Đại học quốc gia h nội
Luận án đợc hon thnh tại
trờng đại học khoa học xã hội v nhân văn
trờng Đại Học Khoa học xã hội v Nhân văn
Đại học quốc gia H Nội
Ngời hớng dẫn khoa học:
Nguyễn chí hiếu
1. pgs.TS Đỗ Minh hợp
Viện Triết học, Viện KHXH Việt Nam
2. pgs.ts nguyễn anh tuấn
vấn đề bản thể luận
trong triết học duy tâm cổ điển đức
cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX
Khoa Triết học, Trờng ĐHKHXH & NV
Phản biện 1: GS. TS. Nguyễn Văn Huyên
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Đình Tờng
Phản biện 3: PGS. TS. Nguyễn Quang Hng
Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số: 62 22 80 05
Nội, tr.104 - 120.
7. Nguyễn Chí Hiếu (2008), "Bản thể luận trong triết học Cantơ",
Khoa học Xã hội, (4), tr.14 - 20.
8. Nguyễn Chí Hiếu (2008), "T tởng về "nh nớc mạnh" của
Hegel v thực tế hiện thực hoá nó ở Đức", Phát triển nhân lực,
(4), tr.66 - 70.
9. Nguyễn Chí Hiếu - Đỗ Minh Hợp - Phạm Quỳnh Trang (2008),
Hiện tợng học Husserl, Nxb. Tôn giáo, H Nội.
10. Nguyễn Chí Hiếu (2009), "Bản thể luận mácxít qua kiến giải
của Georg Lukács", Phát triển nhân lực, (4), tr.15 - 18.
phần Mở đầu
kết tinh lại trong lịch sử triết học nói chung v đặc biệt l trong lịch sử
1. Tính cấp thiết của đề tài
bản thể luận nói riêng. Các quá trình ton cầu hoá đang diễn ra mạnh
Triết học l kết tinh tinh thần của thời đại lịch sử, m trớc hết l
mẽ, đòi hỏi mỗi dân tộc phải chủ động hội nhập, tiếp thu có sng lọc
kết quả sự phản t về lý luận của các vĩ nhân, các triết gia đối với thời
những giá trị văn hoá quý báu của các dân tộc khác. T tởng tích hợp
đại của họ. Vì lẽ đó, các triết gia không mọc lên nh nấm từ trái đất,
tảng của tồn tại ngời, khám phá ra những cái m thiếu chúng thì
tính đặc thù của tri thức triết học so với các lĩnh vực tri thức khác.
nhân tính không thể tồn tại, con ngời không thể lm Ngời.
Mặc dù có vai trò quan trọng nh vậy, nhng đáng tiếc l cho đến
Nghiên cứu các thời đại lịch sử bản thể luận không những đem lại
nay, vấn đề ny vẫn cha đợc nghiên cứu nhiều ở nớc ta.
cho chúng ta bức tranh cô đọng, súc tích, chuẩn xác về tiến trình phát
Nh chúng ta đã biết, triết học duy tâm cổ điển Đức cuối thế kỷ
triển của bản thân triết học, m còn cho phép chúng ta nhận thấy các
XVIII nửa đầu thế kỷ XIX không chỉ l nguồn gốc lý luận trực tiếp
thang bậc kế tiếp nhau trong công cuộc khám phá v hiện thực hoá
cho sự ra đời của triết học Mác, m còn có ảnh hởng mạnh mẽ v di
bản chất loi của loi ngời thông qua những giá trị tinh thần căn bản
lâu tới nền triết học phơng Tây hiện đại, trong đó vấn đề bản thể luận
nhất. Đồng thời, việc nghiên cứu lịch sử triết học nói chung, lịch sử
mỗi dân tộc đều l một thnh viên của loi ngời, do vậy đều tồn tại
nghiên cứu bản thể luận của nó nói chung v bản thể luận duy tâm cổ
v phát triển dựa trên những giá trị chung. Những giá trị nh vậy đợc
điển Đức nói riêng có một ý nghĩa lý luận v thực tiễn quan trọng. Với
1
2
những lý do đó, chúng tôi chọn "Vấn đề bản thể luận trong triết học
Loại hình thứ ba l một số lợng còn rất khiêm tốn các luận án
duy tâm cổ điển Đức cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX" lm đề
Tiến sĩ v luận văn Thạc sĩ nghiên cứu các đề ti có liên quan đến triết
ti nghiên cứu trong luận án Tiến sĩ triết học của mình.
học duy tâm cổ điển Đức nói chung. Đó l luận án Tiến sĩ của tác giả
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Lê Công Sự: Học thuyết phạm trù trong triết học I.Cantơ (2004). Sau
ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về triết học cổ
đã nêu chủ yếu bn về các vấn đề nhận thức, t duy, phép biện chứng,
bản năm 2005); hay các công trình của hai tác giả Nguyễn Trọng
lôgíc học, đạo đức học, mỹ học, lịch sử triết học, v.v
Chuẩn v Đỗ Minh Hợp về triết học Hêghen nh: Quan niệm của
điển Đức, còn vấn đề bản thể luận trong triết học duy tâm Đức hầu
Hêghen về bản chất của triết học (1998), Vấn đề t duy trong triết
nh không đợc bn đến v nếu đợc đề cập thì cũng còn rất tản mạn,
học Hêghen (1999), Quan điểm lịch sử triết học của Hêghen (2001),
không có hệ thống.
của triết học cổ
Triết học pháp quyền Hêghen (2002); gần đây nhất có cuốn Triết học
ở nớc ngoi, có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về bản thể
cổ điển Đức (2006) v Học thuyết phạm trù trong triết học I.Cantơ
luận trong triết học duy tâm cổ điển Đức, nh các cuốn sách của
(2007) của tác giả Lê Công Sự v công trình Đâu là căn nguyên t
chứng (2003) của E.V.Ilencôv. Các công trình ny ít đề cập tới khía
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
cạnh bản thể luận của triết học cổ điển Đức m nghiêng nhiều về trình
Mục đích của luận án l nghiên cứu chuyên sâu v trình by một
by lý luận nhận thức, lôgíc học v phép biện chứng hơn.
3
cách có hệ thống nội dung cơ bản của bản thể luận trong triết học duy
4
tâm cổ điển Đức, qua đó đa ra những đánh giá về ý nghĩa, những
chứng: tự nhiên - xã hội - con ngời, về mối quan hệ giữa tồn tại xã
đóng góp v hạn chế của nó đối với sự phát triển của triết học Đức
hội v ý thức xã hội. Đồng thời, luận án cũng kế thừa những thnh
hiện đại.
quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề ti luận án
Để đạt đợc mục đích trên, luận án sẽ giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Luận án không chỉ khảo cứu có hệ thống những nội dung cơ bản
điển Đức tới một số tro lu triết học Đức hiện đại, qua đó luận án
của bản thể luận trong triết hc duy tâm cổ điển Đức, m còn chỉ ra
khái quát các đặc điểm cơ bản của nó, đánh giá ý nghĩa v chỉ ra
những bớc tiến, khái quát những đặc điểm của bản thể luận đó, phân
những đóng góp v hạn chế của bản thể luận trong triết học duy tâm
tích tác động của nó đến một số tro lu triết học Đức hiện đại; đồng
cổ điển Đức.
thời lm rõ nội dung bản thể luận trong triết học Mác v từ đó, đánh
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
giá những đóng góp v hạn chế của bản thể luận trong triết học duy
- Đối tợng nghiên cứu l nội dung cơ bản của bản thể luận trong
tâm cổ điển Đức.
7. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
triết học duy tâm cổ điển Đức.
- Phạm vi nghiên cứu l vấn đề bản thể luận đợc thể hiện qua
5
6
phần nội dung
triết học, qua đó ông đã xây dựng bản thể luận triết học theo đúng
Chơng 1
nghĩa của từ ny. Các nh t tởng trung cổ đều khéo léo lm cho bản
bản thể luận v các tiền đề ra đời của bản thể luận
thể luận cổ đại thích hợp với việc giải quyết những vấn đề thần học.
trong triết học duy tâm cổ điển đức
Bản thể luận trong triết học cận đại phụ thuộc vo nhận thức luận v
1.1. Khái niệm "bản thể luận"
phơng pháp luận. Nói cách khác, chúng có mối quan hệ khăng khít,
Thuật ngữ "bản thể luận" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, l sự kết
hữu cơ với nhau, đan xen nhau v do vậy, sự tách bạch cũng chỉ mang
hợp giữa hai từ on (v) "cái thực tồn", "cái đang tồn tại" v logos
C.Vônphơ.
rõ nhất ở triết học Đềcáctơ. Bản thể luận trong triết học duy tâm cổ
Nh vậy, thuật ngữ "bản thể luận" chỉ xuất hiện vo thế kỷ XVII,
điển Đức nối tiếp truyền thống ny trong điều kiện đặc thù của nớc
nhng t tởng bản thể luận đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử triết
Đức đang chuẩn bị tiến hnh cuộc cách mạng t sản, trong khi một số
học, ngay từ thời cổ đại. Do vậy, việc nghiên cứu lịch sử của bản thể
nớc phơng Tây khác đã bớc vo xã hội t sản.
luận, lịch sử của các quan niệm, của các học thuyết triết học về tồn tại,
là con đờng khả dĩ nhất để làm sáng tỏ nội dung của khái niệm này.
Bản thể luận đợc tách biệt ra từ các học thuyết về tồn tại của giới
tự nhiên nh l học thuyết về bản thân tồn tại ngay trong triết học Hy
Lạp sơ kỳ, mặc dù bản thân thuật ngữ "bản thể luận" khi đó cha
đợc sử dụng. Pácmênít v các nh triết học thuộc phái Elê tuyên bố
Dựa vo lịch sử bản thể luận nh đã trình by trong luận án,
chúng tôi quan niệm bản thể luận là học thuyết về tồn tại, mà hạt
nhân của nó là những nguyên lý, những nguyên tắc chung nhất của
một dạng tồn tại đặc biệt - tồn tại ngời.
1.2. Những điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị cho sự hình
thành bản thể luận trong triết học duy tâm cổ điển Đức
duy tâm cổ điển Đức
có ý nghĩa vạch thời đại, vì nó thủ tiêu quan hệ phong kiến, chế độ
1.3.1. Chủ nghĩa duy lý Đềcáctơ
chính trị quân chủ. Những ngời Đức tiên tiến, đặc biệt l các nh
Ra đời trong điều kiện văn hóa duy lý, triết học Đềcáctơ phản ánh
triết học duy tâm cổ điển Đức, đã rất phấn khởi cho đón sự kiện ny.
rõ những đặc điểm của văn hóa ny: chủ nghĩa duy lý (đề cao lý tính,
Khẩu hiệu "Tự do, bình đẳng, bác ái" đợc viết trên lá cờ của cách
coi nó l giá trị tinh thần tối cao, niềm tin tuyệt đối vo khoa học), hệ
mạng t sản Pháp đã có ảnh hởng mạnh mẽ v l nguồn cảm hứng
chuẩn khách - chủ thể (giả định có thể tách chủ thể khỏi khách thể
cho bản thể luận triết học của họ. Không phải ngẫu nhiên m "tự do",
trong nhận thức), quan niệm về văn hóa nh giới tự nhiên nhân tạo.
"tinh thần phổ biến" đợc đề cao v trở thnh một trong những đề ti
chủ đạo của các nh triết học thời kỳ ny.
Đợc xây dựng dựa trên nguyên tắc cogito (Tôi t duy), siêu hình
duy tâm, sáng lập ra các hệ thống triết học rất trừu tợng, tách khỏi
hớng v mục đích tìm tòi triết học của ton bộ triết học cận đại,
đời sống thực tiễn. Bế tắc trớc những vấn đề kinh tế - xã hội hiện
trong đó v trên hết l của triết học duy tâm cổ điển Đức, đã đợc
thực, trớc việc tự do bị bóp nghẹt bởi chính quyền quân chủ Phổ, các
định trớc. Đây l thời đại lịch sử đánh dấu sự ra đời, phát triển v
nh triết học duy tâm Đức, bắt đầu từ Cantơ trở đi, đã xây dựng bản
khải hon của khoa học, do vậy chính khoa học, những giá trị do khoa
thể luận triết học trong t duy, ý thức của chủ thể (con ngời), đặc
học đem lại sẽ chi phối ton bộ cuộc sống của con ngời v của xã
biệt đề cao tính năng động v tính duy lý của chủ thể. V cho dù còn
hội phơng Tây, mọi thứ đều đợc nhìn nhận v đánh giá theo thớc
có nhiều hạn chế do thời đại đơng thời quy định, nhng với t duy
đo của khoa học.
biện chứng sâu sắc, các nh duy tâm Đức khi đi sâu vo chủ thể (do
của Lépnít đóng một vai trò quan trọng v sẽ để lại dấu ấn đậm nét
nhất về chỉnh thể ngời. Do vậy, có thể nói, Vônphơ chính l ngời
trong những tìm tòi bản thể luận của tất cả các đại diện triết học duy
đem lại điểm khởi đầu cho cách tiếp cận hệ thống của các nh triết
tâm Đức. Chúng tôi muốn nói tới phơng diện chủ thể tính, tính tích
học duy tâm cổ điển Đức.
Chơng 2
cực của chủ thể - cá nhân đợc Lépnít biểu thị thông qua bản chất của
đơn tử. Nh đã rõ, nếu Đềcáctơ chủ yếu quan tâm đến năng lực t
bản thể luận trong triết học duy tâm cổ điển đức -
duy khoa học nh năng lực phổ biến, vốn có ở mỗi thnh viên của
những nội dung cơ bản
loi ngời, thì Lépnít lại đặt trọng tâm vo tính tích cực nội tại, tính
2.1. Triết học siêu nghiệm - nội dung bản thể luận Cantơ
tự ngã (tự do) của mỗi cá nhân nh tiền đề tiên quyết để mỗi ngời tự
Vốn l ngời sáng lập ra triết học cổ điển Đức, Cantơ đã có những
hình học siêu nghiệm với t cách l bản thể luận nhận thức v bản thể
tòi tiếp theo. Nhng, Phíchtơ không chấp nhận nhị nguyên luận triết
luận đạo đức. Nhng, khác với siêu hình học thực thể truyền thống,
học v muốn có đợc lập trờng nhất nguyên luận. Phíchtơ bác bỏ
triết học siêu nghiệm l "phê phán lý tính" hay, nói chính xác hơn, l
"vật tự thân" vì cho rằng, sự phân biệt của Cantơ về "hiện tợng" v
"nghiên cứu chủ thể" (siêu nghiệm). V đóng góp quan trọng nhất
"vật tự thân" vẫn còn mang tính "nhị nguyên", cho thấy sự phụ thuộc
của ông chính l ở trong việc triển khai bộ phận thứ hai ny - nh
của chủ thể vo khách thể. Một cách triệt để hơn, Phíchtơ quy tất cả
Cantơ gọi - đó l siêu hình học đạo đức với t cách l bản thể khác
vo chủ thể v hoạt động của chủ thể trong quá trình phát triển biện
của tồn tại ngời. Có thể nói, đây chính l phát hiện có tính chất đột
chứng. Xét về phơng diện lý luận, điều ny có nghĩa l triết học phải
phá của Cantơ: ngay ở cuối tác phẩm Phê phán lý tính thuần tuý, ông
khác với vật, quyết định bớc ngoặt "Côpécníc" trong quan niệm của
Vốn l học trò v môn đệ Phíchtơ, Sêlinh đã hon thnh hai
ông về thực thể, cũng nh về t duy v nhận thức. Theo ông, đạo đức
nhiệm vụ thống nhất l đo sâu luận chứng cho nguyên tắc cái Tôi -
cho thấy rõ nhất giá trị tự thân của con ngời, phẩm giá tuyệt đối của
khởi điểm của triết học Phíchtơ v áp dụng nguyên tắc đó vo học
nó nh "chủ thể của mọi mục đích". Vì vậy, trong triết học siêu
thuyết về tự nhiên - lĩnh vực m Phíchtơ hon ton không nghiên cứu.
nghiệm, bất kỳ thực tại no cũng đợc xem xét "trên phơng diện chủ
Trung tâm của ton bộ sự cải biến đó l phải thay đổi quan niệm về
thể", trong mối liên hệ với mục đích tối hậu của tồn tại ngời, trong
"khách thể", tức l về tự nhiên. Sêlinh chăm chú theo dõi những
bối cảnh hoạt động của con ngời - đây chính l mục đích, nội dung
chuyển biến mạnh mẽ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên v
của bản thể luận Cantơ.
ông, bản thể luận l học thuyết về các tính quy định trừu tợng của
lý trí và lý tính, mà trực giác thẩm mỹ đã đợc Sêlinh đặt lên hàng
bản chất. Hêghen không thể chấp nhận việc phá huỷ siêu hình học vì,
đầu trong triết học. Theo ông, vấn đề cơ bản l tổng hợp triết học lý
ông coi sự suy tn của siêu hình học l đồng nghĩa với việc phá huỷ
luận v triết học thực tiễn, thống nhất những t tởng khác nhau cho
bản chất tinh thần của một dân tộc.
rằng, quan niệm phù hợp với đối tợng v đối tợng phù hợp với quan
Trái ngợc với quan niệm triết học siêu nghiệm Cantơ cho rằng,
niệm. Để giải quyết vấn đề ny, cần phải giả định ngay từ đầu sự hi
vật tự thân với t cách bản chất của sự vật l không thể nhận thức
ho tiền định giữa thế giới hiện thực v thế giới lý tởng trong "cái
đợc, theo Hêghen, siêu hình học phải xuất phát từ chỗ cho rằng, bản
Tuyệt đối". Đây l nội dung cơ bản của bản thể luận Sêlinh.
chất của các đối tợng chính l t duy v các tính quy định của t
chứng của ý thức qua các thang bậc phát triển khác nhau, hớng tới
cái Tuyệt đối.
ảnh hởng của bản thể luận duy tâm cổ điển đức
Tiếp nối các bậc tiền bối, Hêghen đề nghị phải lãnh hội v diễn
đạt chân lý không chỉ nh l bản thể m còn nh l chủ thể. Luận
điểm ny của Hêghen l luận điểm then chốt của ton bộ triết học v
tới Huxéc v haiđơgơ - những đóng góp v hạn chế
3.1. Tác động của triết học siêu nghiệm Cantơ tới bản thể
luận Huxéc
bản thể luận Hêghen. Nói tóm lại, ở Xpinôda, cái Tuyệt đối l bản
Do tính chất cổ điển của mình, bản thể luận triết học duy tâm
thể, còn ở Phíchtơ, cái Tuyệt đối l chủ thể (cái Tôi). Không đồng ý
Đức có ảnh hởng đáng kể đến bản thể luận triết học phơng Tây
với cả hai quan niệm đó, Hêghen suy tởng về cái Tuyệt đối không
hiện đại, ảnh hởng ny thể hiện rõ nhất ở hiện tợng học Huxéc nh
chỉ nh l bản thể, m còn nh l chủ thể, tức hợp nhất "tính bản thể"
tiền đề lý luận của nhiều khuynh hớng triết học phơng Tây hiện đại
đon kết v liên minh với các triết gia dân tộc mình, với truyền thống
rõ dự định xây dựng bản thể luận khoa học tự nhiên của triết học duy
triết học của nớc Đức. Huxéc đã đa ra quan niệm "thế giới sống" để
lý l vô căn cứ, bởi nó bỏ qua tính chủ quan trong nhận thức. Tiếp nối
vợt bỏ "chủ nghĩa khách quan" với t cách nguyên nhân dẫn đến
v chỉnh lý Cantơ (đặc biệt l khái niệm "chủ thể siêu nghiệm"),
khủng hoảng của loi ngời châu Âu đơng thời v từ đó, ông cũng
Huxéc đã chuyển từ những điều kiện nhận thức luận cho tồn tại của
chỉ ra rằng, "bớc ngoặt Côpécníc" của Cantơ vẫn cha đủ để thực
khoa học sang những điều kiện văn hóa cho tồn tại của con ngời v
hiện đợc nhiệm vụ ấy.
qua đó ông xây dựng một bản thể luận mới.
Nối tiếp lý tởng về triết học nh một khoa học chặt chẽ, Huxéc
nhận thấy đóng góp bản thể luận triết học quan trọng nhất của Cantơ
3.2. Bản thể luận duy tâm Đức và sự hình thành bản thể luận
cơ bản Haiđơgơ
muốn quay lại với bức tranh về thế giới của khoa học v muốn thay
trong v thông qua ý thức. Nói cách khác, theo Huxéc, đời sống có ý
thế nó bằng bức tranh triết học. Các vật của Haiđơgơ l các vật trong
hớng của ý thức chính l thực tại đích thực đối với con ngời, còn
tính cởi mở của chúng, tức l trong tính đợc đem lại của chúng cho
các kết cấu của ý thức chính l các kết cấu kiến tạo của thực tại ny,
một ý thức no đó v do vậy, chúng không tách rời ý thức m chúng
tức l của lĩnh vực tồn tại ngời. Từ đó suy ra rằng, khi mô tả các kết
đợc đem lại.
cấu ấy, hiện tợng học cũng đồng thời l bản thể luận.
Nh vậy, để đạt tới tồn tại thì phải đi con đờng vòng l thông
Theo Huxéc, ton bộ triết học duy lý truyền thống đã "nhận thức
qua tồn tại ngời (Dasein). Đây l loại tồn tại có khả năng "tiếp thông
luận hoá triết học", đã thổi phồng hệ vấn đề nhận thức luận v cách
với thế giới", với "tồn tại nói chung" v đồng thời lại l loại tồn tại m
tâm Đức đã không chấp nhận tính hữu hạn của Dasein nh Cantơ, họ
sở bản thể quan trọng nhất của tồn tại ngời.
cố gắng đạt tới tính vô hạn của Dasein, cái Tuyệt đối.
Tiếp thu những thnh tựu của hiện tợng học Huxéc, quay lại lý
3.3.2. Những đóng góp và hạn chế của bản thể luận trong triết
học duy tâm cổ điển Đức
giải bản thể luận triết học của Cantơ v của Hêghen, Haiđơgơ đi sâu
Những đóng góp của bản thể luận duy tâm cổ điển Đức l: thứ
vo bản thể luận phi duy lý, đặt ra vấn đề tồn tại ngời, nghĩa của tồn
nhất, đem lại một cái nhìn về các cơ sở bản thể của tồn tại ngời v
tại ấy trên chiều cạnh hiện sinh.
của tồn tại xã hội ngời nh một quá trình phát triển, nh quá trình
3.3. Đánh giá bản thể luận trong triết học duy tâm cổ điển
Đức
triển khai những đặc điểm quan trọng nhất về nhân tính thông qua
hoạt động của con ngời; thứ hai, quan hệ giữa chủ thể v khách thể
3.3.1. Khái quát những đặc điểm của bản thể luận trong triết học
duy tâm cổ điển Đức
thể ngời; thứ năm, quan niệm "cái đẹp" l giá trị, nguyên lý tối cao
thống nhất.
của bản thể ngời, do vậy thẩm mỹ học l một khoa học mới đợc
Thứ ba, đem lại một khuôn mẫu về văn hoá thế giới quan phổ
nghiên cứu một cách có hệ thống; thứ sáu, lần đầu tiên triết học đạo
quát, hạt nhân của nó chính l quan điểm ton vẹn, phát triển về thế
đức đợc luận chứng dựa trên một cơ sở bản thể - những nguyên tắc,
giới, qua đó nó loại bỏ sự thống trị của quan điểm thuần tuý khoa học
những giá trị m thiếu đó thì nhân tính không còn có điểm tựa.
19
20
Một số hạn chế của bản thể luận duy tâm cổ điển Đức l: thứ
nhất đối với sự sống của con ngời, về hạnh phúc, vậy m loi ngời
nhất, chủ yếu nhìn nhận tiến trình tiến hoá v phát triển của tồn tại
dờng nh vẫn cha ý thức đợc sự thật đơn giản ny. Chỉ có con
tồn tại ngời v có vô số những t tởng đã xuất hiện. Những mầm
cao v tối hậu về nhân tính, l phơng tiện quan trọng nhất cho sự
mống v hạt cây cũng bị vung vãi nh vậy ở khắp nơi, nhng chỉ có
nghiệp lm ngời. Đây l hạn chế lớn nhất của bản thể luận duy tâm
một bộ phận nhỏ những hạt cây trong số đó tìm thấy đợc môi trờng
Đức; thứ t, đa ra một cái nhìn phiến diện về hệ đề ti của triết học -
sống thuận lợi v sinh trởng. Chỉ có một số ít những t tởng bám rễ
chỉ dừng lại trong cách tiếp cận nhận thức luận; thứ năm, quan niệm
đợc vo môi trờng tinh thần của một xã hội, thâm nhập vo quần
nh nớc l "cái chung", "bản chất" của xã hội, giao phó cho nh
chúng hay ít nhất l vo nhóm ngời có uy tín m các thế hệ sau sẽ
nớc "sứ mệnh dẫn dắt" cá nhân m không nhận thấy xu hớng lệ
giữ lại ký ức về họ. Bản thể luận triết học tích tụ chính số ít t tởng
thuộc hon ton của cá nhân vo nh nớc, nh nớc bộc lộ khả năng
ấy. Nó cung cấp cho chúng ta những t tởng - giá trị tinh thần lm
dựa trên những hiểu biết của con ngời về thế giới tự nhiên nh "đại
con vật mới quay lng lại với nỗi đau của đồng loại. Vì vậy, đối với
vũ trụ" bao chứa "tiểu vũ trụ" trong mình. Bản thể luận cận đại xuất
Mác, hạnh phúc l đấu tranh: đấu tranh cho quyền lm Ngời v tự do
phát từ niềm tin tuyệt đối vo lý tính, vo khoa học, coi nó l căn
của những con ngời bị nô dịch cả về thể xác lẫn tinh thần. Biết bao
nguyên, l giá trị tối cao của tồn tại ngời, do vậy bản thể luận ny
thánh hiền đã dạy dỗ con ngời về lẽ sống, về những điều quý giá
đặt trọng tâm vo các nguyên lý của nhận thức khoa học nh các
21
22
nguyên lý của tồn tại đích thực. Bản thể luận duy tâm cổ điển Đức
thực thể của tồn tại nói chung v hơn nữa, thực thể đó còn đợc kiến
đồng thời phản ánh hệ thống giá trị văn hoá tinh thần truyền thống
triết học duy lý cận đại, Cantơ cũng tiến hnh luận chứng cho khoa
nhiên, Huxéc đã phê phán Cantơ l chỉ tiếp cận tính chủ quan ấy từ
học về mặt bản thể luận, song ông còn đi xa hơn thế. Đóng góp quan
phơng diện nhận thức luận, chứ cha xem xét tính chủ quan, ý thức
trọng nhất của Cantơ l ông đã luận chứng cho siêu hình học đạo đức
nh một thực tại đặc biệt với t cách l đầu mối để giải quyết vấn đề
nh khoa học về bản thể ngời nhờ xuất phát từ cấu trúc bản thể
tha hoá tinh thần ở thời hiện đại. Chính vì vậy, Huxéc đã tiến hnh
thống nhất của loi ngời (nhân tính) v những biểu hiện thống nhất
xây dựng bản thể luận ý thức. Tiếp thu những thnh tựu của hiện
của nó. Hơn thế, ba công trình Phê phán đề cập tới ba mặt Chân -
tợng học Huxéc, quay lại lý giải bản thể luận triết học của Cantơ v
Thiện - Mỹ, đó l cấu trúc hon thiện của con ngời v xã hội loi
của Hêghen, Haiđơgơ đi sâu vo lm sáng tỏ mục đích của tồn tại
ngời v vơn tới những giá trị ấy l vơn tới giá trị của bản thể
ngời kế tục bản thể luận duy lý cận đại một cách triệt để nhất. Với
Mặc dù có những hạn chế, song chúng ta có thể khẳng định, bản
ông, khoa học, lý tính, m chính xác hơn l khoa học về khoa học
thể luận trong triết học duy tâm cổ điển Đức vẫn l một thnh tựu lâu
(lôgíc học) phải l quan to phán xét mọi thứ. Điều đó có nghĩa rằng
di của lịch sử t tởng triết học nhân loại, trở thnh tiền đề cho
t duy, tinh thần, lý tính tuyệt đối đợc coi l những cái cấu thnh
những thnh tựu triết học ở thời hiện đại. Nó có ý nghĩa chung nhân
loại vì nó cố gắng trả lời cho những vấn đề m loi ngời đã tự đặt ra
23
24
cho mình ngay từ khi triết học xuất hiện v hiện nay vẫn tiếp tục đặt
ra v nỗ lực tìm kiếm câu trả lời. Điều quan trọng l qua triết thuyết
của những đại biểu ny, chúng ta cng hiểu rõ hơn thực chất cuộc
cách mạng trong triết học do Mác - ăngghen thực hiện: vấn đề ở chỗ
l cần phải cải tạo, biến đổi thế giới cho con ngời, vì sự phát triển tự
do của mỗi ngời cũng nh vì tự do của tất cả mọi ngời.
25