Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông
tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nguyễn Thanh Thủy
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nêu ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế của phương pháp xếp
hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC. Đề xuất các phương án nâng cao chất
lượng các bản xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC. Luận văn góp phần
giúp các doanh nghiệp, cá nhân biết và hiểu hơn về xếp hạng tín dụng nói chung và xếp
hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng. Góp phần giới thiệu thêm những kiến
thức, hiểu biết về thông tin tín dụng – một lĩnh vực mà còn rất ít người biết đến.
Keywords: Tài chính ngân hàng; Doanh nghiệp nhỏ; Xếp hạng doanh nghiệp; Doanh
nghiệp vừa; Ngân hàng nhà nước Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế hiện nay thông tin tín dụng thực sự cần thiết cho việc phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng và đánh giá tình hình doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (chiếm 90% các doanh nghiệp ở Việt Nam). Hiện nay, Trung tâm Thông tin tín dụng –
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC-SBV) đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh hoạt động
TTTD nói chung và Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (XHTD DNNVV) nói riêng, mục
7. Tên và kết cấu luận văn
Tên luận văn: “Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ” để nghiên cứu.
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng
biểu sơ đồ, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông
tin tín dụng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung
tâm thông tin tín dụng
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Khái quát về xếp hạng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ở Việt Nam DNNVV được định nghĩa trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày
30/09/2009 như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Như vậy DNNVV ở Việt Nam là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh
doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 người.
1.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các DNNVV ở nước ta có bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô nhỏ, không cồng kềnh,
phương thức quản lý năng động linh hoạt.
- Quy mô sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở Việt Nam còn nhỏ xuất phát từ vấn đề
về vốn
- Phần lớn các DNNVV ở nước ta hiện nay đang sử dụng công nghệ lạc hậu.
1.1.2.4 Chủ thể trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay trên thế giới và các nước trong khu vực thường có hai loại chủ thể trong xếp
hạng tín dụng doanh nghiệp gồm: các công ty chuyên xếp hạng tín dụng DN và các Ngân hàng
thương mại. Chủ thể chính được đề cập trong Luận văn là CIC
1.1.2.5 Yêu cầu của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xếp hạng tín dụng DNNVV phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Tính đầy đủ:
Tính chính xác:
Tính khách quan:
Tính trung thực:
1.1.3. Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc
Thông tin xếp hạng tín dụng DNNVV giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá
được đối tượng do mình quản lý, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành kinh tế, lĩnh vực hoạt
động kinh doanh của các DN. Đối với NHNN việc xếp hạng tín dụng DNNVV có thể biết được
mức độ rủi ro theo từng ngành kinh tế, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thích hợp, và tổ chức
thanh tra giám sát các TCTD.
1.1.3.2 Đối với tổ chức tín dụng
Xếp hạng tín dụng DNNVV thực hiện nhằm giúp các TCTD:
- Ra quyết định cấp tín dụng: Xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện
pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt.
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ.
- Xếp hạng tín dụng DNNVV cho phép TCTD lường trước những dấu hiệu cho thấy
khoản vay và có những biện pháp áp dụng kịp thời.
- Giảm thiểu chi phí và tiết kiệm được thời gian khi quyết định một món vay.
1.1.3.3 Đối với các doanh nghiệp
Thông qua xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, doanh nghiệp khẳng định được vị thế và uy
tín của mình đối với các TCTD và trên thị trường. Ngoài ra XHTD giúp DN thấy được thị trường
đang thay đổi thế nào và quá trình thích nghi của các DN khác ra sao. Thông tin về xếp hạng tín
dụng DN sẽ giúp các DN tìm hiểu rõ hơn đối tác của mình, từ đó quyết định các giao dịch mua
Dựa vào những thực trạng hoạt động kinh doanh của DN qua các thời kỳ kinh doanh mà
rút ra quy luật hoạt động của DN, cộng với nghiên cứu các nhân tố tác động, các dự báo kinh tế
mà đưa ra những đánh giá, kết luận về tình hình hoạt động kinh doanh của DN.
1.2.1.5 Phƣơng pháp khảo sát thực tế
Phương pháp này dựa trên việc khảo sát thực tế hoạt động của DN trong quá trình sản
xuất kinh doanh để tạo cơ sở thực tiễn sát thực nhằm giúp củng cố các đánh giá nhận định về tình
hình hoạt động kinh doanh của DN.
1.2.2. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ việc nghiên cứu những điểm chung nhất, có tính phổ cập, quá trình xếp hạng tín dụng
DNNVV được thực hiện và tiến hành theo trình tự sau:
Sơ đồ 1.1- Các bước tiến hành xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Thu thập thông tin
Thu thập thông tin gồm có: Nguồn thông tin thu thập, phương pháp và quy trình thu thập
thông tin.
Nguồn thu nhập: CIC thường xuyên cập nhập thông tin về khách hàng từ các Ngân hàng
thương mại, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, các công ty tài chính, công ty
cho thuê tài chính và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng.
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập qua việc gửi và nhận TTTD qua mạng internet
hoặc qua các thiết bị như CD, đĩa mềm, file… hoặc bằng fax, văn bản, điện thoại, có thể điều tra
trực tiếp đối với các nguồn thông tin khác
Quy trình thu thập: một số TCTD có điều kiện (TCTD quốc doanh, TCTD cổ phần) tổng
hợp thông tin từ chi nhánh sau đó truyền file trực tiếp về CIC; các TCTD còn lại truyền file qua
chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố sau đó chi nhánh NHNN truyền file về CIC.
1.2.2.2 Xác định ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp
Đưa ra kết quả phân
tích và xếp hạng DN
theo tiêu chuẩn nhất
định
Phê chuẩn
và công bố
kết quả xếp
hạng
Việc phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau :
Nguyên tắc 1 : Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.
Các chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng gồm :
(1) Các dữ liệu định lượng :
(2) Các dữ liệu định tính : Đó là những quan sát không đo lường được bằng số.
Nguyên tắc 2 : Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên - xuống”, có
nghĩa là phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến các yếu tố của bản thân công
ty
Nguyên tắc 3 : Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh:
Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng.
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, thông thường gồm hai nhóm chỉ tiêu sau :
1.2.4.1 Các chỉ tiêu tài chính
Các chỉ số về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện hành là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán trong thời
gian ngắn .
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số thanh toán nhanh được tính bằng cách loại bỏ hàng
vật liệu phụ, sản phẩn dở dang, thành phẩm) bình quân.
Vòng quay dự trữ =
Giá vốn bán hàng
Hàng tồn kho bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
trong một năm .
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Tài sản cố định ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Hiệu suất sử dụng tài sải =
Doanh thu thuần
∑ tài sản cố định
Các tỷ số về khả năng sinh lãi:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Tỷ suất thu nhập trên tổng tài sản (Hệ số thu nhập trên tài sản - ROA):
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một DN so với tài sản của
nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của DN trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời, ROA càng cao
thì càng tốt.
Hệ số thu nhập trên tài sản (ROA) =
Thu nhập ròng
∑ tài sản
Tỷ suất thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn chủ sở hữu – ROE):
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan
a. Trình độ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:
b. Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
1.3. Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng của một số tổ chức trong, ngoài nước và bài học đối với
CIC
1.3.1. Kinh nghiệm của một số tổ chức xếp hạng tín dụng trong và ngoài nƣớc
1.3.1.1 Phƣơng pháp XHTD doanh nghiệp của Moody's và Standar &Poor
1.3.1.2 Phƣơng pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Ernst & Young
1.3.1.3 Phƣơng pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDV
1.3.1.4 Phƣơng pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank
1.3.2. Bài học cho CIC.
Một là, kết quả xếp hạng chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định.
Hai là, các chỉ tiêu thông tin để đưa vào phân tích phải bao gồm cả chỉ tiêu tài chính và
phi tài chính. Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân tích tuỳ thuộc vào mục đích của chủ thể xếp hạng
tín dụng DNNVV.
Ba là, việc xếp hạng tín dụng DNNVV đối với một số chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
phải được đặt trong môi trường ngành kinh tế và qui mô của DN.
Bốn là, qui trình xếp loại thường qua 5 giai đoạn chính như sơ đồ 1.1.
Năm là, về bảng xếp hạng tín dụng DNNVV thường chia thành nhiều hạng được ký hiệu
bằng các chữ cái A, B, C, D và được xếp thứ tự từ cao xuống thấp tùy theo độ tín nhiệm được
đánh giá.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT
NAM
2.1 Khái quát về Trung tâm thông tin tín dụng - Ngân hàng nhà nước Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1999 NHNN đã chính thức thành lập Trung tâm Thông tin tín dụng trên cơ sở tách
Trung tâm Thông tin tín dụng trực thuộc Vụ Tín dụng - NHNN.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của CIC
(Nguồn: Phòng Nghiên cứu phát triển CIC)
2007
2008
2009
2010
2011
9,164,526
10,835,242
17,011,012
19,546,288
21,792,258
2007
2008
2009
2010
2011
290,085
388,305
673,591
929,005
1246544
Biểu đồ 2.2. Cung cấp thông tin của CIC qua các năm
(Nguồn: Phòng Nghiên cứu phát triển CIC)
Hiện nay CIC đang có 4 nhóm sản phẩm và dịch vụ như sau:
2.1.4.1 Sản phẩm thông tin tín dụng trong nước
Đây là nhóm sản phẩm thông tin về khách hàng vay trong nước, bao gồm: báo cáo quan
hệ tín dụng của tổ chức, cá nhân; báo cáo thông tin bảo đảm tiền vay; báo cáo thông tin tổng
hợp Nhóm sản phẩm này chiếm thị phần lớn trong tổng số các bản báo cáo thông tin được cung
cấp cho các TCTD.
CIC kết hợp được mọi nguồn thông tin từ các NHTM, các cơ quan pháp luật, cơ quan
quản lý Nhà nước về DN, các cơ quan thông tin khác trong và ngoài nước
2.2 Thực trạng về hoạt động XHTD doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC - NHNN Việt Nam.
2.2.1 Phƣơng pháp áp dụng
Để thực hiện XHTD DNNVV CIC kết hợp chủ yếu ba phương pháp đó là phương pháp
so sánh; phương pháp kết hợp; phương pháp chuyên gia.
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các chỉ tiêu thông tin làm cơ sở cho quá trình xếp hạng tín dụng DNNVV bao gồm: Các
chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu về dư nợ
ngân hàng và các chỉ tiêu phi tài chính khác.
2.2.3 Phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế và quy mô hoạt động
2.2.3.1 Phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế
Hiện nay, CIC xếp hạng tín dụng DN dựa trên tiêu chí phân loại DN theo ngành
kinh tế, do mỗi ngành có những đặc điểm khác nhau như cơ cấu chi phí, mức độ tăng trưởng,
tính chu kỳ, Do có những đặc thù riêng, nên Trung tâm Thông tin tín dụng phân loại DN thành
20 ngành kinh tế cơ bản
2.2.3.2 Xác định doanh nghiệp theo quy mô hoạt động
Bốn tiêu thức cơ bản để xác định quy mô DN nhà nước mà CIC đang áp dụng:
- Một là, nguồn vốn kinh doanh:
- Hai là, số lao động: là số lượng lao động thường xuyên trong danh sách trả lương của
DN (không bao gồm lao động hợp đồng theo vụ, việc)
- Ba là, doanh thu thuần:
- Bốn là, nộp ngân sách Nhà nước: bao gồm các loại thuế và các khoản phải nộp khác
vào ngân sách theo quy định của Nhà nước
2.2.4 Các chỉ số xếp hạng
Phương pháp xếp hạng tín dụng DNNVV được áp dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng
dựa trên hai phương pháp xếp hạng và phương pháp so sánh. Nguồn số liệu để phân tích chủ yếu
nằm trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình dư nợ tại ngân
hàng và một số thông tin phi tài chính khác.
Một là, các chỉ số tài chính.
4
Kỳ thu tiền bình quân
Các khoản phải thu / Doanh thu thuần/ 365 ngày
5
Hiệu quả sử dụng tài sản
Doanh thu thuần / Tổng tài sản có
Chỉ tiêu cân nợ
6
Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản
có
Nợ phải trả / Tổng tài sản có
7
Hệ số nợ phải trả trên nguồn vốn
chủ sở hữu
Nợ phải trả / Nguồn vốn chủ sở hữu
8
Nợ không đủ tiêu chuẩn / Tổng dư
nợ ngân hàng
Nợ quá hạn / Tổng dư nợ ngân hàng
Chỉ tiêu lợi tức
9
Hệ số lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần
10
Hệ số lợi nhuận trên tài sản
Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản có
11
Hệ số lợi nhuận trên NVCSH
số năm kinh nghiệm của người đứng đầu DN, trình độ người đứng đầu DN để tính điểm trong
tổng điểm chung.
Ba là, chấm điểm các chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi
Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Nội dung
1
Khả năng thanh toán lãi vay
Lần
= (Tổng lợi nhuận trước thuế + Lãi
vay)/Lãi vay
2
Dư nợ/ NVCSH
%
=(Tổng dư nợ / NVCSH)*100%
3
Tình hình nợ không đủ tiêu chuẩn
Nếu có nợ không đủ tiêu chuẩn thể
hiện dấu tích, nếu không có để trống
(Nguồn: Phòng Xếp hạng tín dụng CIC)
Bốn là, chấm điểm sự cố trong thanh toán tiền vay
Bảng 2.4: Bảng chấm điểm sự cố trong thanh toán tiền vay
Ko có nợ ko đủ
tiêu chuẩn
Có nợ ko đủ TC trong
1 năm
122
14
9
= =
9
=
Điểm cho các hạng
- Loại AAA có số điểm từ 139 trở lên
- Loại AA có số điểm từ 124 đến 138
- Loại A có số điểm từ 109 đến 123
- Loại BBB có số điểm từ 94 đến 108
- Loại BB có số điểm từ 79 đến 93
- Loại B có số điểm từ 64 đến 78
- Loại CCC có số điểm từ 49 đến 63
- Loại CC có số điểm từ 34 đến 48
- Loại C số điểm từ 33 trở xuống
Phần kết luận, nhận xét, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động của DN dựa trên kết quả xếp
hạng (Phần này do các chuyên gia phân tích đánh giá)
2.3 Đánh giá thực trạng XHTD doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc
2.3.1.1 Về thu thập thông tin
Nguồn thông tin bao gồm các báo cáo tài chính DN của CIC hiện nay chủ yếu được mua
từ Tổng cục Thống kê, các tổ chức tín dụng hay thông tin về dư nợ thu thập từ các TCTD và các
cơ quan nhà nước khác. Ngoài ra CIC cũng liên kết với các cơ quan quản lý như cơ quan thuế,
công an để thu thập mới và bổ sung, xác minh lại thông tin.
2.3.1.2 Về cung cấp thông tin
Tổng số báo cáo XHTD DNNVV cung cấp năm 2010 là 879,036 bản. Đến hết năm 2011,
số bản báo cáo XHTD DNNVV được cung cấp là 1.248.231 bản.
Ngoài ra, CIC đã thực hiện xếp hạng Top 1000 doanh nghiệp Việt Nam năm 2011; hoàn
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
a. Về nguồn nhân lực không đồng đều
b.Về kỹ thuật xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa còn bất cập
- Về phương pháp: Phương pháp dùng trong XHTD DNNVV của CIC vẫn còn đơn điệu,
chủ yếu dựa vào phương pháp so sánh, thống kê mà ít sử dụng kết hợp với các phương pháp
đánh giá, xếp hạng khác như phương pháp chuyên gia hay phương pháp chi tiết.
- Về hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong XHTD doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các chỉ tiêu được
đưa vào phân tích để XHTD DNNVV tại CIC trong giai đoạn hiện nay chưa thực sự khoa học và
đầy đủ, chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu tài chính
Về hệ thống chấm điểm: Hiện nay, CIC đang áp dụng thang điểm với tổng số điểm tối đa là 153,
tổng số điểm tối thiểu là 31 phân cho 2 nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo tỷ lệ 70/30.
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
3.1 Định hướng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông
tin tín dụng
3.1.1 Định hƣớng của Trung tâm thông tin tín dụng trong thời gian tới
Để phát triển nghiệp vụ Xếp hạng tín dụng của Trung tâm Thông tin tín dụng lên tầm cao
hơn nữa, trong thời gian tới CIC cần phải chú trọng một số vấn đề sau:
Thứ nhất, tiếp tục củng cố hoàn thiện tổ chức của hệ thống thông tin tín dụng tại CIC
Thứ hai, xây dựng kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia đầy đủ, tin cậy, áp dụng công
nghệ tin học, chất lượng XHTD, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm XHTD của CIC để được sử
dụng rộng rãi trong hệ thống ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp.
Thứ ba, củng cố, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao bằng nhiều hình
thức
Thứ tư, đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động thông tin
tín dụng đối với tất cả các khâu: thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin hướng tới tự
động hóa hoàn toàn.
Thứ năm, mở rộng nguồn thu thập tin từ các cơ quan có thể khai thác được thông tin theo
- Phương pháp thu tin qua đường công văn từ các cơ quan Nhà nước quản lý DN.
Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp từ DN: Đây là phương pháp bổ sung cho các
phương pháp trên, áp dụng đối với các DN chưa có quan hệ tín dụng với các TCTD hoặc có
nhưng đăng ký hồ sơ pháp lý chưa đầy đủ hoặc hồ sơ cũ khi thành lập lại chưa báo cáo bổ sung.
- Phương pháp thu thập thông tin từ các cơ quan thông tin báo chí: Cần nhặt tin theo 2 loại:
thông tin kinh tế thương mại và thông tin DN. Khi có thông tin liên quan đến một DN nào đó sẽ
được CIC phân loại tập hợp theo mã số và lưu trữ vào máy tính.
- Phương pháp thu thập thông tin qua các mạng thông tin điện tử
- Các phương pháp thu thập báo cáo tài chính phục vụ việc nghiên cứu tính toán các chỉ số
trung bình ngành.
3.2.1.2 Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Cần đào tạo một đội ngũ chuyên gia có nghiệp vụ XHTD DN một cách đầy đủ, vững
chắc.
Cần tổ chức các khóa đào tạo về nghiệp vụ XHTD do các chuyên gia xếp hạng của các tổ
chức đánh giá xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới đào tạo như : Moody's và Standar
&Poor giảng dạy.
3.2.1.3 Nâng cao chất lƣợng nội dung, phƣơng pháp Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
- Thứ nhất, về phân loại ngành kinh tế:
Với 20 nhóm ngành kinh tế như hiện nay, CIC phải xây dựng lại bảng các chỉ số tài chính
cho từng ngành kinh tế và quy mô (quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ), trên cơ sở đã thực
hiện giải pháp về thu thập thông tin như đã đưa ra ở phần trên.
Thứ hai, về phương pháp phân tích:
CIC nên sử dụng hai phương pháp chủ yếu trong lĩnh vực này đó là phương pháp thống
kê và phương pháp chuyên gia. Bảng điểm chuẩn cho các ngành cần phải được thay đổi định kỳ
hàng năm.
Thứ ba, về hệ thống chỉ tiêu phân tích:
Các chỉ tiêu tài chính
Luận văn đưa ra giải pháp bổ sung cho các chỉ số tài chính để tăng thêm độ tin cậy và
đánh giá chính xác hơn về khả năng tài chính của DN như sau:
của DN. Chúng cho biết mức độ tăng trưởng hàng năm của doanh thu và lợi nhuận. Trường hợp
lí tưởng nhất là khi tăng trưởng doanh thu đi liền với tăng trưởng lợi nhuận.
* Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
Tỷ lệ tăng trưởng lợi
nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế kỳ hiện tại
Lợi nhuận sau thuế kỳ trước
- 1(%)
=
Đây là chỉ số quan trọng nhất để xem xét mức độ tăng trưởng của lợi nhuận DN trong khi
tỉ lệ tăng trưởng doanh thu đánh giá mức độ mở rộng về số lượng thì tỉ lệ này đánh giá mức độ
mở rộng về mặt chất lượng.
(5) Các chỉ số bổ sung ở Nhóm 5
Tỉ lệ giá cả trên thu nhập một cổ phần (PER) (hay còn gọi là P/E).
phÇn cæmét cña nhËp Thu
phiÕu cæ Gi¸
PER
(lần)
Tỉ lệ giá cả trên giá trị ghi sổ (PBR)
phÇn cæmét cña rßng sæ ghitrÞ Gi¸
phiÕu cæ Gi¸
PBR
(lần)
Chỉ số PBR càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ công ty làm ăn đang có lãi, tạo được uy tín
trong thương trường. Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1 thì có khả năng DN hoạt động kém.
* Các chỉ tiêu phi tài chính, tài chính
(1) Nhóm 1: uy tín của DN trong quan hệ tín dụng
* Nợ không đủ tiêu chuẩn:
Nợ không đủ tiêu chuẩn tính theo tiêu thức có hay không có phát sinh nợ không đủ tiêu
Số lượng đối thủ cạnh tranh:
Số năm hoạt động:
Thứ tư, về bước tính điểm
Bảng 3.1: Bảng tính điểm các chỉ số tài chính
STT
Chỉ số
Trọng số
Thang điểm xếp hạng
A
B
C
D
Sau D
Nhóm1: Chỉ số tài chính phân tích tính ổn định DN
Tính lỏng
1
Hệ số thanh toán ngắn hạn
2
5
4
3
2
1
2
Hệ số thanh toán nhanh
1
5
Hệ số nợ so với tổng tài sản
3
5
4
3
2
1
7
Dư nợ ngân hàng so với Vốn CSH
3
5
4
3
2
1
8
Hệ số tự tài trợ
3
5
4
3
2
1
9
Khả năng trang trải lãi vay
3
5
4
3
2
4
3
2
1
14
Thời gian thanh toán công nợ phải trả
2
5
4
3
2
1
15
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
3
5
4
3
2
1
16
Tỷ suất sinh lời của tài sản(ROA)
2
5
4
3
2
1
17
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
1
Tổng điểm
225
46
Nhóm 5: Phân tích khả năng định giá trên thị trƣờng (đối với DNP/hành cổ phiếu)
21
Tỷ lệ giá cả trên thu nhập một cổ phần (PER)
3
5
4
3
2
1
22
Tỷ lệ giá cả trên giá trị ghi sổ (PBR)
3
5
4
3
2
1
Tổng điểm
không ép cứng các thông số phân tích.
- Ngoài ra, CIC cần xây dựng phần mềm thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin tự động soát
trên các trang thông tin điện tử công khai để có thêm nguồn thông tin, đặc biệt là thông tin phi tài
chính của các DN, sử dụng trong quá trình xếp hạng tín dụng DNNVV
3.2.2.5 Tăng cƣờng giới thiệu sản phẩm Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
CIC phải thường xuyên tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm bằng nhiều hình thức để mọi
đối tượng trong nền kinh tế, đặc biệt là các đối tượng trên thị trường tài chính thấy rõ được lợi
ích của việc sử dụng thông tin xếp hạng tín dụng DNNVV.
3.2.2.6 Đa dạng hoá sản phẩm thông tin và kênh cung cấp thông tin
Về đa dạng hoá sản phẩm: Cần phải xây dựng thêm một số sản phẩm tổng hợp về xếp
hạng tín dụng DNNVV:
Mạng lưới cung cấp tin ra: CIC cần xây dựng, hoàn thiện phần xếp hạng tự động và các
sản phẩm trả lời tự động được thực hiện trên Web.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng thƣơng mại
KẾT LUẬN
Như vậy, việc quan tâm chú trọng tới hoạt động xếp hạng DNNVV là việc làm hết sức
cần thiết, việc tập trung đầu tư nhân tài, vật lực cho hoạt động xếp hạng DNNVV trong hệ thống
Ngân hàng Việt Nam hoàn toàn phù hợp thực tế khách quan.
Từ những nghiên cứu cơ bản về DNNVV ở Việt Nam; một số vấn đề cơ bản của xếp hạng
tín dụng DNNVV; nghiên cứu quy trình thu thập thông tin, các bước tiến hành phân tích, xếp
hạng, làm rõ các chỉ tiêu phân tích, các phương pháp dùng trong xếp hạng tín dụng DNNVV;
Thực trạng xếp hạng tín dụng DNNVV với những hạn chế, tồn tại và chỉ ra nguyên nhân của hạn
chế, tồn tại trên. Trên cơ sở đó cùng với tình hình thực tế tại Việt Nam, Luận văn đã đề xuất một
số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục củng cố, hoàn thiện và phát triển
Trên cơ sở những hạn chế chỉ ra ở chương 2 kết hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam,
định 51/2007/QĐ-NHNN, ngày 31/12/2007 .
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), “Chiến lược phát triển của hệ thống ngân hàng
Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2010”, Hà Nội.
17. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2008), "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm thông tin tín dụng", Quyết định 3289/QĐ-NHNN, ngày 31/12/2008.
18. Quốc hội (1998), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Quốc hội (2003), Sửa đổi một số điều Luật Ngân hàng Nhà nước, Nxb chính trị quốc gia,
Hà Nội.
20. Quốc hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
21. Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước (2005), "Đào tạo về Quản lý rủi ro và
xếp loại doanh nghiệp" , Hà Nội.
22. Trung tâm Thông tin tín dụng, Ngân hàng nhà nước (2001), “Đề án phân tích, xếp hạng
tín dụng doanh nghiệp”, Hà Nội.
Website: