Vai trò, các phương pháp, mô hình và công cụ được sử dụng trong công tác kế toán quản trị chi phí hiện nay trong các doanh nghiệp - Pdf 35

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

  

ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH CHÍNH
ĐỀ TÀI:
VAI TRÒ, CÁC PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH VÀ CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ
DỤNG TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ HIỆN
NAY TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn :
Ths. Nguyễn Ngọc Thủy
Lớp : K43 B2 Kế Toán Doanh Nghiệp


HUẾ, 07/2011.

MỤC LỤC

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................3
1. Khái niệm, nội dung chi phí, kế toan quản trị chi phí...............................................3
1.1. Khái niệm chi phí......................................................................................................3
1.2. Khái niệm, nội dung kế toán quản trị chi phí..........................................................4
2. Vai trò của công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp..............8
3. Các phương pháp doanh nghiệp sử dụng trong công tác kế toán quản trị chi phí
......................................................................................................................................... 10
3.1. Quản trị chi phí trong môi trường kinh doanh hiện nay......................................10
3.2. Các phương pháp sử dụng trong công tác kế toán quản trị chi phí....................13
3.2.1. Kế toán chi phí theo phương pháp truyền thống...............................................13

chi phí. Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là điều mấu chốt để có thể
quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Điều này cho thấy kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong việc đề ra
quyết định, lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của tổ chức. Đề tài này sẽ trình bày các
vấn đề sau:
Vai trò của công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp;
3


Các phương pháp, mô hình, công cụ được sử dụng trong công tác kế toán quản trị
chi phí hiện nay trong các doanh nghiệp.

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Khái niệm, nội dung chi phí, kế toan quản trị chi phí
1.1. Khái niệm chi phí.
Để hiểu rõ nội dung của công tác kế toán quản trị chi phí thì cần phải hiểu rõ các
khái niệm như chi phí, quản trị chi phí.
Có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí, dưới đây là một số định nghĩa về chi phí:
 Theo Từ điển kinh tế phổ thông, Hamburg 1990, cột 56 người ta đã định
nghĩa: “mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí”
 Theo Những lời khuyên về tính chi phí kinh doanh và kết quả, xuất bản lần
thứ 2. Koln Bergisch Gladbach 988, trang 25 cho rằng “chi phí là một khái niệm của kế
toán, có chi phí giới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí
ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác”.
 Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Chi phí là một khái niệm cơ bản
nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tế học, là các hao phí về
nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác,
hay theo phân loại kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động
kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết

Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lý chi phí thì không thể nào nhận biết được
tình hình thực tế của những dự án đầu tư, các kế hoạch kinh doanh cũng như thực trạng
hoạt động của công ty.
Việc tìm giải pháp tài chính tối ưu cho chiến lược phát triển bền vững trong thời kỳ
hội nhập luôn là vấn đề nan giải nhất đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay. Vì
vậy theo các chuyên gia, một trong những nước cờ mà doanh nghiệp nào cũng phải tính
đến là việc quản lý và tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quả hơn để sản phẩm, dịch vụ của
mình ngày càng có chất lượng, giá cả phù hợp hơn với khách hàng.
 Theo Th.S Nguyễn Thị Phương Loan – Giáo trình Quản trị chi phí – Trường
đại học Mở TP.HCM: Quản trị chi phí là phân tích các thông tin cần thiết cho công việc
quản trị của một doanh nghiệp. Các thông tin này bao gồm các thông tin tài chính (chi phí
5


và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lượng và các yếu tố khác của
doanh nghiệp)
Nhà quản trị chi phí không đơn giản là người ghi chép các thông tin về chi phí mà
còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết định quản trị để có thể cung
cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất.
 Theo quantri.com.vn trong bài viết “Nghệ thuật quản lý chi phí”: Về mặt lý
thuyết, chi phí kinh doanh là tổng số tiền tương đương với toàn bộ hao phí về các nguồn
lực mà công ty đã bỏ ra trong một giai đoạn kinh doanh nhất định. Việc quản lý chi phí
kinh doanh không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa
trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất theo nơi phát
sinh chi phí. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi
phí kinh doanh cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế
của quản lý và hạch toán.
Trên thực tế, hoạt động quản lý chi phí được tách rời đối với công tác kế toán
thống kê. Quản lý chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng các
nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạn cũng như

sản phẩm; Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với
khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn
và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh,…v.v. Nhằm phục vụ cho việc
điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế.
Trên cơ sở nội dung công việc của kế toán quản trị nói chung có thể xác định nội
dung của kế toán quản trị chi phí như sau:
+ Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh;
+ Xác định giá phí đơn vị sản phẩm;
+ Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí bộ phận theo từng trung tâm chi
phí;
+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận;
+ Phân tích thông tin chi phí để lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định
kinh doanh.
Khi xem xét nội dung của kế toán quản trị chi phí cho thấy sự giao thoa giữa nội
dung của kế toán chi phí và kế toán quản trị chi phí, vậy giữa chúng có quan hệ với nhau

7


như thế nào. Thực chất kế toán quản trị chi phí được tách ra từ kế toán chi phí của các nhà
quản trị. Tuy nhiên giữa chúng có những có những điểm khác nhau cơ bản sau:
- Về đối tượng sử dụng thông tin: kế toán chi phí cung cấp cả thông tin kế toán tài
chính và kế toán quản trị vì đối tượng sử dụng thông tin kế toán chi phí bao gồm các cá
nhân, tổ chức bên ngoài và các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp. Điều đó khẳng định
về mặt đối tượng sử dụng thông tin kế toán chi phí nói chung rộng hơn đối tượng sử dụng
thông tin kế toán quản trị chi phí.
- Về mặt nội dung: kế toán chi phí bao gồm hai bước cơ bản:
+ Tập hợp chi phí, tính giá thành, phân tích chênh lệch chi phí trong kỳ để cung
cấp thông tin kế toán quản trị và thông tin cho việc lập các báo cáo tài chính;

Như vậy chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của quản trị chi phí trong doanh
nghiệp. Vậy quản trị chi phí có những vai trò gì?
2. Vai trò của công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
 Theo quantri.com.vn trong bài viết “Nghệ thuật quản lý chi phí” thì vai trò
của quản trị chi phí là: Quản lý chi phí giúp giám đốc hoạch định chiến lược chi tiêu ngắn
và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ
thể các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp, bao gồm:
tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán; xác định chiến
lược tài chính cho các chương trình, các dự án của doanh nghiệp là mở rộng hay thu hẹp
sản xuất…
Yếu tố quan trọng nhất để hoạt động quản lý chi phí đạt hiệu quả cao chính là sự
cân đối hài hòa giữa tiết kiệm chi phí với các yếu tố tăng trưởng kinh doanh, đảm bảo
việc cắt giảm chi phí đóng một vai trò thích hợp và rõ ràng trong lịch trình tăng trưởng
kinh doanh của công ty. Trong đó cần chú trọng cơ chế quản lý nguồn vốn của công ty
theo hướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí. Bên cạnh đó,
hoạt động quản lý chi phí hướng tới việc chi tiêu hợp lý, hiệu quả, đảm bảo kiểm soát
được vội chi, tiến tới cân bằng vốn và doanh thu.
Có thể nói, trong kinh doanh ngày nay, các khoản chi phí luôn phát sinh hàng ngày,
thị trường vốn biến động liên tục và luôn đòi hỏi một kế hoạch quản lý chi phí hiệu quả
nhất. Thêm nữa, tình hình tài chính kinh doanh lành mạnh là một trong những điều kiện
tiên quyết đảm bảo mọi hoạt động của công ty diễn ra một cách nhịp nhàng, đồng bộ, đạt
hiệu quả cao. Và sự lành mạnh đó có được hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng
quản lý chi phí của công ty.
9


 Theo Th.S Nguyễn Thị Phương Loan – Giáo trình Quản trị chi phí – Trường
đại học Mở TP.HCM quản trị chi phí có các vai trò:
- Quản trị chi phí giúp các doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các điểm
mạnh, tìm ra cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh.

đạt hiệu quả cao hơn. Do đó kế toán quản trị là công cụ chủ yếu để điều hành quản lý, là
một bộ phận quan trọng trong tiếp thị để quyết định sản xuất kinh doanh.
Trong kinh doanh, có hai cách để tối đa hóa lợi nhuận: tăng doanh thu và giảm chi
phí. Kế toán quản trị chiến lược tập trung vào các chức năng sau trong quá trình tối đa hóa
lợi nhuận. Các công ty cố gắng để giảm thiểu chi phí kinh doanh phát sinh khi sản xuất
hàng hoá, dịch vụ để đạt được thị phần cao nhất trong môi trường kinh doanh. Chức năng
kinh doanh chủ yếu của kế toán quản trị chiến lược bao gồm phân bổ chi phí thích hợp,
một quá trình đánh giá liên tục liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh và xác định khả
năng thương lượng của các nhà cung cấp.
Để thực hiện các công việc trong quá trình quản lý hoạt động của tổ chức, các nhà
quản lý cần thông tin.Thông tin mà các nhà quản lý cần để thực hiện công việc được cung
cấp từ nhiều nguồn khác nhau: các nhà kinh tế, các chuyên gia tài chính, các chuyên viên
tiếp thị, sản xuất và các nhân viên kế toán quản trị của tổ chức. Hệ thống thông tin kế toán
quản trị trong tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để thực hiện
các hoạt động quản lý. Kế toán quản trị có bốn mục tiêu chủ yếu như sau:
- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định;
- Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức;
- Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức;
- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận, đơn vị trực

thuộc trong tổ chức.
Các nhà quản lý sản xuất thường vạch kế hoạch và ra quyết định về các phương án
và lịch trình sản xuất, các nhà quản lý tiếp thị thì ra các quyết định về quảng cáo, khuyến
mãi và định giá sản phẩm, và các nhà quản trị tài chính thường ra các quyết định về huy
động vốn và đầu tư. Tất cả các nhà quản lý này đều cần thông tin cho các quyết định của
họ. Chính thông tin của kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà
quản lý các cấp trong tổ chức.
Nói tóm lại kế toán quản trị chi phí có một vai trò rất quan trọng đối với các nhà

quản lý. Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để thực hiện việc điều hành,

bộ phận đã hợp lý hay chưa hợp lý.
Hiện nay, để giảm chi phí, tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm, gia tăng
tính năng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp đã sử dụng một
hoặc tất cả các công cụ sau:
12


- Hệ thống Just-in-time (JIT): sản xuất theo đơn hàng, không dư không thiếu,
như thế sẽ giảm chi phí, giảm tồn kho, giao hàng đúng hẹn đưa đến tăng doanh thu, tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 Theo tapchiketoan.com trong bài viết “Hệ thống quản lý chi phí” của tác giả
Quang Khải: Để tối thiểu hóa chi phí không gia tăng giá trị, nhiều công ty áp dụng hệ
thống JIT, hệ thống trong đó công ty mua nguyên vật liệu và sản xuất cho các bộ phận cấu
thành sản phẩm ngay khi chu trình sản xuất cần tới chúng, nhằm giảm tồn kho tới mức
thấp nhất có thể vì chi phí kho hàng là chi phí không gia tăng giá trị rất lớn. Thông qua
JIT, công ty có thể chống lãng phí và cải thiện chất lượng.
Các công ty áp dụng JIT đều mang định hướng khách hàng vì các đơn đặt hàng tạo
ra chu trình sản xuất. Thay cho việc nhập kho các thành phẩm và đợi đơn đặt hàng, hệ
thống JIT sản xuất các sản phẩm trực tiếp theo các đơn đặt hàng nhận được. JIT thành
công nhờ một số yếu tố then chốt:
+ Tập trung vào chất lượng: JIT luôn đi đôi với hệ thống quản lý chất lượng tổng
hợp (TQC) và nâng cao chất lượng sản phẩm. Công nhân tay nghề cao với độ sai sót bằng
không sẽ giảm được các chi phí không gia tăng giá trị như kiểm soát viên hay sữa chữa
sản phẩm.
+ Chu kỳ sản xuất ngắn: chu kỳ sản xuất ngắn giúp tăng tốc độ đáp ứng đơn đặt
hàng tức thời và giảm mức độ tồn kho.
+ Chu kỳ sản xuất trôi chảy: JIT đơn giản hóa chu trình sản xuất để giảm độ trễ,
phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp để có được nguyên vật liệu ngay khi cần với chất
lượng đảm bảo. JIT duy trì tay nghề đều đặn theo nhóm để tránh chi phí ngắt quãng và chi
phí chuyển giao bán thành phẩm bằng cách phân bố máy móc cùng một nhóm công việc

+ Sự sai lệch trong chi phí sản phẩm có thể là nguyên nhân đưa đến những quyết
định không chính xác như: sai lầm trong quyết định sản lượng sản xuất, ấn định giá sản
phẩm, hoặc phân bổ các nguồn lực sản xuất không hiệu quả.
 Theo tapchiketoan.com trong bài viết “Bàn thêm về phương pháp kế toán chi
phí theo hoạt động” của tác giả Trần Đức Nam: cho thấy thêm những bất cập trong
phương pháp kế toán chi phí truyền thống là:
Theo phương pháp kế toán chi phí truyền thống, giá thành sản phẩm chỉ bao gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung.
Trong đó, chi phí sản xuất chung thường được phân bổ cho từng sản phẩm dựa trên một
tiêu thức phân bổ cố định (ví dụ: phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp). Việc
14


phân bổ toàn bộ chi phí chung theo một tiêu thức phân bổ cố định như vậy là không phù
hợp bởi chi phí chung bao gồm nhiều khoản mục có bản chất khác nhau, có vai trò và
tham gia với mức độ khác nhau vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Ví dụ: chi
phí khấu hao máy móc, chi phí khởi động dây chuyền sản xuất, chi phí nghiên cứu phát
triển sản phẩm không tỷ lệ thuận với chi phí nhân công trực tiếp. Vì vậy, áp dụng một tiêu
thức phân bổ cố định cho toàn bộ chi phí chung khiến cho giá thành thực tế của sản phẩm
bị phản ánh sai lệch.
Vấn đề thứ hai đối với phương pháp kế toán chi phí truyền thống là khái niệm giá
thành sản phẩm chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là “giá thành sản xuất”, theo đó các chi phí
gián tiếp như chi phí quản lý, chi phí bán hàng không được tính vào giá thành sản phẩm.
Trên thực tế các doanh nghiệp khi tính “giá thành toàn bộ” có phân bổ các chi phí quản lý
và chi phí bán hàng vào giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, tiêu thức phân bổ thường dựa
trên sản lượng tiêu thụ, tức là cũng không phù hợp như phân tích ở trên. Ngoài ra, trong
các phân tích có sử dụng thông tin về giá thành sản phẩm thì các doanh nghiệp thường sử
dụng giá thành sản xuất chứ không sử dụng giá thành toàn bộ.
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá và dịch vụ, của kinh tế thị trường,
phương pháp kế toán chi phí truyền thống với hai đặc điểm nêu trên đã tỏ ra không còn

là giá thành của các sản phẩm không chính xác. Vì vậy, hiện nay các công ty của các nước
tư bản phát triển đã bỏ qua các phương pháp kế toán chi phí truyền thống, vận dụng các
phương pháp kế toán chi phí hiện đại như kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity
Based Costing – ABC), kế toán chi phí theo phương pháp “chi phí mục tiêu” (target cost).
3.2.2. Kế toán chi phí theo hoạt động (ABC)
ABC là phương pháp tính toán để ấn định chi phí đến sản phẩm, dịch vụ dựa trên
mức sử dụng hay tiêu thụ các nguồn lực của các hoạt động để sản xuất ra sản phẩm đó.
Phương pháp ABC được hình thành do chi phí sản xuất chung chỉ liên quan một
cách gián tiếp đến sản phẩm cuối cùng. Vì vây, khi phân bổ chúng cho sản phẩm phải dựa
trên một cơ sở hợp lý. Cơ sở đó là các hoạt động được thực hiện cho sản phẩm đó.
Phương pháp ABC có thể được trình bày như sau:
Hoạt động

Chi phí của hoạt
động

Sản phẩm, dịch vụ

Theo Th.S Nguyễn Thị Phương Loan:
Các bước thực hiện của phương pháp ABC:
- Bước 1: Xác định các chi phí nguồn lực và phân tích các hoạt động.
16


+ Hầu hết chi phí nguồn lực đều được ghi chép trong sổ cái kế toán như mua NVL,
xử lý NVL, chi phí nhà xưởng, máy móc thiết bị, lương nhân viên…
+ Phân tích các hoạt động: là xác định và mô tả những việc phải làm trong đơn vị
để sản xuất ra sản phẩm. Công việc này bao gồm: thu thập dữ liệu, điều tra, quan sát,
phỏng vấn và liệt kê các công việc được thực hiện để có được những thông tin cần thiết
cho việc phân tích.

chỉ bao gồm chi phí sản xuất mà là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, bao gồm cả các
chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý. Như trình bày ở trên, do tỷ trọng
chi phí gián tiếp ngày càng lớn, việc không phân bổ các chi phí này vào giá thành sản
phẩm có thể dẫn tới những ngộ nhận về mức lợi tức sản phẩm và do đó sai lầm trong ra
quyết định kinh doanh. Ví dụ, một sản phẩm mới có thể có giá thành công xưởng nhỏ hơn
các sản phẩm hiện tại, nhưng đòi hỏi một khoản chi phí marketing lớn để đưa ra thị
trường. Nếu chỉ căn cứ vào giá thành công xưởng thì có thể thấy sản xuất sản phẩm đó sẽ
mang lại lợi nhuận cao hơn, nhưng nếu phân bổ đủ cả chi phí marketing tăng thêm thì có
thể sản phẩm đó sẽ bị lỗ.
Cùng với việc phân bổ toàn bộ các chi phí vào giá thành sản phẩm, phương pháp
ABC sử dụng một hệ thống các tiêu thức phân bổ được xây dựng trên cơ sở phân tích chi
tiết mối quan hệ nhân quả giữa chi phí phát sinh cho từng hoạt động và mức độ tham gia
của từng hoạt động vào quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm, thay vì chỉ sử dụng
một tiêu thức phân bổ (ví dụ chi phí nhân công trực tiếp) như phương pháp truyền thống.
Các tiêu thức phân bổ do đó phản ánh chính xác hơn mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế
của từng sản phẩm. Theo đó, ABC sẽ giúp các nhà quản lý tránh được những quyết định
sai lầm do sử dụng thông tin không chính xác về giá thành. Ngoài ra, bên cạnh việc cung
cấp thông tin chính xác về giá thành, ABC còn cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu chi
phí của từng sản phẩm, giúp cho nhà quản lý có thể linh hoạt hơn trong việc lập kế hoạch
ngân sách cũng như điều chỉnh các chính sách, chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp
trong điều kiện thị trường luôn biến động.
Như vậy, có thể thấy phương pháp ABC cung cấp thông tin giá thành chính xác và
hợp lý hơn so với phương pháp kế toán chi phí truyền thống. Tuy nhiên, đó chỉ là một
trong những mục tiêu của ABC. Việc áp dụng ABC còn tạo điều kiện nâng cao hiệu quả
công tác quản lý doanh nghiệp thông qua các ứng dụng sau.
Để xây dựng được hệ thống các tiêu thức phân bổ chi phí, yêu cầu đầu tiên là phải
xác định được toàn bộ các hoạt động diễn ra trong doanh nghiệp trong một chu kỳ sản
18



19


Một ưu điểm nữa của phương pháp ABC so với phương pháp truyền thống là trong
khi phương pháp truyền thống chỉ cung cấp thông tin về mức chi phí thì phương pháp
ABC còn cung cấp thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí. Việc hiểu rõ
quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí không chỉ giúp tìm ra biện pháp thích hợp để
cắt giảm chi phí mà còn giúp cho nhà quản lý có thể xây dựng được một cơ chế đánh giá
và khuyến khích nhân viên phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm việc của
nhân viên, qua đó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, các
thông tin do ABC cung cấp cho phép nhà quản lý có thể thấy rõ mối liên hệ giữa ba yếu
tố: chi phí phát sinh - mức độ hoạt động - mức độ đóng góp vào sản phẩm. Việc hiểu rõ
mối liên hệ này sẽ làm thay đổi tư duy quản lý từ chỗ tìm cáchcắt giảm chi phí sang nâng
cao giá trị doanh nghiệp. Theo đó, một sự tăng chi phí sẽ không phải là không tốt nếu như
lợi ích tăng thêm (incremental benefit) cao hơn chi phí tăng thêm (incremental cost), và
do đó tạo ra giá trị tăng thêm (incremental value). Theo phương pháp kế toán truyền
thống, mối liên hệ này là không rõ ràng, theo đó các doanh nghiệp có xu hướng xây dựng
cơ chế khuyến khích gắn với việc giảm chi phí, gián tiếp hạn chế các cơ hội làm tăng giá
trị doanh nghiệp do nhân viên chỉ trú trọng tiết kiệm chi phí thay vì tìm cách tạo ra giá trị
gia tăng. Việc áp dụng phương pháp ABC sẽ cho phép doanh nghiệp có thể xây dựng một
cơ chế đánh giá và khuyến khích nhân viên dựa trên mức độ tạo ra giá trị gia tăng thay vì
dựa trên chí phí, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp.
Cuối cùng, việc áp dụng phương pháp ABC còn góp phần hỗ trợ hoạt động
marketing trong việc xác định cơ cấu sản phẩm cũng như chính sách giá. Đặc biệt trong
trường hợp doanh nghiệp có nhiều mặt hàng thì việc đàm phán với khách hàng hay xử lý
đơn hàng một cách nhanh chóng đòi hỏi phải có thông tin chi tiết về giá thành cũng như
cơ cấu chi phí của từng sản phẩm, qua đó có thể xác định các mức giá tối ưu cho các đơn
hàng khác nhau với cơ cấu sản phẩm khác nhau. Nắm được các thông tin chi tiết và chính
xác về chi phí cho các sản phẩm còn giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc cải tiến
(customization) sản phẩm của mình nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường bằng

• Bỏ sót chi phí: trong ABC, các chi phí như quảng cáo, tiếp thị, R&D, bảo
hành… không được xem là chi phí sản phẩm mà là chi phí thời kỳ. Nhưng thực tế, đây lại
là các chi phí bổ sung cho từng sản phẩm riêng biệt.
• Tăng chi tiêu và tốn thời gian: để phát triển và thực hiện hệ thống ABC
thường làm tăng thêm một khoản chi tiêu cho doanh nghiệp và mất nhiều thời gian. Theo

21


các doanh nghiệp đã thành công trong việc sử dụng hệ thống này, họ mất khoảng hơn một
năm để chuẩn bị thực hiện chúng.
* Ví dụ minh họa cách tính toán của hai phương pháp:
Công ty Z sản xuất và bán hai loại máy in: máy loại tốt và loại thường. Trong quý
2/2005, bộ phận kế toán báo cáo các thông tin về hai loại sản phẩm như sau:
Khoản mục
Sản lượng (máy)
Giá bán (ngàn đồng)
Chi phí NVL và LĐTT (ng.đ)
Số giờ lao động trực tiếp (giờ)

Máy in loại tốt
5.000
400
200
25.000

Máy in loại thường
15.000
200
80

50.000
5.000

Máy thường
7.500
100
100.000
10.000

Tổng cộng
12.500
300
150.000
15.000

Bộ phận quản trị chi phí đã tính toán và chứng minh cho Ban Giám Đốc thấy, nếu
sử dụng hai phương pháp tính sẽ cho hai mức chi phí sản phẩm khác nhau, từ đó sẽ có hai
mức lợi nhuận khác nhau. Sau đây là tính toán của bộ phận quản trị chi phí
Số liệu ở bảng trên đã thể hiện chi phí NVL và lao động trực tiếp. Chi phí sản xuất
chung của từng loại sản phẩm sẽ được tính như sau:
22


• Phương pháp tính toán truyền thống:
Chọn số giờ lao động trực tiếp làm cơ sở phân bổ chi phí sản xuất chung. Ta có
tổng số giờ lao động trực tiếp để sản xuất 2 loại máy là:
25.000 + 75.000 = 100.000 giờ
- Như vậy, tương ứng với mỗi giờ lao động trực tiếp, sẽ có một khoản chi phí sản
xuất chung được phân bổ là:
2.000.000/100.000 = 20 ngàn đồng


Nhóm chi phí
Mức tiêu thụ các
dự trù (ng.đồng)
hoạt động

1
2
3
Số giờ điều hành (giờ)
125.000
12.500
Số lượng NVL xử lý (kg)
300.000
300
Số giờ máy (giờ)
1.500.000
150.000
Số lệnh đóng gói (lệnh)
75.000
15.000
Chi phí sản xuất chung phân bổ đến hai sản phẩm như sau:

Chi phí cho
một hoạt động
(ng.đồng)
4=2/3
10
1.000
10

Tổng
CPHĐ
(ng.đồng)
4=2 x 3
50.000
200.000
500.000
25.000

CP/SP
(ng.đồng)
5
10
40
100
5
155

Máy in loại thường
Tổng
Tác nhân hoạt động
Mức HĐ
CPHĐ
(ng.đồng)
1
2
3
4=2 x 3
Số giờ điều hành (giờ)
10

3. Lợi nhuận (ngàn đồng)
45
Sau khi tính xong, bộ phận quản lý chi phí đi đến kết luận:

CP/SP
(ng.đồng)
5
5
6,67
66,67
3,33
81,67

Máy loại thường
200
80
81,67
161,67
38,33

- Nếu sử dụng phương pháp truyền thống, các sản phẩm có sản lượng sản xuất cao
thường bị tình trạng đội chi phí trong khi sản phẩm có sản lượng thấp lại có chi phí nhỏ
hơn so với thực tế. Vì thế BGĐ đã nhận định không đúng về chi phí và lợi nhuận của hai
loại sản phẩm này.
- Theo phương pháp ABC, mỗi loại máy có mức tiêu thụ các hoạt động khác nhau
nên hình thành mức chi phí khác nhau theo quy luật nhân quả (xài nhiều trả nhiều).
24


- Mặc dù máy in loại tốt có lợi nhuận cao hơn, nhưng xét về suất sinh lời thì máy




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status