TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH THỦY
HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Hà Nội – 2012
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế hiện nay thông tin tín dụng thực sự cần thiết cho việc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng và đánh giá tình hình doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm 90% các doanh nghiệp ở Việt Nam). Hiện nay,
Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC-SBV) đã có
nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh hoạt động TTTD nói chung và Xếp hạng tín dụng
doanh nghiệp nhỏ và vừa (XHTD DNNVV) nói riêng, mục tiêu nhằm hạn chế rủi ro
tín dụng, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phương pháp xếp
hạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng DN của các tổ chức xếp hạng
DN trong nước và trên thế giới.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động xếp hạng tín dụng DNNVV tại
CIC.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xếp hạng tín dụng DNNVV
tại CIC.

Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung
tâm thông tin tín dụng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Trung tâm thông tin tín dụng
3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Khái quát về xếp hạng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ở Việt Nam DNNVV được định nghĩa trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/09/2009 như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký
kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo
quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Như vậy DNNVV ở Việt Nam là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng
ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người.
1.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các DNNVV ở nước ta có bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô nhỏ, không cồng
kềnh, phương thức quản lý năng động linh hoạt.
-Quy mô sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở Việt Nam còn nhỏ xuất phát
từ vấn đề về vốn
-Phần lớn các DNNVV ở nước ta hiện nay đang sử dụng công nghệ lạc hậu.
-Một vấn đề đáng lưu ý nữa là hiện nay đa số các DNNVV hoạt động có hiệu
quả mong muốn mở rộng sản xuất kinh doanh đều nằm trong tình trạng thiếu đất để
làm mặt bằng.
- Đội ngũ quản lý, các chủ DNNVV trình độ còn hạn chế, yếu kém, thiếu kinh
nghiệm…

kinh tế, đang hoạt động tại Việt Nam.
1.1.2.4 Chủ thể trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay trên thế giới và các nước trong khu vực thường có hai loại chủ thể
trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp gồm: các công ty chuyên xếp hạng tín dụng
DN và các Ngân hàng thương mại. Chủ thể chính được đề cập trong Luận văn là CIC
1.1.2.5 Yêu cầu của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xếp hạng tín dụng DNNVV phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Tính đầy đủ:
Tính chính xác:
Tính khách quan:
Tính trung thực:
1.1.3. Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước
Thông tin xếp hạng tín dụng DNNVV giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước
đánh giá được đối tượng do mình quản lý, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành
kinh tế, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của các DN. Đối với NHNN việc xếp hạng tín
dụng DNNVV có thể biết được mức độ rủi ro theo từng ngành kinh tế, từ đó có chính
sách tiền tệ, tín dụng thích hợp, và tổ chức thanh tra giám sát các TCTD.
1.1.3.2 Đối với tổ chức tín dụng
Xếp hạng tín dụng DNNVV thực hiện nhằm giúp các TCTD:
- Ra quyết định cấp tín dụng: Xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi
suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt.
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ.
- Xếp hạng tín dụng DNNVV cho phép TCTD lường trước những dấu hiệu cho
thấy khoản vay và có những biện pháp áp dụng kịp thời.
- Giảm thiểu chi phí và tiết kiệm được thời gian khi quyết định một món vay.
1.1.3.3 Đối với các doanh nghiệp
Thông qua xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, doanh nghiệp khẳng định được vị
thế và uy tín của mình đối với các TCTD và trên thị trường. Ngoài ra XHTD giúp DN
thấy được thị trường đang thay đổi thế nào và quá trình thích nghi của các DN khác

nhân cũng như chỉ ra được trọng điểm của công tác quản lý.
1.2.1.4 Phương pháp logic biện chứng
Dựa vào những thực trạng hoạt động kinh doanh của DN qua các thời kỳ kinh
doanh mà rút ra quy luật hoạt động của DN, cộng với nghiên cứu các nhân tố tác
động, các dự báo kinh tế mà đưa ra những đánh giá, kết luận về tình hình hoạt động
kinh doanh của DN.
1.2.1.5 Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp này dựa trên việc khảo sát thực tế hoạt động của DN trong quá
trình sản xuất kinh doanh để tạo cơ sở thực tiễn sát thực nhằm giúp củng cố các đánh
giá nhận định về tình hình hoạt động kinh doanh của DN.
1.2.2. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ việc nghiên cứu những điểm chung nhất, có tính phổ cập, quá trình xếp
hạng tín dụng DNNVV được thực hiện và tiến hành theo trình tự sau:
6
Sơ đồ 1.1- Các bước tiến hành xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Thu thập thông tin
Thu thập thông tin gồm có: Nguồn thông tin thu thập, phương pháp và quy
trình thu thập thông tin.
Nguồn thu nhập: CIC thường xuyên cập nhập thông tin về khách hàng từ các Ngân
hàng thương mại, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, các công ty tài
chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng.
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập qua việc gửi và nhận TTTD qua
mạng internet hoặc qua các thiết bị như CD, đĩa mềm, file… hoặc bằng fax, văn bản,
điện thoại, có thể điều tra trực tiếp đối với các nguồn thông tin khác
Quy trình thu thập: một số TCTD có điều kiện (TCTD quốc doanh, TCTD cổ
phần) tổng hợp thông tin từ chi nhánh sau đó truyền file trực tiếp về CIC; các TCTD
còn lại truyền file qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố sau đó chi nhánh NHNN
truyền file về CIC.
1.2.2.2 Xác định ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng DNNVV dựa trên tiêu chí xác định DN theo ngành kinh tế,

tích và xếp hạng DN
theo tiêu chuẩn nhất
định
Phê chuẩn
và công bố
kết quả xếp
hạng
1.2.3. Nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm
Việc phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau :
Nguyên tắc 1 : Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.
Các chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng gồm :
(1) Các dữ liệu định lượng :
(2) Các dữ liệu định tính : Đó là những quan sát không đo lường được bằng số.
Nguyên tắc 2 : Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên -
xuống”, có nghĩa là phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến các yếu
tố của bản thân công ty
Nguyên tắc 3 : Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so
sánh:
Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp
hạng.
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, thông thường gồm hai nhóm chỉ tiêu sau :
1.2.4.1 Các chỉ tiêu tài chính
Các chỉ số về khả năng thanh toán
• Khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện hành là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán
trong thời gian ngắn .
• Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số thanh toán nhanh được tính bằng cách
loại bỏ hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn và đem phần chênh lệch còn
lại (còn gọi là tài sản quay vòng nhanh) chia cho tổng nợ ngắn hạn.

• Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Hiệu suất sử dụng tài sải =
Doanh thu thuần
∑ tài sản cố định
Các tỷ số về khả năng sinh lãi:
• Tỷ suất sinh lời trên doanh thu:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
• Tỷ suất thu nhập trên tổng tài sản (Hệ số thu nhập trên tài sản - ROA):
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một DN so với tài
sản của nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của DN trong việc sử dụng tài sản để kiếm
lời, ROA càng cao thì càng tốt.
Hệ số thu nhập trên tài sản (ROA) =
Thu nhập ròng
∑ tài sản
• Tỷ suất thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn chủ sở hữu –
ROE):
ROE phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN.
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng:
• Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận:
• Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu: Việc tăng hay giảm nguồn vốn chủ sở
hữu qua các năm là một yếu tố rất quan trọng khi xem xét đánh giá xếp hạng tín dụng
DNNVV.
• Tốc độ tăng trưởng doanh thu: doanh thu bán hàng phản ánh toàn bộ doanh
thu thực tế của DN trong một kỳ hạch toán.
1.2.4.2 Chỉ tiêu phi tài chính
Chỉ tiêu người điều hành: trình độ, tuổi tác, kinh nghiệm…
9

Một là, kết quả xếp hạng chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định.
Hai là, các chỉ tiêu thông tin để đưa vào phân tích phải bao gồm cả chỉ tiêu tài
chính và phi tài chính. Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân tích tuỳ thuộc vào mục đích
của chủ thể xếp hạng tín dụng DNNVV.
Ba là, việc xếp hạng tín dụng DNNVV đối với một số chỉ tiêu tài chính và phi
tài chính phải được đặt trong môi trường ngành kinh tế và qui mô của DN.
Bốn là, qui trình xếp loại thường qua 5 giai đoạn chính như sơ đồ 1.1.
Năm là, về bảng xếp hạng tín dụng DNNVV thường chia thành nhiều hạng
được ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C, D và được xếp thứ tự từ cao xuống thấp
tùy theo độ tín nhiệm được đánh giá.
10
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
2.1 Khái quát về Trung tâm thông tin tín dụng - Ngân hàng nhà nước Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1999 NHNN đã chính thức thành lập Trung tâm Thông tin tín dụng trên
cơ sở tách Trung tâm Thông tin tín dụng trực thuộc Vụ Tín dụng - NHNN.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của CIC
2.1.2.1 Chức năng của CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng là đơn vị sự nghiệp độc lập thuộc cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng thu nhận, xử lý, phân tích và dự báo thông
tin tín dụng trong ngành Ngân hàng để phục vụ công tác quản lý, điều hành của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cung cấp và làm dịch vụ thông tin về tiền
tệ, hoạt động ngân hàng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác.
2.1.2.2 Nhiệm vụ của CIC
* Xây dựng, trình Thống đốc các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và văn
bản về hoạt động thông tin tín dụng.
* Hướng dẫn, triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án,
văn bản sau khi được phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá và báo cáo

2.1.4.2 Báo cáo xếp hạng tín dụng
Ngoài các sản phẩm đang cung cấp như : Xếp hạng tín dụng DN, Xếp hạng tín
dụng DN trực tuyến và các Ẩn phẩm xếp hạng tín dụng theo ngành, năm 2011 CIC
tiếp tục cung cấp các sản phẩm mới như: sản phẩm chấm điểm tín dụng thể nhân, các
sản phẩm tổng hợp cung cấp cho lãnh đạo hướng tới đối tượng là Ban lãnh đạo
NHNN, các Vụ, Cục, Chi nhánh NHNN, các TCTD. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu
của các TCTD CIC cung cấp các sản phẩm theo lo, các ấn phẩm xếp hạng tín dụng.
12
2.1.4.3 Báo cáo thông tin doanh nghiệp ngoài nước
Hơn 14 năm qua, sản phẩm tin nước ngoài của CIC đã cung cấp hàng nghìn
lượt thông tin về các DN nước ngoài, giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các TCTD,
các DN Việt Nam hiểu rõ đối tác làm ăn về thông tin pháp lý, tình hình tài chính,
mức độ hoạt động kinh doanh, dự báo rủi ro và phát hiện sớm các dấu hiệu lừa đảo,
giúp các DN và TCTD đưa ra quyết định đúng đắn trong hoạt động đầu tư, hợp tác
kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức nước ngoài.
2.1.4.4 Bản tin thông tin tín dụng định kỳ và Website cảnh báo tín dụng
Bản tin Thông tin tín dụng của CIC là ấn phẩm thông tin nội bộ trong hệ thống
ngân hàng, phát hành 4 kỳ/tháng, xuất bản hơn 100.000 cuốn mỗi năm. Đây là ấn
phẩm chứa nhiều thông tin tham khảo về hoạt động tín dụng ngân hàng, cơ chế chính
sách mới về tín dụng, lãi suất, tỷ giá
2.1.5 Đặc trưng của CIC trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.5.1 Đặc điểm chung
XHTD DNNVV phản ánh tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh
của DN, DN đó phải được gắn với một thứ hạng nhất định tuỳ theo cách đánh giá và
quy định của cơ quan xếp hạng.
Việc XHTD DNNVV nói chung đều phải được thực hiện theo một quy trình cơ
bản thống nhất đó là quá trình lượng hoá các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của
DN để tính điểm, sau đó đưa ra kết quả cuối cùng bằng cách xếp hạng tín dụng DN
trong một tổng thể chung về khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính gắn với một
quan hệ tín dụng nhất định.

2.2.4 Các chỉ số xếp hạng
Phương pháp xếp hạng tín dụng DNNVV được áp dụng tại Trung tâm Thông
tin tín dụng dựa trên hai phương pháp xếp hạng và phương pháp so sánh. Nguồn số
liệu để phân tích chủ yếu nằm trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, tình hình dư nợ tại ngân hàng và một số thông tin phi tài chính khác.
Một là, các chỉ số tài chính.
Nhóm 1: Các chỉ tiêu thanh khoản
Các chỉ tiêu thanh khoản đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của
DN. Có hai tỷ số thanh khoản quan trọng là tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn và
khả năng thanh toán nhanh. Chỉ số này cho ta thấy mối liên hệ giữa tài sản có ngắn
hạn đối với tài sản nợ ngắn hạn trong cố gắng để chỉ ra sự an toàn của những nhà tài
trợ ngắn hạn. Có thể đưa ra các nhận định sơ bộ về các giá trị của tỷ số này như sau:
- Tỷ lệ này lớn hơn 1 cho biết một DN có đủ tài sản lưu động để đáp ứng
những nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
- Tỷ lệ 2:1 là tỷ lệ tương đối tốt cho hầu hết các DN vì tỷ lệ này cho biết tài sản
có ngắn hạn đáp ứng ngay được các khoản nợ ngắn hạn và còn cho phép DN tiếp tục
sử dụng tài sản có để kinh doanh.
- Tỷ lệ nhỏ hơn 1 cho biết tài sản có ngắn hạn không đủ để thanh toán ngay các
khoản nợ ngắn hạn, nó cho biết DN đang gặp khó khăn trong lĩnh vực thanh toán.
Bảng 2.2: Bảng các chỉ số tài chính áp dụng tại CIC
STT Chỉ số Nội dung
Chỉ tiêu thanh khoản
1 Khả năng thanh toán ngắn hạn Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
2
Khả năng thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ
ngắn hạn
Chỉ tiêu hoạt động
3 Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
4
Kỳ thu tiền bình quân Các khoản phải thu / Doanh thu thuần/ 365

Kỳ thu tiền bình quân thu tiền bình quân phản ánh số ngày bình quân mà tiền
bán hàng hoá được thu hồi.
Nhóm 3: Các chỉ tiêu cân nợ
Nợ phải trả so với tổng tài sản phản ánh cơ cấu đầu tư của DN.
Giá trị của tỷ số này càng cao chứng tỏ mức độ rủi ro phá sản của DN càng
lớn.
Nợ phải trả so với nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ đảm bảo cho các
khoản nợ bằng vốn riêng của DN. Giá trị của tỷ số này càng cao chứng tỏ mức độ rủi
ro đối với các chủ nợ càng lớn.
Nợ không đủ tiêu chuẩn so với tổng dư nợ NH thể hiện việc hoàn trả vốn vay
ngân hàng đúng hạn của DN, đây là chỉ tiêu rất quan trọng khi xét duyệt cho vay. Nợ
không đủ tiêu chuẩn (bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất
vốn)
Nhóm 4: Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận so với doanh thu phản ánh khả năng sinh lời của DN, tỷ số này càng
cao và doanh thu của DN càng lớn thì tiềm năng sinh lời càng lớn.
Lợi nhuận so với tài sản đo lường khả năng sinh lời của mỗi đơn vị tiền tệ đầu
tư vào DN.
Lợi nhuận so với nguồn vốn đo lường tỷ lệ thu nhập trên vốn đầu tư của các
chủ sở hữu. Tỷ lệ này rất hữu ích khi so sánh với tỷ lệ sinh lời cần thiết (tối thiểu)
trên thị trường,
Hai là, các chỉ tiêu phi tài chính
Hiện nay CIC đã lượng hoá một số chỉ tiêu phi tài chính như thời gian hoạt
động của DN, số năm kinh nghiệm của người đứng đầu DN, trình độ người đứng đầu
15
DN để tính điểm trong tổng điểm chung.
Ba là, chấm điểm các chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi
Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi
STT Chỉ tiêu
Đơn vị

định điểm trọng số là 3.
Chỉ tiêu có mức độ tác động trung bình tuy quan trọng nhưng chưa thể hiện
bản chất tài chính của DN nhất là không thể hiện rõ nét khả năng tạo ra tiền để hoàn
trả vốn vay ngân hàng. Các chỉ tiêu này thuộc nhóm các "tỷ số về thu nhập", điểm trọng
số là 2.
Chỉ tiêu có mức độ tác động yếu hơn, nhóm chỉ tiêu này gồm chỉ tiêu thanh
toán ngắn hạn, thanh toán nhanh. Các chỉ tiêu này có điểm trọng số là 1 và 2.
2.2.6 Xây dựng hệ thống xếp hạng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xác định khoảng cách hạng
Điểm cho các hạng
- Loại AAA có số điểm từ 139 trở lên
- Loại AA có số điểm từ 124 đến 138
16
- Loại A có số điểm từ 109 đến 123
- Loại BBB có số điểm từ 94 đến 108
- Loại BB có số điểm từ 79 đến 93
- Loại B có số điểm từ 64 đến 78
- Loại CCC có số điểm từ 49 đến 63
- Loại CC có số điểm từ 34 đến 48
- Loại C số điểm từ 33 trở xuống
Phần kết luận, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động của DN dựa trên
kết quả xếp hạng (Phần này do các chuyên gia phân tích đánh giá)
2.3 Đánh giá thực trạng XHTD doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
2.3.1 Kết quả đạt được
2.3.1.1 Về thu thập thông tin
Nguồn thông tin bao gồm các báo cáo tài chính DN của CIC hiện nay chủ yếu
được mua từ Tổng cục Thống kê, các tổ chức tín dụng hay thông tin về dư nợ thu
thập từ các TCTD và các cơ quan nhà nước khác. Ngoài ra CIC cũng liên kết với các
cơ quan quản lý như cơ quan thuế, công an để thu thập mới và bổ sung, xác minh
lại thông tin.

Đối với thông tin phi tài chính:: việc thu thập các thông tin phi tài chính còn
gặp nhiều khó khăn do CIC không có đủ điều kiện tiếp xúc trực tiếp với DN.
b. Về nhu cầu sử dụng thông tin
- Nhu cầu về thông tin của phần lớn các chủ thể kinh tế vẫn chưa được coi
trọng.
- Một số lãnh đạo NHTM chưa thực sự quan tâm và chưa kiên quyết chỉ đạo
thực hiện nghiệp vụ thông tin tín dụng
- Hiện nay, các DN bắt buộc phải nộp báo cáo tài chính cho ngân hàng cho vay
nhưng phần lớn độ chính xác của các báo cáo tài chính chưa cao.
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
a. Về nguồn nhân lực không đồng đều
b.Về kỹ thuật xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa còn bất cập
- Về phương pháp: Phương pháp dùng trong XHTD DNNVV của CIC vẫn còn
đơn điệu, chủ yếu dựa vào phương pháp so sánh, thống kê mà ít sử dụng kết hợp với
các phương pháp đánh giá, xếp hạng khác như phương pháp chuyên gia hay phương
pháp chi tiết.
- Về hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong XHTD doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các chỉ
tiêu được đưa vào phân tích để XHTD DNNVV tại CIC trong giai đoạn hiện nay
chưa thực sự khoa học và đầy đủ, chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu tài chính
Về hệ thống chấm điểm: Hiện nay, CIC đang áp dụng thang điểm với tổng số điểm tối
đa là 153, tổng số điểm tối thiểu là 31 phân cho 2 nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài
chính theo tỷ lệ 70/30.
18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
3.1 Định hướng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung
tâm thông tin tín dụng
3.1.1 Định hướng của Trung tâm thông tin tín dụng trong thời gian tới
Để phát triển nghiệp vụ Xếp hạng tín dụng của Trung tâm Thông tin tín dụng

DNNVV có tính tiêu chuẩn chung, được áp dụng rộng rãi trong toàn quốc.
• Tu chỉnh đề án xếp hạng tín dụng DN theo hướng đi sâu vào từng loại hình
DN, xây dựng các phương pháp, chỉ tiêu xếp hạng cho từng đối tượng DN
• Điều chỉnh chỉ tiêu trung bình ngành theo thống kê hàng năm cho sát với
thực tiễn hoạt động của DNNVV.
19
• Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực xếp hạng tín dụng DN hiện tại để trở
thành những chuyên gia trong lĩnh vực này.
3.2. Giải pháp hoàn thiện Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
3.2.1. Nhóm giải pháp chính về hoàn thiện Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại CIC
3.2.1.1. Hoàn thiện thu thập và xử lý nguồn thông tin đầu vào
- Phương pháp thu thập thông tin qua mạng máy tính nối với các TCTD: hiện nay,
đây là phương pháp quan trọng và chủ yếu nhất của CIC.
- Phương pháp thu tin qua đường công văn từ các cơ quan Nhà nước quản lý DN.
Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp từ DN: Đây là phương pháp bổ sung
cho các phương pháp trên, áp dụng đối với các DN chưa có quan hệ tín dụng với các
TCTD hoặc có nhưng đăng ký hồ sơ pháp lý chưa đầy đủ hoặc hồ sơ cũ khi thành lập
lại chưa báo cáo bổ sung.
- Phương pháp thu thập thông tin từ các cơ quan thông tin báo chí: Cần nhặt tin theo
2 loại: thông tin kinh tế thương mại và thông tin DN. Khi có thông tin liên quan đến
một DN nào đó sẽ được CIC phân loại tập hợp theo mã số và lưu trữ vào máy tính.
- Phương pháp thu thập thông tin qua các mạng thông tin điện tử
- Các phương pháp thu thập báo cáo tài chính phục vụ việc nghiên cứu tính toán
các chỉ số trung bình ngành.
3.2.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Cần đào tạo một đội ngũ chuyên gia có nghiệp vụ XHTD DN một cách đầy đủ,
vững chắc.
Cần tổ chức các khóa đào tạo về nghiệp vụ XHTD do các chuyên gia xếp hạng
của các tổ chức đánh giá xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới đào tạo như :

* Hệ số tài sản cố định
* Khả năng thích ứng dài hạn
* Hệ số tự tài trợ
* Khả năng hoàn trả nợ vay
(2) Các chỉ số được bổ sung ở nhóm 2
Những tỉ số ở phần này cho biết tài sản của DN đã được sử dụng nhanh và hiệu
quả đến mức nào để tạo ra lợi nhuận. Vì những tỉ số này được dùng để xem xét hiệu
quả hoạt động của tài sản DN trong một thời kì (từ những số liệu trong bảng tổng kết tài
sản và báo cáo thu nhập chi phí), chúng được gọi là những tỉ số năng động.
* Thời gian thanh toán công nợ phải trả
(3) Các chỉ số được bổ sung ở nhóm 3
DN hoạt động không chỉ dựa trên tài sản hoạt động mà còn dựa trên tài sản tài
chính. Nếu tỉ lệ của loại tài sản này lớn trong tổng giá trị tài sản có thì việc phân tích
tỉ số này càng quan trọng hơn.
(4) Các chỉ số được bổ sung ở nhóm 4
Những chỉ số thuộc phần này giúp hiểu rõ mức độ tăng trưởng và sự mở rộng
về qui mô của DN. Chúng cho biết mức độ tăng trưởng hàng năm của doanh thu và
lợi nhuận. Trường hợp lí tưởng nhất là khi tăng trưởng doanh thu đi liền với tăng
trưởng lợi nhuận.
* Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
Đây là chỉ số quan trọng nhất để xem xét mức độ tăng trưởng của lợi nhuận
DN trong khi tỉ lệ tăng trưởng doanh thu đánh giá mức độ mở rộng về số lượng thì tỉ
lệ này đánh giá mức độ mở rộng về mặt chất lượng.
(5) Các chỉ số bổ sung ở Nhóm 5
Tỉ lệ giá cả trên thu nhập một cổ phần (PER) (hay còn gọi là P/E).
phÇn cæmét cña nhËp Thu
phiÕu cæ Gi¸
PER =
(lần)
Tỉ lệ giá cả trên giá trị ghi sổ (PBR)

T
Chỉ số Trọng
số
Thang điểm xếp
hạng
A B C D
Sau
D
Nhóm1: Chỉ số tài chính phân tích tính ổn định DN
Tính lỏng
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 2 5 4 3 2 1
22
2 Hệ số thanh toán nhanh 1 5 4 3 2 1
Tính ổn định và khả năng tự tài trợ
3 Hệ số tài sản cố định 3 5 4 3 2 1
4 Hệ số thích ứng dài hạn 3 5 4 3 2 1
5 Hệ số nợ so với NVCSH 3 5 4 3 2 1
6
Hệ số nợ so với tổng tài sản
3 5 4 3 2 1
7 Dư nợ ngân hàng so với Vốn CSH 3 5 4 3 2 1
8 Hệ số tự tài trợ 3 5 4 3 2 1
9 Khả năng trang trải lãi vay 3 5 4 3 2 1
10 Khả năng hoàn trả nợ vay 3 5 4 3 2 1
Nhóm 2: Các chỉ số tài chính phân tích tính hiệu quả hoạt động của DN
11 Hệ số vòng quay tổng tài sản 2 5 4 3 2 1
12 Vòng quay hàng tồn kho 2 5 4 3 2 1
13 Kỳ thu tiền bình quân 2 5 4 3 2 1
14 Thời gian thanh toán công nợ phải trả 2 5 4 3 2 1
15 Tỷ suất sinh lời của doanh thu 3 5 4 3 2 1

cách đầy đủ, vững chắc.
3.2.2.2 Hoàn chỉnh mô hình tổ chức
Để thực hiện tốt công việc này, luận văn đưa ra giải pháp là cần hình thành
Công ty xếp hạng tín nhiệm DN Việt Nam, trên cơ sở từ phòng Xếp hạng tín dụng
của CIC, với sự tham gia của các đối tác trong nước và ngoài nước, dịch vụ cung cấp
thông tin về xếp hạng tín dụng DN Việt Nam sẽ đa dạng hơn và mang tính chuyên
nghiệp hơn.
3.2.2.3 Xác định giá của sản phẩm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Cần trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh lại phí “Bản thông tin phân
tích, xếp hạng tín dụng DNNVV” đối với đơn vị sử dụng thông tin là các TCTD.
3.2.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
- Xây dựng chương trình phần mềm có khả năng tạo dựng và duy trì một cơ
sở dữ liệu tin cậy, phải đảm bảo tính nguyên vẹn của thông tin, đặc biệt phần mềm
phải là chương trình mở không ép cứng các thông số phân tích.
- Ngoài ra, CIC cần xây dựng phần mềm thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin tự
động soát trên các trang thông tin điện tử công khai để có thêm nguồn thông tin, đặc
biệt là thông tin phi tài chính của các DN, sử dụng trong quá trình xếp hạng tín dụng
DNNVV
3.2.2.5 Tăng cường giới thiệu sản phẩm Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa
CIC phải thường xuyên tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm bằng nhiều hình thức
để mọi đối tượng trong nền kinh tế, đặc biệt là các đối tượng trên thị trường tài chính
thấy rõ được lợi ích của việc sử dụng thông tin xếp hạng tín dụng DNNVV.
3.2.2.6 Đa dạng hoá sản phẩm thông tin và kênh cung cấp thông tin
Về đa dạng hoá sản phẩm: Cần phải xây dựng thêm một số sản phẩm tổng hợp
về xếp hạng tín dụng DNNVV:
Mạng lưới cung cấp tin ra: CIC cần xây dựng, hoàn thiện phần xếp hạng tự
động và các sản phẩm trả lời tự động được thực hiện trên Web.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status