bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
bé tµi chÝnh
häc viÖn tµi chÝnh
TRẦN ANH QUANG
KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
hµ néi - 2019
bộ giáo dục và đào tạo
bộ tài chính
học viện tài chính
TRN ANH QUANG
K TON CHI PH MễI TRNG TRONG CC
DOANH NGHIP SN XUT XI MNG VIT NAM
Chuyờn ngnh : K toỏn
Mó s
của thầy cô đã giúp tác giả tập trung vào đúng hướng, tự tin và kiên định hơn trong
nghiên cứu, giúp tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin được gửi lời cám ơn đến các DNSX xi măng đã nhiệt tình, hợp tác
giúp tác giả thu thập được phiếu khảo sát và các dữ liệu sơ cấp khác.
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình đã tạo
điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện
Luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Trần Anh Quang
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.......................................................................... 18
1.1. Khái quát về kế toán chi phí môi trường ................................................................. 18
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................... 18
1.1.2. Chức năng cơ bản của kế toán chi phí môi trường ............................................... 23
1.1.3. Lợi ích, vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí môi trường ................................. 24
1.2. Kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất .................................. 26
1.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường .......................................................... 26
1.2.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường ......................................... 33
1.2.3. Các phương pháp xác định chi phí môi trường..................................................... 36
1.2.4. Ghi nhận kế toán chi phí môi trường .................................................................... 46
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam ......... 82
2.2. Thực trạng áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi
măng Việt Nam ............................................................................................................. 85
2.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường .......................................................... 85
2.2.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường ......................................... 89
2.2.3. Phương pháp xác định chi phí môi trường ........................................................... 91
2.2.4. Ghi nhận kế toán chi phí môi trường .................................................................... 93
2.2.5. Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường ................................... 96
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các
doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam .................................................................... 102
2.3.1. Nhân tố thái độ của các nhà quản lý .................................................................. 102
2.3.2. Nhân tố hiệu quả tài chính ................................................................................. 104
2.3.3. Khả năng thu thập, xử lý thông tin ..................................................................... 105
2.3.4. Các áp lực từ bên ngoài ..................................................................................... 107
2.3.5. Các nhân tố thuộc quản trị công ty .................................................................... 110
2.3.6. Tổng hợp các phát hiện từ các trường hợp nghiên cứu điển hình ....................... 112
2.4. Đánh giá mức độ áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản
xuất xi măng Việt Nam hiện nay .................................................................................. 116
2.4.1. Đánh giá thực trạng nhận diện và phân loại chi phí môi trường ........................ 116
2.4.2. Đánh giá thực trạng xây dựng định mức, lập dự toán chi phí môi trường ......... 117
2.4.3. Đánh giá thực trạng phương pháp xác định chi phí môi trường ........................ 117
2.4.4. Đánh giá thực trạng ghi nhận và xử lý thông tin kế toán chi phí môi trường ..... 117
2.4.5. Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường 118
v
2.4.6. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán chi phí môi trường
trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam .................................................... 119
2.4.7. Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................................... 121
Kế toán chi phí theo hoạt động
BCTC
BCTC
BVMT
Bảo vệ môi trường
CP
Chi phí
CP
Cổ phần
CPMT
Chi phí môi trường
DN
DN
DNSX
DN sản xuất
Hiệp hội kế toán viên quản trị môi trường
KTCPMT
KTCPMT
KTQT
Kế toán quản trị
KTTC
Kế toán tài chính
MFCA
Kế toán chi phí dòng vật liệu
MT
Môi trường
NVL
Nguyên vật liệu
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Sơ đồ 2.2: Tổ chức quản lý của Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch ................................ 80
Sơ đồ 2.3: Tổ chức quản lý của Công ty xi măng Vicem Bỉm Sơn ........................................ 81
Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP XM Bỉm Sơn ............................ 82
Sơ đồ 3.1: Phương trình cân bằng sinh thái ......................................................................... 133
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tính cân bằng vật chất trong sản xuất xi măng ........................................ 136
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các lĩnh vực kế toán môi trường ............................................................................. 18
Bảng 1.2: Các khái niệm về kế toán môi trường trong DN ................................................... 19
Bảng 1.3: Tổng hợp khái niệm chi phí môi trường ................................................................ 20
Bảng 1.4 : Một số tiêu thức phân loại chi phí môi trường ..................................................... 28
Bảng 1.5: Phân loại CPMT theo hoạt động............................................................................ 32
Bảng 1.6: CPMT theo chu kỳ sống của sản phẩm ................................................................. 41
Bảng 1.7 : Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTCPMT trong các DNSX ...
................................................................................................................................................. 55
Bảng 2.1: Suất tiêu thụ nguyên liệu của sản xuất clinker và xi măng tại Việt Nam ............. 71
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp đầu vào - đầu ra trong quy trình sản xuất xi măng ..................... 73
Bảng 2.3: Nguồn phát sinh các chất gây ô nhiễm trong SXXM ............................................ 74
Bảng 2.4: Phát thải và tác động môi trường trong sản xuất xi măng ................................... 78
Bảng 2.5 : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các DN được khảo sát................................ 82
Bảng 2.6: Tổng hợp nguyên nhân không tổ chức bộ máy kế toán quản trị .......................... 84
riêng tại các DN được phỏng vấn ........................................................................................... 84
Bảng 2.7: Tổng hợp CPMT phát sinh tại DN SX xi măng .................................................... 86
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp CPMT tại công ty cổ phần xi măng Vicem Hải Vân Năm 2017... 87
Bảng 2.9: Tiêu thức phân loại CPMT tại các DNSX xi măng ............................................... 88
Bảng 2.10: Các loại định mức đã được xây dựng tại các DN ................................................ 89
Bảng 2.11: Bảng chi phí định mức đơn vị công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn ..................... 90
Bảng 3.7: Bảng chi tiết CPMT năm 2017 cho từng sản phẩm xi măng công ty Vicem Hải
Vân ........................................................................................................................................ 138
Bảng 3.8: Bảng đánh giá CPMT tại công ty Vicem Hải Vân năm 2017 trước và sau khi thực
hiện MFCA ............................................................................................................................ 139
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp CPMT tại Công ty Vicem Hải Vân năm 2017 ............................ 140
Bảng 3.10: Bảng kê chi phí vật liệu của chất thải ................................................................ 142
Bảng 3.11: Thiết lập tài khoản KTCPMT............................................................................ 143
Bảng 3.12: Sổ chi phí môi trường ......................................................................................... 147
Bảng 3.13: Sổ chi tiết chi phí môi trường ............................................................................. 148
Bảng 3.14: Sổ chi tiết cân đối dòng chi phí vật liệu ............................................................. 149
Bảng 3.15: Đề xuất hình thức trình bày thông tin CPMT trên thuyết minh BCTC .......... 150
Bảng 3.16: Báo cáo chi phí môi trường theo bộ phận .......................................................... 154
Bảng 3.17: Báo cáo chi phí môi trường theo dòng vật liệu .................................................. 156
Bảng 3.18: Báo cáo tổng hợp chi phí môi trường ......................................................... 1568
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược phát triển của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là phát
triển kinh tế nhanh, bền vững, bảo vệ tốt môi trường và giải quyết hài hòa các vấn đề
kinh tế, môi trường và xã hội. Nhà nước quan tâm và ban hành ngày càng nhiều các
quy định mang tính pháp lý để hạn chế sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên
nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời, cũng là để hạn chế tới mức tối
đa các hành vi vi phạm, hủy hoại, gây ô nhiễm môi trường. Hơn nữa, chính những áp
lực từ sự nhận thức và hiểu biết sâu sắc của khách hàng về hoạt động môi trường ngày
càng cao đối với sản phẩm; nhà đầu tư; người lao động, luật bảo vệ môi trường của
Chính phủ;... đòi hỏi doanh nghiệp (DN) phải thay đổi nhận thức về bảo vệ môi
trường, tiến tới thay đổi hành vi của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt
chi phí môi trường. Điều đó cho thấy các DN cần phải quan tâm đến KTCPMT để phục
vụ cho việc quản lý các hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì lý do đó, tác giả chọn
nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi
măng Việt Nam” với hy vọng sẽ góp phần hỗ trợ cho các DN về phương pháp luận
cũng như ứng dụng thực tiễn để ứng dụng thành công cho DN giúp DN tiến tới phát
triển bền vững hơn.
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Các công trình nghiên cứu về kế toán chi phí môi trường
KTCPMT là một công cụ cần thiết không chỉ giúp DN đáp ứng các yêu cầu
bảo vệ môi trường mà còn cải thiện hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh. KTCPMT đang là một phương pháp hết sức mới mẻ ở Việt Nam cũng như
các quốc gia đang phát triển khác trên thế giới. Đến nay đã có một số bài báo, tạp
chí, công trình khoa học, luận án tiến sĩ trong nước liên quan đến KTCPMT. Các
nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: nhận diện, phân loại, các phương
pháp xác định chi phí môi trường, cung cấp và sử dụng thông tin chi phí môi trường…
- Một số nghiên cứu của USEPA (1995); UNDSD (2001); METI (2002); IFAC
(2005)… đã đưa ra nhiều khái niệm CPMT nhưng hiện nay chưa có một khái niệm nào
được thống nhất thừa nhận. Theo USEPA (1995) để đưa ra khái niệm về CPMT tùy thuộc
vào mục đích cũng như phụ thuộc vào mức độ và phạm vi của việc sử dụng, ứng dụng
thông tin về chi phí của công ty đó. Theo UNDSD (2001), CPMT bao gồm chi phí nội bộ
DN và chi phí bên ngoài có liên quan đến tổn hại môi trường và bảo vệ môi trường. Trong
đó, CPMT được giới hạn là chi phí nội bộ và được nhận diện gồm các loại là chi phí xử lý
chất thải, chi phí ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm môi trường, chi phí thu mua vật liệu dùng
cho sản xuất đầu ra phi sản phẩm, chi phí chế biến của đầu ra phi sản phẩm. Từ cách phân
loại này UNDSD đưa ra qui trình và nguyên tắc cho việc phân bổ theo hoạt động, xác
3
định nghĩa của USEPA (1995), TCA là phương pháp phân tích tài chính toàn diện thông
qua việc đánh giá chi phí và tiết kiệm chi phí trong dài hạn theo kinh nghiệm của một dự
4
án đầu tư được thực hiện bởi một tổ chức. TCA mang lại lợi ích trong việc đánh giá dự án
đầu tư và tiến hành phân tích ngân sách.
Các nghiên cứu lý thuyết về phương pháp xác định CPMT đã chỉ ra rằng các
phương pháp trên khác nhau về phạm vi chi phí được xác định do đó cũng được sử
dụng cho các mục tiêu khác nhau trong DN. Trong đó, MFCA được coi là phương
pháp phù hợp nhất để xác định CPMT trong các DNSX sử dụng nhiều vật liệu.
- Luận án “Nghiên cứu mô hình quản lý và hạch toán CPMT trong DN khai
thác than Việt Nam (2010) của Bùi Thị Thu Thủy đã chỉ ra lý luận về KTCPMT, xây
dựng mô hình quản lý CPMT cho DN khai thác than theo 3 nhóm hoạt động (Hoạt
động bảo vệ môi trường trực tiếp; Hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý khoáng sản;
Hoạt động khác), áp dụng mô hình đã đề xuất để tính toán một đơn vị khai thác than,
làm rõ các CPMT trước đây bị ẩn trong tài khoản chung, xác định lại giá thành sản
phẩm có tính đến yếu tố môi trường. Tuy nhiên, một số hạn chế của nghiên cứu đó là
chưa chỉ ra được khoảng trống nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu chưa rõ ràng,
chưa có một cơ sở lý thuyết đầy đủ bởi mới chỉ phân loại CPMT theo hoạt động, chưa
đề cập đến báo cáo môi trường, chưa có các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả môi trường,
chưa đưa ra phương pháp xác định CPMT phù hợp, chưa chỉ ra được 2 loại thông tin
môi trường hiện vật và tiền tệ có vai trò như thế nào đối với quản lý chi phí. Ngoài ra,
thực trạng và giải pháp của đề tài tập trung vào quản lý môi trường hơn là kế toán quản
lý môi trường, kinh nghiệm về KTCPMT trên thế giới chưa được trình bày.
- Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị CPMT trong các DNSX gạch tại Việt
Nam" (2017) của Lê Thị Tâm. Luận án tập trung nghiên cứu về kế toán quản trị CPMT
(ECMA) như là công cụ hữu ích cho nhà quản trị DN để gia tăng lợi ích kinh tế và cải
kế toán quản trị CPMT trong các DNSX. Đồng thời khảo sát, phân tích và đánh giá
một cách toàn diện về thực trạng kế toán quản trị CPMT trong các DN chế biến dầu
khí thuộc Tập đoàn PVN để nhận diện và xác lập cơ sở thực tiễn cho các vấn đề cần
giải quyết. Khám phá và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán
quản trị CPMT trong các DN chế biến dầu khí thuộc Tập đoàn PVN. Xác lập một cách
khoa học và phù hợp cho các nguyên tắc và phương hướng áp dụng kế toán quản trị
CPMT trong các DN chế biến dầu khí thuộc Tập đoàn PVN trên cơ sở nhận diện bối
cảnh mà hệ thống kế toán quản trị CPMT của các DN thuộc PVN đang tồn tại và phát
triển. Đề xuất các giải pháp đồng bộ đảm bảo tính khoa học và khả thi, có định hướng
trước mắt và lâu dài, nhằm vào các nội dung mới có tính then chốt quyết định đến tính
hữu ích của thông tin kế toán quản trị CPMT cho mục tiêu kiểm soát chi phí và ra
quyết định của nhà quản trị trong các DN chế biến dầu khí thuộc Tập đoàn PVN
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững như: Nhận diện, xác định và báo cáo về chi phí
môi trường. Đồng thời đưa ra kiến nghị với các cơ quan liên quan tạo điều kiện thực
hiện các giải pháp đó.
6
- Luận án: "Kế toán quản trị CPMT trong các DNSX thép tại Việt Nam" (2017)
của Nguyễn Thị Nga. Luận án đã nghiên cứu, tổng hợp khung lý thuyết về kế toán
quản trị CPMT (ECMA) bao gồm: Nhận diện và phân loại chi phí môi trường, xây
dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường, phương pháp xác định chi phí môi
trường, xây dựng báo cáo ECMA và xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả môi trường.
Bên cạnh đó, luận án đã nghiên cứu về cơ sở lý thuyết của các nhân tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng ECMA trong DN căn cứ trên ba lý thuyết là lý thuyết khuếch tán của
những đổi mới, lý thuyết bất định và lý thuyết thể chế. Đồng thời, luận án cũng xây
dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ECMA trong các
DNSX (DNSX) thép tại Việt Nam. Từ đó đưa ra một số đề xuất mới rút ra từ kết quả
nghiên cứu. Tuy nhiên nhân tố vai trò của bộ phận kế toán quản trị chỉ có được hai
và chi phí dọn dẹp, xử lý trong các vụ tai nạn, hủy hoại môi trường sinh thái, môi trường
sống.
- Bài viết: “Nhận diện CPMT trong giá thành sản phẩm tại DN sản xuất” của Hồ
Thị Vinh (2019). Bài viết đưa ra cái nhìn tổng quát về chi phí môi trường, việc nhận
diện CPMT và xác định CPMT trong giá thành sản phẩm ở các DN sản xuất. Hầu hết
các nhà lãnh đạo DN đều đồng ý rằng mục tiêu chính của nền kinh tế là phát triển bền
vững. Tính bền vững đòi hỏi các công ty phải phấn đấu về hiệu quả sinh thái, nhưng
họ chỉ có thể đo lường bằng cách tạo ra thông tin chính xác về cả chi phí, doanh thu
môi trường và hiện trạng môi trường. CPMT là một trong nhiều loại khác nhau của chi
phí mà DN phải chịu trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh.
- Bàn đến thông tin của BCTC đề cập đến vấn đề môi trường, hai tác giả Võ Văn
Nhị và Nguyễn Ngọc Dung của ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra những
hạn chế của BCTC trong các DN về việc phản ánh các thông tin phi tài chính về môi
trường, về các vấn đề xã hội; tính chất “không trọng yếu” của các thông tin về những
vấn đề môi trường, xã hội. Qua bài viết “Các hạn chế từ khuôn mẫu chung cho việc
ghi nhận và trình bày BCTC của DN trong mối liên hệ với môi trường và bảo vệ môi
trường”, các tác giả cũng đã nhấn mạnh vai trò thông tin kế toán đặc biệt là thông tin
trên BCTC liên quan đến các vấn đề môi trường, xã hội của DN. Đây chính là nguyên
nhân cho các DN chỉ biết lợi nhuận của mình mà cố tình quên trách nhiệm với môi
trường, với xã hội.
2.2. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí môi
trường
- Bài viết: “The decision to disclose environmental information: a research
review and agenda” (Advances in Accounting, volume 21, 83-111) năm 2005 của tác
giả Lee và Hutchison nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới các quyết định về công
khai các thông tin môi trường bên cạnh các thông tin tài chính của DN. Các nhân tố
như (i) luật pháp, (ii) áp lực xã hội, (iii) đặc điểm của DN, (iv) chi phí – lợi ích, và (v)
8
South Wales, Úc để khám phá 3 nhân tố (tính không chắc chắn của môi trường, chiến
lược môi trường tích cực và tính phức tạp của hoạt động quản lý và tái chế chất thải)
9
cho thực hành ECMA. Nghiên cứu chỉ ra rằng tính không chắc chắn của môi trường
quản lý chất thải chẳng hạn như sự thay đổi của thị trường tái chế và sự giảm bớt
không gian bãi rác cung cấp động lực cho nhà quản lý chất thải liên kết thông tin
KTCPMT vào việc lập kế hoạch và ra quyết định. Nghiên cứu cũng tiết lộ chiến lược
quản lý chất thải tích cực sẽ dẫn đến việc thu thập và sử dụng thông tin trường nhằm
đáp ứng mục tiêu chiến lược đã được thiết lập. Ngoài ra, tính phức tạp hoạt động quản
lý và tái chế chất thải được xem như là mối quan tâm để xác định và cải tiến hệ thống
ECMA.
- Nghiên cứu của Jamil et al (2014) khảo sát các yếu tố và các rào cản ảnh
hưởng đến việc thực hành kế toán quản trị môi trường tại các DN vừa và nhỏ tại
Malaysia. Lý thuyết thể chế được sử dụng để giải thích cho việc áp dụng kế toán quản
trị môi trường tại các DN này. Kết quả chỉ ra rằng hầu hết các công ty đều phân bổ
ngân sách cho các hoạt động môi trường và thực hành kế toán quản trị môi trường trên
khía cạnh phi tiền tệ. Nghiên cứu này chỉ ra rằng tính cưỡng chế là nhân tố chủ đạo
dẫn đến việc thực hành kế toán quản trị môi trường, hạn chế về tài chính và thiếu
hướng dẫn là những rào cản chính ảnh hưởng đến mức độ thực hiện kế toán quản trị
môi trường tại các DN này. Do đó, các rào cản đối với quá trình phát triển kế toán
quản trị môi trường sẽ được giải quyết chủ yếu bởi chính phủ và các cơ quan chức
năng của Malaysia.
- Nghiên cứu của Wachira (2014) đã khảo sát thực trạng kế toán quản trị môi
trường tại 30 DN thuộc các ngành nghề khác nhau tại Nairobi Kenya. Dựa trên lý
thuyết lập pháp, thể chế và khía cạnh quản lý, tác giả đã đưa vào mô hình các nhân tố
ảnh hưởng để kiểm định bao gồm: Qui mô công ty, chi phí tuân thủ qui định môi
trường, trình độ công nghệ, số năm hoạt động của công ty, chiến lược môi trường, hoạt
nhau, sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu khác nhau và do vậy hoạt động môi trường cũng
khác nhau. Đối với ngành xi măng đây được coi là lĩnh vực sản xuất gây ra nhiều tác
động tiêu cực đến môi trường và điều này dẫn đến CPMT tạo ra là đáng kể.
(3) Nhìn chung các nghiên cứu về CPMT đều tập trung chủ yếu vào nội dung
KTQT chưa đề cập nhiều đến nội dung KTTC
(4) Hầu hết các nghiên cứu chưa đề cập đến nội dung ghi nhận KTCPMT; nhu
cầu sử dụng thông tin CPMT và thực trạng công bố thông tin CPMT cho các đối tượng
bên trong và ngoài DN
Các khoảng trống trong nghiên cứu giúp đưa ra định hướng cho luận án là tập
trung nghiên cứu về KTCPMT trong các DNSX xi măng Việt Nam, xem xét mức độ
áp dụng KTCPMT của các DNSX xi măng Việt Nam. Các kết quả và kết luận nghiên
cứu sẽ tạo nên cơ sở vững chắc để luận án đưa ra giải pháp và khuyến nghị áp dụng
KTCPMT cho các DNSX xi măng Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
11
Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu tổng quát dựa trên cơ sở khung lý thuyết
về KTCPMT trong các DNSX và kết quả khảo sát đánh giá thực trạng áp dụng
KTCPMT trong các DNSX xi măng Việt Nam, phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ áp dụng KTCPMT. Từ đó nghiên cứu xây dựng hệ thống KTCPMT phù hợp
cho các DNSX xi măng Việt Nam đóng góp cho sự phát triển bền vững và giải quyết
các vấn đề về trách nhiệm môi trường của DN . Xuất phát từ mục đích trên, các mục
tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án được xác định:
(1) Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về KTCPMT trong các
DNSX
(2) Đánh giá thực trạng KTCPMT trong các DNSX xi măng Việt Nam bao gồm:
nhận diện, phân loại; xây dựng định mức và lập dự toán; phương pháp xác định
CPMT; ghi nhận KTCPMT; cung cấp và sử dụng thông tin CPMT cho các đối tượng
nghệ lò quay phương pháp khô, với số lượng mẫu là 54 DN, kết quả khảo sát thu được
là của 54 DN, trong đó có 45 DN trả lời đầy đủ các câu hỏi khảo sát và đảm bảo tính
hợp lệ. 45 DN được lấy kết quả khảo sát nghiên cứu gồm: 37 công ty cổ phần chiếm
82,23%; 8 công ty TNHH chiếm 17,77%.
+ Về thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2018.
6. Phương pháp và trình tự nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện việc thu thập thông tin cho quá trình nghiên cứu tác giả chủ yếu sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính cho từng nội dung nghiên cứu. Đây là phương
pháp được tác giả tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của môi trường
kinh doanh nơi nghiên cứu được tiến hành từ quan điểm của người nghiên cứu.
Phương pháp này được sử dụng do chủ thể nghiên cứu mới và muốn tìm hiểu mối
quan hệ giữa những khía cạnh đặc biệt của hành vi với ngữ cảnh rộng hơn.
Phương pháp tra cứu tài liệu:
Tác giả sử dụng phương pháp tra cứu tài liệu để nghiên cứu lý luận về vấn đề
liên quan tới nội dung nghiên cứu từ các nguồn: Hệ thống sách chuyên môn, sách
chuyên khảo được biên dịch, tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, công trình
nghiên cứu khoa học khác như luận án, luận văn, đề tài khoa học... để có thể khẳng
định và khái quát lại những mặt đã đạt được của các công trình từ đó tìm ra điểm
trống nghiên cứu. Đồng thời, bằng phương pháp này tác giả có thể tập hợp được các
kiến thức lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm các công trình nghiên cứu trong nước và
nước ngoài có liên quan đến đề tài được thu thập thông qua các nguồn tài liệu tại các
thư viện, các ấn bản phẩm đã được xuất bản, các bản dịch và tìm kiếm trên mạng
internet. Cụ thể tác giả nghiên cứu hệ thống pháp luật có liên quan, các tài liệu quốc tế
13
Phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp trung tâm của nghiên cứu định
tính, phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc được lựa chọn do sự linh hoạt và khả
14
năng khám phá các chủ đề mới từ người được phỏng vấn (Esterberg, 2001). Ngoài ra,
tác giả đã xác định được những thông tin cơ bản cần thu thập, do vậy để tiết kiệm thời
gian, dễ kiểm soát và dễ tổng hợp, phân tích dữ liệu thì phương pháp phỏng vấn sâu
bán cấu trúc là phù hợp trong trường hợp nghiên cứu này.
Đây là phương pháp trung tâm của nghiên cứu định tính. Tác giả đã xác định
được những thông tin cơ bản cần thu thập, do vậy để tiết kiệm thời gian, dễ kiểm soát
và dễ tổng hợp, phân tích dữ liệu tác giả xây dựng một bảng câu hỏi phỏng vấn sơ
thảo làm công cụ hỗ trợ trong quá trình phỏng vấn. Để có thể phát hiện thêm điểm
mới tác giả có thể linh động đưa vào một số câu hỏi tùy vào tình huống cụ thể.
Hiện nay mật độ các DNSX xi măng chủ yếu tập trung tại khu vực Bắc Trung
Bộ chủ yếu ở các tỉnh Hải Dương, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa…Để đảm bảo thu
thập thông tin hiệu quả nhất, ban đầu tác giả dự kiến mời 15 DNSX xi măng tham gia
phỏng vấn, các DN được lựa chọn tập trung chủ yếu ở khu vực miền Bắc, và miền
Trung. Kết quả chỉ có 4 trong số 15 DN (đạt 26,67%) đồng ý tham gia phỏng vấn đó
là: Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch; Công ty xi măng Nghi Sơn;
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn; Công ty cổ phần xi măng Hải Vân
Với mục tiêu nghiên cứu làm rõ thực trạng kế toán các khoản CPMT cơ bản bởi
hệ thống kế toán hiện hành tại các DN tham gia điều tra, và vai trò của kế toán đối với
quản trị chi phí nói chung, CPMT nói riêng? Cả hai khía cạnh quản lý CPMT và
KTCPMT đều là mối quan tâm của nghiên cứu này. Vì thế, đòi hỏi đối tượng tham
gia nghiên cứu bao gồm cả những người thuộc bộ phận kế toán và những người thuộc
bộ phận quản lý (môi trường nếu có). Tất cả 4 đơn vị tham gia vào cuộc khảo sát đều
đáp ứng tiêu chí này.
Với mục tiêu nghiên cứu phát hiện các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng