Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THÀNH TÂM

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Phản biện 1: GS. TS. Võ Xuân Tiến
Phản biện 2: PGS. TS. Trần Nhuận Kiên
.

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 3 năm 2019.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:



2
thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, qua đó tìm ra
những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thu thuế
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn huyệnNgọc Hồi,huyện Kon Tum, chỉ
ra được những hạn chế và nguyên nhân của tồn tại đó.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc
Hồi,huyện Kon Tum trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là
công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể,
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu vấn đề quản lý thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn huyệnNgọc Hồi, huyện
Kon Tum.
+Về không gian:Trên địa bàn huyệnNgọc Hồi, huyện Kon
Tum
ề thời gian: Đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ 2
2

-

, và tác động của các giải pháp có ý ngh a trong những năm đến.
4. Phương pháp nghiên cứu
4


p

p



- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, các công trình nghiên cứu
trước đây liên quan đến vấn đề Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể. Từ đó khái quát và hệ thống lại các cơ sở lý luận của quản lý
thuế đối với cá nhân kinh doanh để làm cơ sở lý luận cho công tác
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn huyện Ngọc
Hồi huyện Kon Tum.
- Phương pháp phân tích.
uận văn s dụng phương pháp phân tíchthống kê, so sánh
tổng hợp và và kế thừa một cách có chọn lọc kết quả của các công
trình nghiên cứu có liên quan đã được công ố trước đây. Từ đó đi
sâu nghiên cứu tìm hiểu từng mảng của công tác quản lý thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn huyện Ngọc Hồi Tỉnh

on

Tum và tổng hợp lại những tồn tại hạn chế và nguyên nhân về thực
trạng công tác uản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn
huyện Ngọc Hồi Tỉnh on Tum.
Phương pháp thống kê mô tả dữ liệu duới dạng tuyệt đối và số
tương đối để xác định sự iến đổi trong một giai đoạn theo thời gian
để có thể phân tích thực trạng và đánh giá việc quản lý thuế hộ kinh
doanh cá thể.
Phương pháp phân tích và tổng hợp thực hiện phân tích các

hộ kinh doanh cá thể mà chủ yếu tập trung phân tích Công tác tuyên
truyền hỗ trợ người nộp thuế; Công tác tổ chức thực hiện quản lý


5
thuế; Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý thuế; Công tác
quản lý – cưỡng chế nợ thuế. Trong đó tác giả đã đi sâu phân tích rút
ra những ưu điểm, tồn tại cần phải tháo gỡ để đáp ứng yêu cầu quản
lý thuế trong giai đoạn mới. Thông qua đánh giá tồn tại, khó khăn,
luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị mang tính địa
phương nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh
doanh trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong thời
gian tới.
- Nguyễn Công Thạch (2013), “Hoàn thiện công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện phú thiện,huyện
Gia Lai” Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu
này chủ yếu tập trung làm rõ tại sao CNKD trốn thuế và xác định
những yếu tố tạo điều kiện cho việc trốn thuế từ đó đưa ra giải pháp
chống thất thu về hộ, về doanh số, chống nợ đọng thuế, chỉ ra những
kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó.
Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
T đối với hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Gia Lai và nâng cao
chất lượng QLT.
Tuy một số các nghiên cứu không tập trung vào quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể nhưng đây vẫn là những tài liệu để
nghiên cứu chủ đề này ở Ngọc Hồi Kon Tum.
Ngoài ra để thực hiện đề tài “ uản lý công tác thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi huyện Kon
Tum”, ản thân đã tham khảo thêm một số tài liệu có liên quan như:
các văn ản chính sách, pháp luật về thuế, quản lý thuế hộ kinh

b. Bản chất của thuế
- Thuế là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất an hành.
uốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, s a đổi hoặc ãi ỏ
các uật thuế.
- Thuế là khoản nộp mang tính ngh a vụ ắt uộc của các
pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá
hoàn trả trực tiếp.
- Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật
chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong
xã hội.
c. Chứ

ă

ủa thuế

- Chức năng phân phối và phân phối lại
- Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, tầm quan trọng của hộ kinh
doanh
a. Khái niệm hộ kinh doanh


8
Theo Điều 66 Nghị định 8/2

5/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của

Chính Phủ quy định:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm

- Lệ phí môn bài:
Thuế môn ài là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo
năm. Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được
cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm
thì nộp mức Môn ài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và
mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 5 % mức thuế Môn
ài cả năm
- Thuế giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập cá nhân:
- Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần
tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phải
quyết toán thuế.
- Cá nhân nộp thuế khoán s dụng hóa đơn của cơ quan thuế
thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối
với doanh thu trên hóa đơn theo quý.
- Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với
tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá
nhân, không xác định được doanh thu kinh doanh thì cá nhân ủy
quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương pháp
khoán. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá
nhân nộp thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ
chức.
1.1.4. Khái niệm quản lý thu thuế
a. Khái niệm
“ uản lý thu thuế là uản lý hành ch nh nhà nước về thuế,
bao gồm việc tổ chức, uản lý, điều hành uá trình thu nộp thuế, hay
nói cách khác đó hoạt động chấp hành của cơ uan nhà nước có


10
th m uyền mà cụ thể là hệ thống cơ uan uản lý thuế t trung



11
các luật thuế.
1.2.2. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế
Đă



ế:

Là những người có ngh a vụ mang tính thường xuyên, định
kỳ mới phải đăng ký thuế.

hi đăng ký thuế, người nộp thuế kê khai

những thông tin của mình theo mẫu, kèm chứng minh thư, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định và nộp tờ khai cho cơ
quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực hiện quyền
ngh a vụ về thuế.
Khai thuế, tính thuế:
“Doanh thu t nh thuế giá trị gia tăng và doanh thu t nh thuế
thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện
chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng,
tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế t các hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Ấ định thuế:
Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười
ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời
hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;Không khai thuế, không nộp bổ sung

người nộp thuế; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu
thập và x lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận
hành hệ thống thông tin về người nộp thuế và xây dựng hệ thống
thông tin thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo cơ sở dữ
liệu tập trung về trung ương áo cáo thường xuyên, định kỳ giữa cơ
quan quản lý thuế các cấp.
1.2. . Quản lý nợ thuế
Một là, quản lý nợ đọng thuế là một khâu quan trọng trong
hệ thống của quản lý thuế, một trong những chức năng chính quản lý
thuế là cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế.
Hai là, đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế còn nợ
thuế vào ngân sách theo quy định của pháp luật. Đảm bảo công bằng
khi người nộp thuế phát sinh ngh a vụ thuế thì phải nộp vào ngân
sách đúng thời hạn.
Ba là, quản lý nợ đọng thuế từ việc đôn đốc nợ và cưỡng chế
nợ thuế là để đánh giá và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý


13
thuế của ngành thuế.
1.2. . Kiểm tra thuế
Khác với công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, công tác
kiểm tra hộ kinh doanh cá thể chủ yếu là kiểm tra hộ kinh doanh cá
thể có đơn xin nghỉ kinh doanh, tự nghỉ (bỏ địa điểm kinh doanh) và
số hộ kinh doanh cá thể có đơn xin tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn,
đồng thời có đơn xin miễn, giảm
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ
THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ THỂ
1.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Huyện Ngọc Hồi huyện Kon Tum là huyện thuộc địa bàn

thuế của cơ quan thuế. Bởi vì, việc tuân thủ pháp luật thuế của người
nộp thuế là đối tượng chính của công tác quản lý thu thuế. Đồng thời,
trình độ hiểu biết và chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ở
mỗi quốc gia khác nhau cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tính
chất, quy mô, trình độ.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘKINH DOANH CÁ THỂTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI
2.1.1.Đặc điểm tự nhiên, xã hội, kinh tế
a. Đặ đ m ự
-

ị trí địa lý: Huyện Ngọc Hồi được thành lập trên cơ sở

chia tách 3 huyện: Đắk Glei, Sa Thầy, Đắk Tô theo

uyết định số

316-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15 tháng 10 năm 1991.
Huyện Ngọc Hồi nằm ở ngã ba biên giới
Campuchia, giáp huyện Đắk Glei ở phía
Rông ở phía đông

iệt Nam - Lào -

ắc, giáp huyện Tu Mơ


phê, cao su, các loại cây ăn quả, cây lâm đặc sản như quế, ờ lời hộ, cá
nhân kinh doanh kết hợp khuyến khích phát triển kinh tế thương mại,
với yêu cầu trở thành vùng đặc thù của khu thương mại, công nghiệp,
chế xuất...thu hút các doanh nghiệp không cả trong nước mà cả nước
ngoài vào đầu tư, kinh doanh, xản xuất, thể hiện qua
2.1.2. Giới thiệu về cơ quan thuế
Tổ chức bộ máy thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Ngọc
Hồi
Được tổ chức iên chế: 4 Đội chức năng trực thuộc Chi cục
Thuế gồm:
1.Đội Thuế thị trấn, liên xã;
2.Đội Kiểm tra thuế - quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế;
. Đội ê khai - ế toán thuế& Tin học;
4.Đội Tuyên truyền - hỗ trợ - Nghiêp vụ - Hành chính;


16
2.1.3. Tình hình hoạt động của hộ cá thể trên địa bàn
huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum
a Đặ đ m của hộ cá th r

địa bàn huyện

Phạm vi hoạt động của hộ cá thể cá thể dàn trải khắp 8 xã, thị
trấn trong Huyện.
Đặc điểm cơ ản của hộ cá thể cá thể trên địa bàn huyện
Ngọc Hồi: Số hộ cá thể nhiều, song doanh thu nhỏ và phân tán, chủ
yếu là hoạt động thương nghiệp phân phối, cung cấp hàng hóa.
b. Quy mô phát tri n của hộ cá th r




17
ngày mới ra kinh doanh. hộ, cá nhân kinh doanh s dụng hóa đơn
quyển của cơ quan thuế nộp Báo cáo s dụng hóa đơn theo quý đến
Bộ phận “một c a” của Chi cục Thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của
quý tiếp theo.
T ứ ba, doanh thu:Mức doanh thu khoán năm được xây
dựng trên cơ sở: mức doanh thu khoán năm; mức doanh thu do cá
nhân tự khai của năm;
T ứ ư, về ộp

ế: “hộ, cá nhân kinh doanh nộp tiền thuế

vào Ngân sách Nhà nước hoặc nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu
(nếu có) theo Thông báo của cơ quan thuế. Thông báo của cơ quan
thuế được gửi đến hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 20
hàng tháng đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh trong
năm”
2.2.2. Thực trạng quản lý đăng ký thuế, khai thuế và nộp
thuế
- Tổng số hộ quản lý: 1016 hộ
- Số hộ doanh thu thấp: 33 hộ.
- Tổng số hộ lập bộ thuế khoán: 983 hộ.
2.2.3. Thực trạng quản lý mi n thuế, giảm thuế
Công tác quản lý miễn, giảm thuế hiện tại được Chi cục Thuế
huyện Ngọc Hồi thực hiện theo Luật Quản lý thuế và theo Quy trình
quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ban hành kèm theo Quyết
định số 2


N để g i và

đôn đốc người nợ thuế. Đối với những trường hợp nợ thuế trên 9
ngày, Đội quản lý nợ thuế tham mưu và trình lãnh đạo chi cục ra
thông áo sẽ áp dụng iện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu số
09/TB-CCNT để g i cho người nợ thuế.
2.2.6.

Thực trạng công tác kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra thuế thực hiện theo
thuế (Ban hành k m theo

uy trình kiểm tra

uyết định số 46/ Đ-CT ngày 2 /4/2 5

của Tổng cục Thuế).
Thứ nhất,kiểm tra việc thực hiện ngh a vụ thuế của hộ kinh
doanh cá thể.
Thứ hai,kiểm tra công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể
củaC T
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NGỌC
HỒI HUYỆN KON TUM


19
2.3.1. Những mặt tích cực
Trong những năm qua, Chi cục Thuế luôn hoàn thành và

đó có thuế.
Từ cơ quan thuế và trình độ cán bộ:
Các cơ sở pháp lý trong công tác quản lý thuế đối vớihộ kinh
doanh cá thể còn chưa chặt chẽ, gây lúng túng và khó khăn trong việc
thực hiện. Chưa có quy chế phối hợpcông tác phối kết hợp giữa cơ
quan thuế với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh( Phòng Tài chính - kế
hoạch; Phòng

HTT…), B

Chợ, TTTM… có lúc còn chưa chặt

chẽ, chưa nắm bắt kịp thời số hộ đăng ký kinh doanh mới, số quản lý
thu phí chợ TTTM … cho nên một số hộ kinh doanh cá thể chưa đưa
vào quản lý thu thuế kịp thời.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGỌC HỒI TÍNH KON TUM
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN NGỌC HỒI HUYỆN KON TUM
3.1.1. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể phải gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý
thuế nói chung
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
thuế nhằm giảm ớt thời gian thực hiện thủ tục hành chính thuế. Tăng
cường công tác tuyên truyền và giáo dục việc thực hiện ngh a vụ nộp
thuế, hỗ trợ về chính sách thuế; thu hút sự hợp tác của các hộ kinh


việc thực hiện ngh a vụ nộp thuế, h trợ về chính sách thuế
Tình trạng trốn thuế còn khá phổ iến vừa làm thất thu cho
NSNN. Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là do công
tác tuyên truyền, công tác hỗ trợ người nộp thuế chưa được coi trọng
đúng mức, chưa có định hướng rõ rệt, hình thức còn ngh o nàn,
lượng thông tin cung cấp còn ít ỏi, chưa đáp ứng được yêu cầu của
người nộp thuế và xã hội, làm cho nhận thức và hiểu iết của người


22
dân nói chung và người nộp thuế nói riêng về thuế còn hạn chế.
3.2.2. Hoàn thiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký,
kê khai thuế
Chi cục thuế cần tiến hành phân loại các đối tượng hộ kinh
doanh để có iện pháp quản lý thu thuế ph hợp. Đối với các hộ kinh
doanh có địa điểm cố định yêu cầu đảm ảo

% các hộ thực tế có

kinh doanh phải được đưa vào quản lý thu thuế, kể cả các hộ đã có
giấy chứng nhận Đ
nhận Đ

D, đã có MST và các hộ chưa có giấy chứng

D và chưa có MST.
3.2.3. Tăng cư ng vận dụng tốt công cụ quản lý thuế đối

với hộ kinh doanh cá thể

bệ p

p

ệp v ,

y rì

ế
Thứ nhất, vận dụng sáng tạo các iện pháp nghiệp

vụ.
Thứ hai, vận dụng linh hoạt quy trình quản lý thuế đối với
hộ, cá nhân kinh doanh.
3.2.4. Tăng cư ng công tác quản lý thu thuế
Chủ động tham mưu với UBND huyện chỉđạo các ngành có
liên quan phối hợp với Chi cục Thuế trong công tác quản lý thuế đối
với hoạt động xây dựng cơ ản nhàở tư nhân trên địa bàn.


23
Chi cục thuế cần phối hợp với Chính quyền các xã-thị trấn tập
trung rà soát đối tượng kinh doanh trên từng địa àn để thống kê toàn
ộ các đối tượng thực tế có kinh doanh kể cả đối tượng đã được cấp
MST và chưa được cấp MST để đưa vào diện quản lý thu thuế.
3.2. . Tăng cư ng công tác quản lý, thu nợ thuế
- Để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách năm, ên
cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp đã thực hiện từ
đầu năm đến nay, cùng với việc bám sát sự chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Bộ Tài chính và cấp ủy, UBND các cấp để chủ động triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status