Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất gạch tại Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng
Trờng đại học kinh tế quốc dân

-------------

-------------

Lê thị tâm

NGHIÊN CứU Kế TOáN QUảN TRị
CHI PHí MÔI TRƯờNG TRONG CáC DOANH NGHIệP
SảN XUấT GạCH TạI VIệT NAM
CHUYÊN NGàNH: Kế TOáN (Kế TOáN, KIểM TOáN Và PHÂN TíCH)
Mã Số: 62340301

Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Phạm Thị Bích Chi
2. PGS.TS Lê Kim Ngọc

Hà nội - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu
sử dụng trong luận án là trung thực. Luận án không sao chép nghiên cứu của bất
cứ cá nhân và tập thể nào.
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.


1.1. Lý do lựa chọn đề tài ........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................... 5
1.5. Tổng quan nghiên cứu...................................................................................... 5
1.5.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới.............................................................. 5
1.5.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước ............................................................. 12
1.5.3. Khoảng trống trong nghiên cứu và định hướng nghiên cứu về Kế toán quản
trị chi phí môi trường .......................................................................................... 14
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 16
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ MÔI
TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP .................................................................. 17
2.1. Khái niệm về kế toán quản trị chi phí môi trường ....................................... 17
2.2. Nội dung kế toán quản trị chi phí môi trường .............................................. 20
2.2.1. Thông tin trong kế toán quản trị chi phí môi trường ................................... 20
2.2.2. N4.4.hận diện chi phí môi trường .............................................................. 21
2.2.3. Phương pháp xác định chi phí môi trường ................................................. 30
2.2.4. Báo cáo chi phí môi trường và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường ........ 39
2.3. Lợi ích của kế toán quản trị chi phí môi trường ........................................... 41
2.3.1. ECMA khắc phục nhược điểm của kế toán quản trị chi phí truyền thống ... 41
2.3.2. ECMA giúp tiết kiệm chi phí, kiểm soát chi phí ........................................ 42
2.3.3. ECMA giúp thẩm định dự án đầu tư .......................................................... 42
2.3.4. ECMA giúp đánh giá hiệu quả môi trường ................................................ 43
2.3.5. ECMA giúp nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp ...................................... 43



4.4.2. Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng ECMA 101
4.5. Nghiên cứu về quan điểm của nhà quản trị về lợi ích của việc áp dụng ECMA 108
4.5.1. Kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát về lợi ích của việc áp dụng ECMA ... 108
4.5.2. Thống kê mô tả về lợi ích của việc áp dụng ECMA ................................. 109
4.5.3. Kiểm định mối liên hệ trong quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc
áp dụng ECMA với quy mô hoạt động (theo số lượng lao động) ....................... 110


4.5.4. Kiểm định sự khác biệt trong quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc
áp dụng ECMA với quy mô hoạt động (theo số lượng lao động) ....................... 110
4.5.5. Kiểm định mối liên hệ trong quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc
áp dụng ECMA với quy mô hoạt động (theo tổng nguồn vốn) ........................... 111
4.5.6. Kiểm định sự khác biệt trong quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc
áp dụng ECMA với quy mô hoạt động (theo tổng nguồn vốn) ........................... 111
4.5.7. Kiểm định mối liên hệ trong quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc
áp dụng ECMA với trình độ đào tạo của nhà quản lý......................................... 112
4.5.8. Kiểm định sự khác biệt trong quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc
áp dụng ECMA với trình độ đào tạo của nhà quản lý......................................... 112
4.5.9. Kiểm định mối liên hệ và sự khác biệt trong quan điểm của nhà quản lý về
lợi ích của việc áp dụng ECMA với kinh nghiệm làm việc của nhà quản lý ....... 112
4.6. Đánh giá quan điểm lựa chọn phương pháp xác định chi phí môi trường của
nhà quản trị ......................................................................................................... 113
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 115
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU116
5.1. Phương hướng phát triển ngành gạch tại Việt Nam ................................... 116
5.1.1. Mục tiêu phát triển ngành gạch ................................................................ 116
5.1.2. Dự báo tổng thể phát triển ngành gạch Việt Nam..................................... 116
5.1.3. Phương hướng phát triển ngành gạch Việt Nam....................................... 117
5.2. Những giải pháp áp dụng ECMA trong doanh nghiệp sản xuất gạch ....... 118
5.2.1. Thiết kế tài khoản riêng biệt cho thông tin môi trường ............................. 119

ALCP

Áp lực chính phủ

ALQP

Áp lực quy phạm

CLMT

Chiến lược môi trường tích cực

CP

Cổ phần

DNSX

Doanh nghiệp sản xuất

NTNQT

Nhận thức nhà quản trị

TSCĐ

Tài sản cố định

VLXD


Eco-Management and Audit Scheme
(Chương trình kiểm toán và quản trị sinh thái)


Từ viết tắt
EPI
ESDD
FA

Diễn giải
Chỉ số hiệu quả môi trường (Environmental Performance Indicators)
Energy and Sustainable Development Divison
(Ủy ban năng lượng và phát triển bền vững)
Financial Accounting (Kế toán tài chính)

FCA

Full Cost Accounting (Kế toán chi phí đầy đủ)

GRI

Global Reporting Initiative (Sáng kiến báo cáo toàn cầu)

IFAC

International Federation of Accountant (Liên đoàn Kế toán quốc tế)

ISO
JMETI


(Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)
Physical Environmental Management Accounting
(Kế toán quản trị môi trường hiện vật)

R&D

Chi phí nghiên cứu và phát triển (Research & Development)

TCA

Total Cost Accounting (Kế toán chi phí tổng)

UNDSD
USEPA

United Nations Division of Sustainable Development
(Ủy ban Liên hợp quốc về phát triển bền vững)
United States Environmental Protection Agency
(Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ)


DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1. Phân bổ chi phí môi trường theo mức độ đo lường chi phí ......................... 29
Bảng 3.1. Các biến quan sát đo lường các nhân tố ảnh hưởng .................................... 62
đến mức độ áp dụng ECMA....................................................................................... 62
Bảng 3.2. Các biến quan sát đo lường mức độ áp dụng ECMA .................................. 63
Bảng 3.3. Mã hóa đối tượng tham gia phỏng vấn ....................................................... 66
Bảng 3.4. Bảng xử lý và phân tích dữ liệu định tính ................................................... 67
Bảng 3.5. Đặc điểm của đối tượng khảo sát ............................................................... 70

Bảng 5.10. Phân bổ các chi phí cho sản phẩm và chất thải ....................................... 133
Bảng 5.11. Các khoản mục chi phí phân bổ cho chất thải......................................... 133
Bảng 5.12. So sánh phương pháp MFCA và phương pháp truyền thống .................. 133
Bảng 5.13. Các chỉ tiêu tuyệt đối ............................................................................. 136
Bảng 5.14. Các chỉ tiêu tương đối ............................................................................ 137

Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ giữa phương pháp truyền thống, TCA và FCA ..................... 36
Sơ đồ 3.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 61
Sơ đồ 4.1. Mức độ tác động của các nhân tố ............................................................ 108
Sơ đồ 5.1. Quy trình sản xuất và tổn thất vật liệu tại nhà máy gạch cao cấp Vĩnh Lộc130


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 2.1. Danh mục chi phí môi trường của IFAC............................................... 149
Phụ lục 2.2. Phân loại chi phí môi trường theo hoạt động kiểm soát chất lượng môi trường . 150
Phụ lục 2.3. Phân loại chi phí môi trường theo phạm vi phát sinh ............................ 150
Phụ lục 2.4. Chi phí môi trường phát sinh trong doanh nghiệp ................................. 151
Phụ lục 2.5. Phương pháp xác định chi phí truyền thống và phương pháp xác định chi
phí dựa trên hoạt động (ABC) .................................................................................. 152
Phụ lục 2.6. Chu kỳ sống của sản phẩm ................................................................... 153
Phụ lục 2.7. Phương pháp xác định chi phí truyền thống và phương pháp kế toán chi
phí tổng (TCA) ........................................................................................................ 154
Phụ lục 2.8. Chi phí môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp..................... 155
Phụ lục 2.9. Mô hình về chi phí cá nhân, chi phí xã hội và chi phí đầy đủ ................ 155
Phụ lục 2.10. Phương pháp chi phí truyền thống và phương pháp kế toán chi phí dòng
vật liệu (MFCA) ...................................................................................................... 156
Phụ lục 2.11. ECMA và phát triển bền vững ............................................................ 157
Phụ lục 4.1. Tổng hợp tài nguyên khoáng sản sản xuất gạch theo vùng kinh tế ........ 158
Phụ lục 4.2. Thống kê sản xuất gạch ốp lát 4 nước trong Asean ............................... 159

ECMA với số lượng lao động .................................................................................. 170
Phụ lục 4.25. Mối liên hệ giữa quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc áp dụng
ECMA với tổng nguồn vốn ...................................................................................... 171
Phụ lục 4.26. Sự khác biệt giữa quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc áp dụng
ECMA với tổng nguồn vốn ...................................................................................... 171
Phụ lục 4.27. Mối liên hệ giữa lợi ích của việc áp dụng ECMA với trình độ đào tạo 172
Phụ lục 4.28. Kiểm định ANOVA giữa quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc
áp dụng ECMA với trình độ đào tạo ........................................................................ 172
Phụ lục 4.29. Sự khác biệt giữa quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc áp dụng
ECMA với trình độ đào tạo ...................................................................................... 173
Phụ lục 4.30. Mối liên hệ về quan điểm của nhà quản lý về lợi ích của việc áp dụng
ECMA với kinh nghiệm làm việc ............................................................................ 174
Phụ lục 5.1. Tổng hợp quy hoạch phát triển sản xuất gạch đến năm 2020 theo các
vùng kinh tế trong cả nước về công suất thiết kế ...................................................... 176
Phụ lục 5.2. Thiết lập tài khoản EMA tiền tệ............................................................ 177
Phụ lục 5.3. Thiết lập tài khoản EMA hiện vật ......................................................... 180
Phụ lục 5.4. Phân loại chi phí môi trường ................................................................ 181
Phụ lục 5.5. Báo cáo môi trường (theo thông tin hiện vật) ....................................... 182
Phụ lục 5.6. Báo cáo môi trường (theo thông tin hiện vật) ....................................... 183
Phụ lục 5.7. Báo cáo chi phí môi trường (theo hoạt động) ........................................ 184
Phụ lục 5.8. Báo cáo chi phí môi trường (theo nội dung và công dụng).................... 186
Phụ lục 5.9. Báo cáo chi phí môi trường .................................................................. 187
Phụ lục 5.10. Dự toán chi phí môi trường ................................................................ 188
Phụ lục 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch kèm theo dòng thải ................................ 189
Phụ lục 2. Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu đầu vào tại nhà máy sản xuất gạch Vĩnh
Lộc – Công ty CP Sản xuất và thương mại Lam Sơn ............................................... 190


Phụ lục 3. Thông số công nghệ tại Nhà máy Đông Vinh của Công ty kinh doanh nhà
Thanh Hóa .............................................................................................................. 194

Phụ lục 21. CÂU HỎI PHỎNG VẤN ...................................................................... 226
Phụ lục 22. DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NHẬN ĐƯỢC PHIẾU ĐIỀU TRA. 227


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Ô nhiễm môi trường đang trở thành mối quan tâm của toàn cầu và hoạt động
của các doanh nghiệp sản xuất tác động tiêu cực đến môi trường đang tạo nên sự chú ý
ngày càng tăng. Đã có những áp lực để quản lý hoạt động môi trường không chỉ từ
trong nội bộ doanh nghiệp mà còn từ các đối tượng quan tâm khác đặc biệt là từ chính
phủ. Các quy định môi trường của chính phủ ngày càng nghiêm ngặt hơn đã dẫn đến
việc các doanh nghiệp phải đối mặt với sự gia tăng đáng kể của chi phí môi trường
(EC) bao gồm khoản phạt môi trường, chi phí xử lý ô nhiễm, chi phí quản lý và phòng
ngừa ô nhiễm (Niap, 2006). Theo Kitzman (2001), EC liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp đang tăng lên bởi sự gia tăng của quy định môi trường và nhu cầu xã hội
cho sự phát triển bền vững. Vì vậy, trong những thập kỷ gần đây, đã có một số lượng
ngày càng lớn các doanh nghiệp đề cao tầm quan trọng của quản lý môi trường và
phản ánh chúng vào trong hệ thống kế toán (Todea & cộng sự, 2010).
Để quản lý và kiểm soát EC, các doanh nghiệp cần phải thu thập, phân tích và
cung cấp thông tin EC. Kế toán quản trị chi phí môi trường – ECMA ra đời trở
thành công cụ hữu ích để đáp ứng yêu cầu trên. Mặc dù ECMA là một lĩnh vực của kế
toán nhưng nó được thể hiện như là một thuật ngữ rộng hơn liên quan đến việc tạo ra
các dữ liệu về hoạt động môi trường ở cấp độ doanh nghiệp cho cả đối tượng bên trong
và bên ngoài. ECMA chính là việc nhận diện, đo lường và công bố thông tin tiền tệ và
thông tin hiện vật liên quan đến môi trường để cải thiện hiệu quả môi trường (gia tăng
trách nhiệm môi trường, giảm trừ rủi ro môi trường, sản xuất sản phẩm xanh) và nâng
cao hoạt động tài chính của doanh nghiệp (sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả, tiết

của một quốc gia đang phát triển đồng thời cũng cung cấp sự hiểu biết về những khác
biệt giữa các quốc gia trong việc thực hành ECMA.
Các DNSX gạch đóng góp vai trò hết sức to lớn trong sự phát triển công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên với công nghệ sản xuất gạch hiện nay chủ yếu
bằng đất sét nung và ngay cả với công nghệ sử dụng nguyên liệu khác như cát, xi
măng, than, đá cũng đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường như tiêu tốn
một lượng tài nguyên khổng lồ, biến đất canh tác thành ao hồ, gây ra hiện tượng sạt lở,
xói mòn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và cảnh quan. Sản xuất gạch tạo ra
khí thải, bụi độc hại ảnh hưởng đến môi trường sống, tăng khí thải nhà kính, tăng chi
phí xử lý môi trường cũng như chi phí quản lý và phòng ngừa ô nhiễm. Vì vậy, vấn đề
bảo vệ môi trường trong sản xuất gạch đã được Bộ Xây dựng thể hiện trong chiến lược
phát triển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
ECMA giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý EC giúp cải thiện hiệu quả môi
trường và nâng cao hiệu quả tài chính. Quản trị doanh nghiệp bền vững sẽ không thể
hoạt động mà không có ECMA để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát
(Wendisch & Heupel, 2005). Tuy nhiên, các DNSX gạch – một lĩnh vực sản xuất nhạy
cảm với môi trường thường không đặt sự chú ý vào vấn đề này. Mặc dù phải thừa nhận
rằng một số sáng kiến và chương trình quản lý môi trường đã được các DNSX gạch giới
thiệu nhưng theo dõi, xử lý và cung cấp dữ liệu về EC chưa được các nhà quản trị đặc


3

biệt quan tâm. Vì vậy, với số lượng lớn các DNSX gạch tại Việt Nam và tầm quan trọng
của lĩnh vực này trong nền kinh tế đòi hỏi các thông tin EC cần phải được quản lý.
Những nội dung nêu trên là lý do để tác giả lựa chọn đề tài: Nghiên cứu kế
toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất gạch tại Việt
Nam. Mục tiêu nghiên cứu không chỉ tập trung vào việc mô tả thực hành ECMA trong
DNSX gạch hiện nay mà còn phân tích quan điểm, suy nghĩ và mối quan tâm của đối
tượng tham gia việc áp dụng ECMA. Từ đó, tác giả sẽ xây dựng hệ thống ECMA cho

4

như thế nào trong hệ thống kế toán hiện nay của DNSX tại Việt Nam?
- Các nhân tố áp lực cưỡng chế của chính phủ; áp lực quy phạm; áp lực bắt
chước; áp lực cộng đồng dân cư; áp lực bên liên quan; chiến lược môi trường tích cực;
nhận thức của nhà quản trị về tính không chắc chắn của môi trường ảnh hưởng đến
mức độ áp dụng ECMA như thế nào?
- Các nhà quản lý nhận thức như thế nào về lợi ích của việc áp dụng ECMA
trong sự phát triển bền vững?
- Hệ thống ECMA nên được thiết lập như thế nào trong DNSX gạch Việt Nam?
- Những khuyến nghị cho việc áp dụng ECMA trong DNSX gạch Việt Nam là gì?

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là ECMA trong doanh nghiệp hay đối tượng nghiên cứu
chính là quá trình thu thập, đo lường và cung cấp thông tin EC. Trong đó, EC xem xét
trong nghiên cứu này được giới hạn. EC chỉ bao gồm chi phí bên trong (cá nhân) tức là
các EC mà doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
của doanh nghiệp. Nghiên cứu nhấn mạnh đến thông tin môi trường dựa trên cả thước
đo tiền tệ và thước đo hiện vật cùng với các quan điểm hỗ trợ quyết định quản trị nội bộ
trong các DNSX gạch tại Việt Nam. Do ECMA là khái niệm rộng, bao gồm nhiều công
cụ khác nhau nên trong luận án này, tác giả tập trung nghiên cứu về các công cụ trọng
tâm của EC như: phân loại EC, phương pháp xác định EC, báo cáo EC, chỉ tiêu đo
lường hiệu quả môi trường, dự toán EC.

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu về không gian: Là các DNSX gạch tại Việt Nam. Do chưa
có sự thống kê chính thức về số lượng các DNSX gạch nên nghiên cứu lựa chọn trang
yellowpages.com để xác định các DNSX gạch còn hoạt động là 213 doanh nghiệp (truy
cập tại thời điểm tháng 6/2015). Nghiên cứu tiến hành chọn mẫu 150 doanh nghiệp được

trị doanh nghiệp đo lường, phân bổ EC nhằm kiểm soát, tiết kiệm EC để gia tăng lợi
ích kinh tế và môi trường như: thiết lập tài khoản EMA, phân loại EC, xây dựng
phương pháp đo lường EC dựa trên hoạt động (ABC) và phương pháp chi phí dòng vật
liệu (MFCA), lập báo cáo EC, thiết kế các chỉ số đánh giá hiệu quả môi trường. Mặc
dù nghiên cứu được thực hiện trong DNSX gạch song có thể mở rộng cho các lĩnh vực
sản xuất khác.

1.5. Tổng quan nghiên cứu
1.5.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới
a. Tổng quan chung về kế toán quản trị chi phí môi trường
Vai trò quan trọng của kế toán cho phát triển bền vững đã được chỉ ra trong
những năm 70 của thế kỷ XX. Việc phát triển các quan điểm và kỹ thuật để tính toán
EC được coi là vấn đề cốt lõi. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu về EMA cũng như ECMA
xuất hiện trong giai đoạn từ năm 1970 đến 1989 (Schaltegger & cộng sự, 2011). Các
nghiên cứu trước chỉ cung cấp hướng dẫn hạn chế về ECMA (Parker, 1997). Mãi cho
đến năm 1990, việc áp dụng MA để quản lý môi trường mới trở nên rõ ràng hơn


6

(Mathews, 2000; Chang, 2007). Thông tin môi trường mới thật sự được kết nối với
MA và tiềm năng của MA trong việc quản lý EC được khám phá. Điều này đã đánh
dấu bước ngoặt cho sự phát triển của ECMA. Các nghiên cứu về lĩnh vực ECMA được
tiến hành và đem lại những đóng góp quan trọng (Herzig, 2012; Rikhardsson & cộng
sự, 2005; Ditz & cộng sự, 1995). Một số kinh nghiệm hoặc các sáng kiến đã chứng
minh rằng EC có thể là đáng kể và giảm thiểu các chi phí này thông qua các hoạt động
quản lý thích hợp có thể gia tăng lợi nhuận. Nghiên cứu của Viện Tài nguyên Thế giới
chỉ ra EC chiếm tới gần 20% chi phí hoạt động tại nhà máy lọc dầu Yorktown Amoco
Oil, chiếm hơn 19% tổng chi phí sản xuất tại công ty hóa chất Ciba Geigy. Nghiên cứu
trường hợp của Ditz & cộng sự (1995) đồng tình EC có thể chiếm tới 20% trong tổng

kế toán quản trị môi trường tiền tệ (MEMA) và kế toán quản trị môi trường hiện vật
(PEMA). Ngoài việc đưa ra định nghĩa, nội dung, lợi ích và thách thức của ECMA,
IFAC tập trung vào sáng kiến quản trị được hỗ trợ bởi ECMA như quản trị chất thải,
quản trị chuỗi cung ứng, quản trị môi trường, báo cáo môi trường, đưa ra các dự án và
trường hợp nghiên cứu thí điểm ở các quốc gia như: Úc, Nhật, Tây Ban Nha, Mỹ, Anh,
Philipin, Đức,… để làm bộ tài liệu hướng dẫn cho các tổ chức và quốc gia khác thực
hành. Có thể nói tài liệu USEPA (1995b), UNDSD (2001), IFAC (2005) được xem
như là hướng dẫn toàn diện nhất trong giai đoạn 1970 – 2005. Những hướng dẫn này
đã trở thành điểm khởi đầu tốt cho các quốc gia để công bố các tài liệu giới thiệu
ECMA trong các tổ chức như: “Hướng dẫn kế toán môi trường” của Bộ Môi trường
Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Australia, Malaysia, Cộng hòa Séc, Banglades,...
Hầu hết các nghiên cứu về ECMA tập trung nhiều vào lĩnh vực sản xuất. Với
lĩnh vực dịch vụ dường như ECMA có ít điều kiện để phát huy. Chỉ có một số nghiên
cứu áp dụng ECMA trong lĩnh vực này như nghiên cứu trong trường đại học (Chang,
2007), công ty dịch vụ tài chính (Deegan, 2003), dịch vụ bảo vệ tài nguyên rừng
(Papaspyroppulos & cộng sự, 2012; Schaltegger & cộng sự, 2008). Điều này có thể
phản ánh thực tế là lĩnh vực sản xuất rất nhạy cảm với môi trường và tạo ra tác động
môi trường tiêu cực rõ ràng hơn so với lĩnh vực khác (Jalaludin & cộng sự, 2011).
ECMA đang thu hút được sự chú ý và mối quan tâm ngày càng lớn vì vậy số
lượng các nghiên cứu về ECMA trong các lĩnh vực sản xuất đang gia tăng chóng mặt.
Tầm quan trọng của ECMA đã được chỉ rõ, vì vậy, những nỗ lực để thúc đẩy thực
hành ECMA đang tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật để giúp xác định EC và
khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ECMA.
b. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế
toán quản trị chi phí môi trường
Từ góc độ Lý thuyết thể chế, Qian và Burrit (2008) xem xét sự phát triển của
ECMA trong mối quan hệ với 3 trụ cột: áp lực quy định pháp lý, áp lực quy phạm, áp
lực bắt chước. Theo họ, thể chế được coi là cấu trúc xã hội đạt mức độ cao bao gồm
chuẩn mực, giá trị, sự kỳ vọng, thủ tục, tiêu chuẩn và thói quen. Các chuẩn mực, tiêu
chuẩn xã hội ảnh hưởng mạnh đến hành vi và quyết định của tổ chức về lợi ích, hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status