú, không gây mất cảm giác da v dị
cảm. Tại Việt nam, sản phẩm BTX-A (biệt dợc: Dysport) xuất hiện lần
đầu từ năm 2002, v đợc sử dụng trong lĩnh vực thẩm mỹ (xóa nếp nhăn),
điều trị co thắt mi mắt Tuy nhiên, việc áp dụng độc tố Botulinum nhóm A

Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 36 trang; Chơng 4: Bn luận 31 trang.
Trong luận án có 40 bảng; 37 hình; 4 sơ đồ; 6 đồ thị v 3 biểu đồ. Có 124
ti liệu tham khảo gồm 13 ti liệu tiếng Việt, 101 tiếng Anh v 10 tiếng
Pháp. Có 3 Phụ lục v Danh sách bệnh nhân nghiên cứu.
Chơng 1. Tổng Quan
1.1. tai biến mạch máu não v Biểu hiện lâm sng co cứng
Chi trên

Tai biến mạch máu não (TBMN) l một nhóm bệnh gây tử vong v
tn tật khá phổ biến trên thế giới. Bệnh phần lớn gặp ở ngời cao tuổi v
một số trờng hợp cả ở ngời trẻ tuổi. Trong các thể thờng gặp, thiếu máu
não cục bộ (nhồi máu não) chiếm 75-85% các trờng hợp v chảy máu não
chiếm 15-25%. TBMN l nguyên nhân tử vong đứng hng thứ ba sau các
bệnh tim mạch, ung th v l một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tn tật


3

ở ngời lớn. Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến chức năng, trong đó CO
Cứng đóng vai trò quan trọng đặc biệt [109].
Mẫu co cứng điển hình trong liệt nửa ngời do tai biến mạch não l:
Mẫu co cứng gấp ở chi trên kết hợp với mẫu co cứng duỗi ở chi dới. Mẫu
co cứng gấp chi trên điển hình trong liệt nửa ngời do tai biến mạch
não: Bả vai bị kéo ra sau, đai vai bị đẩy xuống; khớp vai khép v xoay vo
trong; khuỷu tay gấp; cẳng tay quay sấp; cổ tay gấp về phía lòng bn tay,
hơi nghiêng quay hoặc nghiêng trụ; bn tay nắm chặt; các ngón tay gấp v
khép, khớp liên đốt xa ngón tay có thể gấp hoặc duỗi; ngón tay cái gấp v
khép, nằm trong lòng bn tay [37].
1.2. Sinh lý bệnh co cứng
1.2.1. Cơ sở giải phẫu v sinh lý Trơng lực cơ.

* Sự kiểm soát không bình thờng từ trên đi xuống (giống nh trong trờng
hợp cứng đờ mất não)
* Những biến đổi tại chỗ (mô học, sinh hoá, rối loạn sắp xếp tế bo thần
kinh ) tiếp sau tổn thơng - đợc coi nh l đặc tính tạo hình của hệ thần
kinh dẫn đến sự tái tổ chức các cung tuỷ.
1.2.2.3. Những biến đổi về đặc tính cơ học của các sợi cơ
Hiện tợng tái tổ chức của các tế bo thần kinh vận động có thể dẫn
đến những biến đổi cơ học của các sợi cơ. Sự cứng đờ của cơ tăng lên có lẽ
l do sự biến đổi của các sợi cơ từ týp II sang týp I .Sự biến đổi ny có thể
l hậu qủa của các tế bo thần kinh vận động không nhận đợc tín hiệu từ
trên xuống.
1.3. Các phơng pháp Điều trị co cứng
1.3.1. Chỉ định điều trị
- Co cứng nặng gây ảnh hởng chức năng
- Co cứng nặng có thể dẫn đến những biến chứng
1.3.2. Các phơng pháp điều trị co cứng [88, 97]:
A. Các phơng pháp điều trị ton thân: Thuốc uống
B. Các phơng pháp điều trị tại chỗ: phong bế dây thần kinh bằng cồn
hoặc Phenol 5 %, tiêm độc tố Botulinum nhóm A.
C. Điều trị ngoại khoa: Bơm Baclofen nội tuỷ, phẫu thuật cắt rễ sau, phẫu
thuật DREZ , phẫu thuật cắt thần kinh chọn lọc...
D. Các phơng pháp vật lý trị liệu
E. Dụng cụ chỉnh trực (Orthosis)


5

1.3.3. Độc tố Botulinum nhóm A
1.3.3.1. Nguồn gốc, phân loại [16][72]: Độc tố Botulinum l độc tố thần
kinh (Neurotoxin) do vi khuẩn yếm khí Clostridium botulinum sản xuất ra.


1.3.4. vậN Động trị liệu
1.3.4.1. Các kỹ thuật cơ bản: đặt t thế, vận động, kéo giãn
1.3.4.2. Kỹ thuật Bobath [5][7] [27] [37]
1.4. Các nghiên cứu có liên quan
y văn ghi nhận rất nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu qủa của độc tố
Botulinum nhóm A trong điều trị co cứng cơ chi trên ở bệnh nhân liệt nửa ngời.
* Những vấn đề tồn tại:
1. Cha thống nhất về các thang điểm v phơng pháp đánh giá.
2. Cha có nghiên cứu độc tố Botulinum nhóm A phối hợp với tập luyện
phục hồi chức năng.
3. Cha có nghiên cứu no về hiệu qủa cũng nh liều độc tố Botulinum
nhóm A sử dụng trên ngời Việt nam.
Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân điều trị nội trú v ngoại trú tại Trung tâm Phục hồi chức
năng Bệnh viện Bạch mai có các tiêu chuẩn sau:
1. Bệnh nhân liệt nửa ngời do tai biến mạch máu não đợc xác định trên
lâm sng theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới v hình ảnh chụp (cắt
lớp vi tính hoặc cộng hởng từ) sọ não.
2. Co cứng chi trên (bậc 1+, 2 v 3 theo phân loại Ashworth cải biên) tại ít
nhất một nhóm cơ gấp chi trên.
3. Đồng ý tham gia vo nghiên cứu
Các bệnh nhân đợc chia lm hai nhóm:
- Nhóm 1: Bệnh nhân đợc điều trị bằng tiêm độc tố Botulinum nhóm A
(Dysport) kết hợp tập luyện phục hồi chức năng.
- Nhóm 2 (nhóm chứng): Bệnh nhân đợc điều trị tập luyện phục hồi chức
năng, không tiêm Dysport.

Thăm dò điểm vận động bằng máy CEFAR. Lựa chọn các cơ đợc tiêm:
dựa vo đặc tính, cũng nh vai trò trong mẫu co cứng chi trên. Liều lợng
tiêm tùy thuộc vo thể tích cơ co cứng, tổng liều 500 UI Dysport
2.4. Kỹ thuật tập luyện phục hồi chức năng:
Quá trình tập luyện phục hồi chức năng do các kỹ thuật viên vật lý trị
liệu v hoạt động trị liệu thực hiện tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh
viện Bạch mai. Đối với nhóm bệnh nhân ngoại trú, ngời tập hớng dẫn
cho bệnh nhân hoặc ngời nh những động tác vận động m tự họ có thể
lm đợc tại nh theo ti liệu hớng dẫn tập luyện.
Không có sự khác biệt về kỹ thuật v thời gian tập ở cả hai nhóm bệnh
nhân nghiên cứu.


8

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Bệnh nhân liệt nửa ngời
do tai biến mạch não

Khám lâm sng

Co cứng chi trên độ
1+ , 2, 3 theo
Ashworth cải biên

Co cứng chi trên nhẹ (độ 1)

Chọn ngẫu nhiên


Bảng 3.1: Một số đặc điểm đối tợng nghiên cứu
Nhóm chứng
(n = 32)
Tuổi (năm)
(Trung bình độ lệch)
(Tối thiểu - Tối đa)

Nhóm tiêm
thuốc
(n = 32)

Giá trị p

60,37 9,30
(40 - 78)

58,38 9,27 0,39 (NS)*
( 32 - 77 )

27 (84,4%)
5 (15,6%)

26 (81,2%)
6 (18,8%)

0,63 (NS)

Loại tai biến
Thiếu máu não cục bộ
Chảy máu não

Thời gian sau khi bị tai
20,41
biến (tháng)
(3 - 60)
(Tối thiểu - Tối đa)

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm nghiên
cứu về tuổi, giới, loại tai biến, bên liệt v thời gian bệnh (NS: Không
có ý nghĩa thống kê)
3.2. Kết qủa phục hồi chức năng chi trên ở bệnh nhân tai biến mạch
máu não bằng phơng pháp tiêm độc tố Botulinum nhóm A phối hợp
với Vận động trị liệu.


10

Bảng 3.6. Sự thay đổi điểm Ashworth cải biên trung bình ở hai nhóm tại
thời điểm sau một tháng
Thay đổi về điểm Ashworth cải
biên (MAS) trung bình
(Trung bình Độ lệch chuẩn)
Các cơ gấp khuỷu tay
- Điểm trung bình ban đầu
- Điểm trung bình sau một tháng
- thay đổi sau 1 tháng
Các cơ gấp cổ tay
- Điểm trung bình ban đầu
- Điểm trung bình sau một tháng
- thay đổi sau 1 tháng
Các cơ gấp ngón tay

< 0,001

1,90 0,45
1,82 0,46
- 0,07 0,18

2,20 0,77
0,87 0,75
-1,33 0,68

< 0,001

* Điểm MAS thay đổi >= 1 l có ý nghĩa lâm sng
Tại thời điểm sau một tháng, sự thay đổi điểm Ashworth cải biên
(MAS) trong cả ba nhóm cơ gấp của nhóm đợc tiêm Dysport l có ý nghĩa
lâm sng. Cụ thể điểm Ashworth cải biên các cơ gấp khuỷu giảm 1,25
điểm, các cơ gấp cổ tay giảm 1,45 điểm, các có gấp ngón tay giảm 1,33
điểm (tơng ứng với ở nhóm chứng l 0,15 điểm; 0,07 điểm v 0,07 điểm).
Sự khác biệt giữa hai nhóm l có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).
Sự thay đổi trơng lực các cơ gấp khuỷu tay, cơ gấp cố tay v cơ gấp
ngón tay theo thang điểm Ashworth cải biên (MAS) theo thời gian (trớc
tiêm, sau một tháng, bốn tháng v sáu tháng) của nhóm đợc tiêm Dysport
3

Điểm MAS

2.5
2

Trớc tiêm

3
Trớc tiêm

1 tháng

4 tháng

6 tháng

2.5
Điểm MAS

2.51
2
2
1.5
1.5
1
1.06
0.5
0
Thời gian

Đồ thị 3.2: Điểm Ashworth cải biên (MAS) các cơ gấp cổ tay
Điểm trung bình trơng lực cơ tính theo điểm Ashworth cải biên
(MAS) của các cơ gấp cổ tay ở thời điểm sau tiêm một, bốn v sáu tháng
so với thời điểm ban đầu l có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001
với so sánh từng cặp)
2.5




12

Điểm trung bình trơng lực cơ tính theo điểm Ashworth cải biên (MAS)
của các cơ gấp ngón tay ở thời điểm sau tiêm một, bốn v sáu tháng so với
thời điểm ban đầu l có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001 với so
sánh từng cặp)
Bảng 3.10. Sự thay đổi tần số co thắt cơ v rung giật theo thời gian (ban
đầu, sau một tháng, bốn tháng v sáu tháng) ở nhóm tiêm thuốc
Tần số co thắt cơ
- Không có
- Khi kích thích hoặc

Tầm vận động khớp ( Độ )
(Trung bình Độ lệch chuẩn)
Tầm vận động thụ động
trung bình ban đầu
- Khuỷu
- Cổ tay
Tầm vận động thụ động
trung bình sau một tháng
- Khuỷu
- Cổ tay
Sự thay đổi tầm vận động
thụ động trung bình
- Khuỷu
- Cổ tay

Nhóm chứng
(n=32)

Nhóm tiêm
thuốc (n=32)

129,22
136,25

10,25
17,46

121,88
127,19


< 0,001

Có sự cải thiện về tầm vận động thụ động của khớp khuỷu v khớp cổ
tay sau một tháng điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).


13

Bảng 3.12. Sự thay đổi tầm vận động chủ động (Active ROM) của khớp
khuỷu v cổ tay tại tháng thứ nhất
Tầm vận động khớp ( Độ )
(Trung bình Độ lệch
chuẩn)
Tầm vận động chủ động
trung bình ban đầu
Khuỷu
Cổ tay
Tầm vận động chủ động
trung bình sau một tháng
Khuỷu
Cổ tay
Sự thay đổi tầm vận động
chủ động trung bình
Khuỷu
Cổ tay

Nhóm chứng
(n=32)

Nhóm tiêm

16,25

Giá trị p

< 0,001
0,045

Có sự cải thiện về tầm vận động chủ động của khớp khuỷu v
khớp cổ tay sau một tháng điều trị, sự khác biệt giữa hai nhóm có ý
nghĩa thống kê (p < 0,001)
Bảng 3.13. Sự thay đổi điểm gấp ngón tay Bhakta trung bình ở hai
nhóm tại thời điểm sau một tháng
Điểm gấp ngón tay Bahkta
- Điểm trung bình ban đầu
- Điểm trung bình sau 1 tháng
- thay đổi sau 1 tháng

Nhóm chứng
( n=32)
3,00 1,02
3,03 0,97
+ 0,03 0,08

Nhóm tiêm
thuốc( n=32)
2.44 1,37
3,72 0,52
+ 1,28 1,14

Giá trị p


Bảng 3.17. Sự cải thiện về hoạt động chức năng
sau một tháng so với ban đầu
Nhóm chứng
Nội dung 6: Chức năng
vận động cánh tay
- Ban đầu
3,66 1,66
- Sau 1 tháng
3,97 1,80
Nội dung 7: Chức năng
vận động của bn tay
- Ban đầu
- Sau 1 tháng

1,81
2,06

1,73
1,95

Nội dung 8: Các hoạt động
nâng cao của bn tay
1,09
- Ban đầu
1,19
- Sau 1 tháng

1,63
1,73

- Sau một tháng
3. Khả năng mở bn tay để cắt
móng tay.
- Ban đầu
- Sau một tháng

Nhóm tiêm thuốc
(n=32)

Giá trị p

11 (34,4%)
15 (46,9%)

5 (15,6%)
24 (75%)

< 0,001

28 (87,5%)
29 (90,6%)

13 (40,6%)
31 (96,9%)

< 0,001

28 (87,5%)
29 (90,6%)


Sau bốn
tháng

Sau sáu
tháng

5(15,6%)
27(84,4%)

24(75%)
8 (25%)

25(78,1%)
7 (21,9%)

22(68,8%)
10(31,2%)

13(40,6%)
19(59,4%)

31(96,9%) 30(93,8%)
1 (3,1%)
2 (6,2%)

30(93,8%)
2 (6,2%)

16 (50%)
16 (50%)

(0,012 ; 0,599)
95% khoảng tin cậy
0,013
p
Sự cải thiện về đau giữa hai nhóm ở thời điểm sau một tháng có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Nhóm đợc tiêm Dysport giảm đau
nhiều hơn nhóm chứng với tỷ suất chênh (OR) = 0,084, với khoảng tin cậy
95% (0,012 - 0,599).


16

3.3. Một số yếu tố có ảnh hởng đến kết qủa phục hồi chức năng chi
trên ở bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng phơng pháp tiêm độc
tố Botulinum nhóm A phối hợp với Vận động trị liệu.
Bảng 3.26. So sánh điểm Ashworth cải biên (MAS) ở nhóm tiêm Dysport
ở thời điểm sau một tháng giữa phân nhóm < 60 tuổi v trên 60 tuổi.
Điểm Ashworth cải biên (MAS) Các cơ gấp
(Trung bình Độ lệch)
khuỷu tay
Nhóm tuổi
1,06 0,39
< 60 tuổi (n =17)
1,23 0,46
>= 60 tuổi (n =15)

Các cơ gấp
cổ tay
0,73
0,75

Các cơ gấp
cổ tay
1,08
1,00

0,77
0,55

p= 0,78 (NS)

Các cơ gấp
ngón tay
0,81
1,17

0,65
1.13

p = 0,48 (NS)

ở nhóm đợc tiêm Dysport, sự khác biệt về trơng lực các cơ gấp theo
thang điểm MAS giữa các phân nhóm tuổi (trên v dới 60 tuổi) l không
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).


17

Bảng 3.28. So sánh điểm Ashworth cải biên (MAS) ở nhóm tiêm Dysport
ở thời điểm sau một tháng giữa các phân nhóm thời gian bị bệnh
Điểm Ashworth cải biên (MAS) Các cơ gấp

Các cơ gấp
khuỷu tay

Các cơ gấp
cổ tay

Các cơ gấp
ngón tay

1,17 0,45
1,12 0,41
p= 0,75 (NS)

0,90 0,83
1,21 0,61
p= 0,25 (NS)

0,87 0,89
0,88 0,63
p= 0,95 (NS)

ở nhóm đợc tiêm Dysport, sự khác biệt về trơng lực các cơ gấp theo
thang điểm MAS giữa hai nhóm nguyên nhân tai biến l không có ý nghĩa
thống kê (p > 0,05).
Bảng 3.30. So sánh điểm Ashworth cải biên (MAS) ở nhóm tiêm Dysport
ở thời điểm sau một tháng theo bên liệt
Điểm Ashworth cải biên (MAS)
(Trung bình Độ lệch)
Bên liệt
Bên phải (n = 13)

bảo tồn
động ngọn chi
vận động
Chức năng bn tay
không cải thiện
Chức năng bn tay
có cải thiện
Giá trị p

Nhóm tiêm thuốc
Không có
Còn bảo tồn
bảo tồn
vận động ngọn
vận động
chi

9

11

18

3

6

6
p = 0,536 (NS)




19

Theo đồ thị 3.1, 3.2, 3.3 nhận thấy hiệu qủa giảm trơng lực cơ cao
nhất l sau tiêm một tháng, sau đó trơng lực cơ sẽ có xu hớng tăng trở
lại. Về thời gian tác dụng mạnh nhất (peak), kết qủa nghiên cứu ny l
tơng đồng với một số tác giả khác [23],[25],[111],[80]. Theo kết quả
nghiên cứu, mức độ co cứng không quay trở lại hon ton mức độ giá trị
ban đầu sau tiêm bốn tháng v sáu tháng, điều ny gợi ý một tác dụng kéo
di.
Một chỉ số nữa phản ánh hiệu qủa tác dụng giảm co cứng, đó l tác
động lên tần số co thắt cơ v rung giật (clonus). Bảng 3.10 cho thấy tần số
co thắt cơ v rung giật giảm đi rất rõ rệt ở nhóm đợc tiêm Dysport ở tất cả
các thời điểm theo dõi.
4.2.2. Sự thay đổi về tầm vận động khớp
* Tầm vận động thụ động :
Kết qủa của bảng 3.11 cho thấy, sau một tháng điều trị, ở nhóm tiêm
thuốc Dysport, tầm vận động gấp-duỗi thụ động (Passive Range of Motion
PROM) của khớp khuỷu cải thiện đợc 12,81 18,75 (so với nhóm
chứng l 3,75
8,42 ) v khớp cổ tay cải thiện đợc 19,53
15,93
(so với nhóm chứng l 6,41
8,35 ). Sự khác biệt giữa hai nhóm l có ý
nghĩa thống kê với p =0,015 (đối với khớp khuỷu) v p < 0,001 (đối với
khớp cổ tay). Hiệu qủa cải thiện tầm vận động thụ động (PROM) của khớp
khuỷu kéo di tới tận tháng thứ t v thứ sáu sau tiêm. Đối với khớp cổ
tay, tầm vận động thụ động vẫn có cải thiện sau tiêm bốn tháng, nhng đến
tháng thứ sáu sự cải thiện l không rõ (p < 0,05).

thể giải thích bởi các động tác trong nội dung 8 rất tinh tế v đòi hỏi các kỹ
năng cao đồng thời cũng bởi tình trạng khiếm khuyết vận động nặng của
bn tay bệnh nhân ở trong nhóm nghiên cứu.
4.2.5. Sự cải thiện trong hoạt động chăm sóc chi trên
Chi trên có vai trò quan trọng cho các hoạt động trong sinh hoạt hng
ngy (Activities of Daily Living ADL) đặc biệt l ăn uống, vệ sinh, tắm rửa
v mặc quần áo.
Trong nghiên cứu ny, sự cải thiện chức năng chăm sóc chi trên đợc
phân tích thông qua mức độ khó khăn của bệnh nhân trong việc thực hiện
ba hoạt động chăm sóc cụ thể: khả năng đa tay liệt vo ống tay áo, khả
năng mở bn tay để lau chùi lòng bn tay v khả năng mở bn tay để cắt
móng tay. Nghiên cứu không phân biệt ba khả năng trên l thụ động (do
ngời chăm sóc thực hiện) hay chủ động (bệnh nhân tự thực hiện), m chỉ
quan tâm đến mức độ khó khăn khi thực hiện các hoạt động đó. Bảng 3.18
cho thấy, sau một tháng, sự cải thiện trong cả ba hoạt động chăm sóc ở
nhóm tiêm thuốc có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh với nhóm


21

chứng (p < 0,001). Hiệu qủa ny có khuynh hớng duy trì trong suốt thời
gian theo dõi (sau bốn tháng v sáu tháng) (bảng 3.19).
Các kết qủa ny nhấn mạnh tầm quan trọng của vận động trị liệu phối
hợp với tiêm độc tố Botulinum, bởi vì sự cải thiện về chức năng thờng liên
quan đến việc đạt đợc một kỹ năng vận động mới v việc tập luyện lâu di
theo thời gian [18].
4.2.6. Sự cải thiện về đau v sự dễ chịu, thoải mái
Trong nghiên cứu, ở thời điểm ban đầu đau chỉ xuất hiện trên 9/32 bệnh
nhân nhóm chứng v 21/32 bệnh nhân nhóm đợc tiêm thuốc. Kết qủa trình
by trong bảng 3.20 cho thấy mức độ cải thiện đau có sự khác biệt mang ý

sự cải thiện về trơng lực cơ sau tiêm của bệnh nhân. Điều ny cũng phù
hợp với kết qủa nghiên cứu của các tác giả nớc ngoi. Tác giả cũng tìm
hiểu mối liên quan giữa mức độ cải thiện chức năng vận động chi trên với
sự bảo tồn vận động ngọn chi (cổ tay v bn tay). Bảng 3.31 cho thấy, tại
thời điểm sau một tháng, ở nhóm tiêm thuốc sự liên quan l có ý nghĩa
thống kê giữa hai đặc tính ny. Trong khi đó, ở nhóm chứng sự liên quan
của chúng l không có ý nghĩa. Nh vậy có thể đa ra kết luận l đa số
những bệnh nhân còn bảo tồn một phần vận động ở ngọn chi sẽ đạt đợc sự
cải thiện về chức năng vận động cổ bn tay sau khi tiêm độc tố Botulinum
nhóm A. Điều ny phù hợp với các nghiên cứu khác [22],[76]
[85],[91] Bệnh nhân hởng lợi nhiều nhất đối với việc sử dụng chức năng
tay sau tiêm độc tố Botulinum nhóm A l những ngời ban đầu có mức co
cứng nhẹ v còn bảo tồn vận động tự chủ ở ngọn chi.
Kết luận
1. Tiêm độc tố Botulinum nhóm A (Dysport) vo điểm vận động
kết hợp với vận động trị liệu lm tăng kết qủa phục hồi chức năng
chi trên ở bệnh nhân tai biến mạch máu não:
- Giảm rõ rệt trơng lực cơ chi trên, giảm co cứng chi trên:
* Trơng lực cơ tính theo điểm Ashworth cải biên giảm 1,25 điểm tại các
cơ gấp khuỷu; 1,45 điểm tại các cơ gấp cổ tay v 1,33 điểm tại ngón tay tại
thời điểm sau tiêm một tháng.
* Hiệu qủa giảm trơng lực cơ kéo di có ý nghĩa từ bốn đến sáu tháng sau tiêm
- Tăng tầm vận động thụ động v chủ động của các khớp khuỷu
tay, cổ tay v các ngón tay:
* Tầm vận động thụ động: Tăng trung bình 12,81
19,53 tại khớp cổ tay.

tại khớp khuỷu v

* Tầm vận động chủ động: Khớp khuỷu tăng 26,87 , khớp cổ tay tăng 8,75 .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status