Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết quả trong
luận án chưa từng được công bố trong các công trình nào khác.
Tác giả luận án

Trần Thị Thu Hường

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

ii

LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS.
Nguyễn Ngọc Quang, PGS.TS. Phạm Thị Gái, người hướng dẫn khoa
học của luận án đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để
hoàn thành luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo
trong Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Viện Sau đại học của trường về những đóng góp, hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất xi
măng Việt Nam đã cho tôi những góp ý, tạo điều kiện giúp tôi thu
thập dữ liệu về ngành và bạn bè và đồng nghiệp đã dành thời gian

1.2. Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí ...............21
1.2.1. Yêu cầu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí...............................22
1.2.2. Nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí..........................22
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kế toán quản trị chi phí ..............................23
1.4. Mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp ..............................26
1.4.1. Mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí .................................................27
1.4.2.Công nghệ và phương pháp, phương tiện sản xuất thông tin về chi phí.....32
1.5. Kinh nghiệm vận dụng mô hình kế toán quản trị chi phí của các nước
phát triển ...............................................................................................................60
1.5.1. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Mỹ................................................60
1.5.2. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Pháp .............................................61
1.5.3. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Nhật Bản ......................................62
1.5.4. Bài học kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí cho các doanh
nghiệp sản xuất Việt Nam .................................................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................66

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

iv

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM .....................................67
2.1.Tổng quan về ngành sản xuất xi măng của Việt Nam .....................................67
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngành .............................................67
2.1.2. Khát quát về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy
quản lý của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam ...............................69
2.2. Thực trạng kế toán quản trị chi phí của các DNSX xi măng Việt Nam .............79

3.2.3. Xây dựng định mức chi phí ...................................................................117
3.2.4. Lập hệ thống dự toán chi phí .................................................................118
3.2.5. Xác định chi phí sản xuất sản phẩm. ....................................................121
3.2.6. Phân tích thông tin chi phí phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp ........124
3.2.7. Báo cáo bộ phận.....................................................................................131
3.2.8. Đánh giá hiệu quả và phân tích thông tin để ra quyết định ...................133
3.3. Điều kiện thực hiện mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp
sản xuất xi măng Việt Nam .................................................................................138
3.3.1. Đối với các doanh nghiệp ......................................................................139
3.3.2. Đối với Nhà nước. .................................................................................141
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................143
KẾT LUẬN ............................................................................................................144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ....................146
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................147
PHỤ LỤC

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

vi

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu

Được hiểu là

Ký hiệu


LN

Lợi nhuận

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

LNG

Lợi nhuận gộp

SX

Sản xuất

LNT

Lợi nhuận thuần

CCDC

Công cụ dụng cụ

QT

Quản trị

CP


DTT

Doanh thu thuần

XNK

Xuất nhập khẩu

ĐVT

Đơn vị tính

KD

Kinh doanh

KT

Kế toán

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

vii

DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1 : Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các DN được khảo sát ............77

Sơ đồ 1.1. Bốn nhóm hoạt động cơ bản của doanh nghiệp .......................................18
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản trị doanh nghiệp......................................................19
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cấu thành mô hình kế toán quản trị chi phí ...........................20
Sơ đồ 1.4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCP dạng kết hợp ............................29
Sơ đồ 1.5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán dạng tách biệt ......................................30
Sơ đồ 1.6: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCP dạng hỗn hợp ...........................32
Sơ đồ 1.7: Công nghệ sản xuất thông tin về chi phí .................................................33
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ Dự toán sản xuất kinh doanh. .......................................................39
Sơ đồ 1.9: Mô hình trình tự thông tin 2 xuống 1 lên ................................................41
Sơ đồ 1.10. Phương pháp xác định CP theo đơn đặt hàng ........................................48
Sơ đồ 1.11. Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất ..........................49
Sơ đồ 1.12: Quy trình thực hiện phương pháp ABC.................................................53
Sơ đồ 1.13: Chi phí mục tiêu và quản trị chi phí sản xuất ........................................55
theo triết lý quản lý Kaizen. ......................................................................................55
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP XM Bỉm Sơn ...............78
Sơ đồ 2.2: Mô hình kiểm soát chi phí tại các DN SX xi măng .................................99
Sơ đồ 3.1: Mô hình bộ máy kế toán QTCP kết hợp ...........................................110
Sơ đồ 3.2 : Trình tự cung cấp thông tin chi phí sản xuất ........................................111
Sơ đồ 3.3 : Trình tự cung cấp thông tin chi phí bán hàng .......................................111
Sơ đồ 3.4: Quy trình thực hiện sản xuất thông tin về chi phí .................................112
Sơ đồ 3.5: So sánh giá thành SX clinhker và xi măng thành phẩm ........................126
Sơ đồ 3.6: Các trung tâm chi phí thuộc khối sản xuất ............................................128
Sơ đồ 3.7: Các trung tâm chi phí thuộc khối kinh doanh ........................................129
Sơ đồ 3.8: Các trung tâm chi phí thuộc khối quản lý ..............................................129

Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.


Footer Page 9 of 258.


Header Page 10 of 258.

2

xuất xi măng đã tăng gấp 4 lần, giá điện, xăng, dầu cũng điều chỉnh liên tục. Cuối
năm 2010, doanh nghiệp xi măng chịu thêm sức ép của việc tăng tỷ giá hối đoái
giữa VNĐ và USD, lãi xuất ngân hàng tăng cao nên chi phí cấu thành nên giá thành
của ngành xi măng tăng thêm 22-30%. Nguyên nhân cơ bản của việc sản lượng xi
măng tiêu thụ giảm là do lạm phát tăng cao, đầu tư công từ những công tình hạ
tầng, công sở đến những công trình dân dụng đều cắt giảm; thị trường bất động sản
“đóng băng”, hàng loạt dự án, khu đô thị, nhà ở dừng khởi công, giãn tiến độ hoặc
ngừng thi công… Do đó, các nhà máy xi măng hiện nay đang thực hiện sản xuất
cầm chừng với 75-80% công suất thiết kế. Sản lượng tiêu thụ của các nhà máy chỉ
đạt 85% công suất. Các doanh nghiệp SX xi măng với các dự án đầu tư mới phải lùi
thời gian triển khai đến 2016 hoặc sẽ bị thua lỗ. Đây là bài toán khó cho các doanh
nghiệp SX xi măng Việt Nam cần vận động để tháo gỡ khó khăn với các giải pháp
mang tính đồng bộ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Quá trình này đòi hỏi các nhà quản
trị kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và ra quyết định phù hợp. Các doanh
nghiệp sản xuất xi măng lớn như: Xi măng Bỉm Sơn; Xi măng Nghi Sơn; Xi măng
Công Thanh; xi măng Hoàng Mai, xi măng Hoàng Thạch... liên tục áp dụng các
sáng kiến kinh nghiệm và các tiến bộ trong kỹ thuật sản xuất để có thể giảm chi phí
đầu vào đồng thời nâng cao chất lượng và sản lượng sản xuất. Tuy nhiên, các đơn vị
vẫn chưa khai thác được công cụ quản lý kinh tế để kiểm soát chi phí hữu hiệu là kế
toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp mình.
Câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản lý là phải làm sao để phát huy được các
nguồn lực hiện có, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển được
trong giai đoạn khó khăn này. Phát huy vai trò cung cấp thông tin của kế toán quản

Châu Mỹ như John Blake, Oriol Amat & Philip Wraith (2008), “Developing a new
national management accounting framework- the Spanish case” định hướng mô
hình kế toán quản trị chi phí trong từng loại doanh nghiệp. Sự phát triển của các
doanh nghiệp đòi hỏi thông tin cung cấp cho các nhà quản trị cần đáp ứng kịp thời.
Về vai trò của quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp,
Nguyễn Ngọc Huyền (2000) đã trình bày và luận giải những vấn đề về chi phí kinh
doanh, khẳng định phân tích và quản trị chi phí kinh doanh là công cụ không thể
thiếu trong quản trị các doanh nghiệp công nghiệp. Tác giả đã xây dựng phương
pháp tính chi phí kinh doanh theo điểm dạng bảng và đưa ra một số giải pháp chủ
yếu nhằm triển khai công cụ tính chi phí kinh doanh ở các doanh nghiệp công
nghiệp Việt Nam.
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng khi xây dựng mô hình kế toán quản trị
chi phí cho một đơn vị đã được nhiều nhà khoa học thực hiện và đã chỉ ra các nhân

Footer Page 11 of 258.


Header Page 12 of 258.

4

tố tác động. Laudon, J.P (2003) cho rằng việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp và yêu cầu
riêng của từng bộ phận trong hệ thống. Khi thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản
trị chi phí chịu ảnh hưởng của quy trình kỹ thuật, sơ đồ tổ chức, các bộ phận liên
quan của hệ thống thông tin và sự tương tác giữa chúng trong doanh nghiệp. Trong
một nghiên cứu khác về khả năng áp dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí vào các nước đang phát triển, nhóm nghiên cứu gồm Michele Pomberg, Mamid
Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros (2012), nghiên cứu về điều kiện áp
dụng các phương pháp quản trị chi phí hiện đại như phương pháp Activity- Based

nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Kiểm soát chi phí luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các cấp quản
trị, các nhà quản trị cần có công cụ kiểm soát. Với nội dung này, Higgins (1952) đã
đưa ra quan điểm: Kế toán trách nhiệm là sự phát triển của hệ thống kế toán được
thiết kế để kiểm soát chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến các cá nhân trong tổ
chức và người chịu trách nhiệm kiểm soát. Hệ thống được thiết kế cho tất cả các cấp
quản lý, là công cụ để kiểm soát hoạt động và chi phí. KTQT là hệ thống kế toán
được xây dựng thành các trung tâm và được quản trị bởi những nhà quản lý đứng
đầu. Các nhà quản lý phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của trung tâm,
bộ phận của mình. Theo Hansen và Mowen (2005), mô hình KTTN được xác định
bởi 4 yếu tố cần thiết là: 1) Phân công trách nhiệm; 2) Thiết lập các biện pháp thực
hiện hoặc các tiêu chuẩn; 3) Đánh giá hiệu suất; 4) Giao phần thưởng. Hệ thống kế
toán trách nhiệm gắn liền với sự phân cấp quản lý, nếu không có sự phân cấp quản
lý sẽ không tồn tại hệ thống kế toán trách nhiệm. Về vấn đề phân quyền, phân cấp
quản lý Đoàn thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền (2009) đã khẳng định phân quyền
là hiện tượng tất yếu khi tổ chức đạt đến quy mô và trình độ phát triển nhất định làm
cho một người hay một cấp không thể đảm đương được mọi công việc quản trị.
Những nguy cơ tiềm ẩn trong quản trị là sự thiếu nhất quán trong chính sách, tình
trạng mất khả năng kiểm soát của cấp trên đối với cấp dưới, tình trạng cát cứ của
các nhà quản trị bộ phận. Phân quyền ở mức độ cao nhà quản trị trở thành người
điều hành độc lập trong các bộ phận dẫn đến tình trạng trùng lắp chức năng, gây
thiệt hại về tài chính cho tổ chức.
Các nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài chủ yếu đi sâu vào nghiên
cứu và trình bày các phương pháp và các mô hình kế toán quản trị hiện đại nhằm
phục vụ thông tin cho quản trị chi phí. Những nghiên cứu về cơ sở sản xuất chủ yếu
liên quan đến hệ thống quản lý chi phí và quản lý kiểm soát như ABC và ABM,
phương thức đo lường dựa trên chất lượng cũng như công cụ quản lý sản xuất

Footer Page 13 of 258.


phẩm, dịch vụ; Mô hình phân bổ chi phí chung theo bộ phận: Kế toán sử dụng nhiều
tiêu chuẩn phân bổ khác nhau phù hợp với bản chất của các công việc được thực
hiện ở từng bộ phận (trung tâm chi phí). Mô hình này cho phép xác định giá phí của

Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

7

từng loại dịch vụ, sản phẩm một cách chính xác hơn nhưng lại gặp khó khăn khi các
sản phẩm đa dạng về tính chất, kích cỡ, quy trình sản xuất.
Kế toán quản trị đã được các nhà khoa học trong nước nghiên cứu qua từng
giai đoạn khác nhau. Giai đoạn ban đầu khi kế toán quản trị còn đang rất mới mẻ đối
với Việt Nam, tác giả Nguyễn Việt (1995) trong luận án “Vấn đề hoàn thiện kế toán
Việt Nam” đã trình bày phương hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán tài
chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên những đề xuất về
kế toán quản trị trong các công trình này là những đề xuất mang tính sơ khai nhất
của hệ thống kế toán quản trị. Phạm Văn Dược (1997) đã nghiên cứu về “Phương
hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh
nghiệp Việt Nam”. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã có những nghiên cứu cụ
thể và đề xuất các biện pháp ứng dụng kế toán quản trị vào thực tiễn trong các
doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên những nghiên cứu này còn mang tính chất chung
chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, trong khi tính linh hoạt của kế toán
quản trị lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp, từng ngành. Phạm Quang (2002) nghiên cứu “Phương hướng xây
dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp
Việt Nam”. Tác giả đã phân tích, chỉ ra điểm xuất phát để tổ chức hệ thống Kế toán
quản trị và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị cho các doanh nghiệp, đó là

phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn
ở Việt Nam; Hoàng Văn Tưởng (2010) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị với
việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp
Việt Nam; Nguyễn Quốc Thắng (2010) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi
phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt
Nam. Các tác giả đã hệ thống hoá những nội dung lý luận chung về tổ chức kế toán
quản trị từ đó định hướng những nội dung cần hoàn thiện cho từng ngành kinh
doanh đặc thù được nghiên cứu. Nội dung kế toán quản trị được hoàn thiện trong
các công trình nghiên cứu như tổ chức bộ phận kế toán quản trị trong bộ máy kế
toán; vận dụng phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để nhận
diện chi phí; xây dựng hệ thống dự toán; phương pháp xác định chi phí; phương
pháp phân tích thông tin phục vụ quá trình ra quyết định. Các tác giả đều đã khai
thác công dụng của kế toán quản trị trong cung cấp thông tin cho quản lý của nhiều
ngành sản xuất kinh doanh khác nhau.
Về nội dung xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí đã có các công trình
của tác giả Phạm Thị Thủy (2007) nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị
chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam; Trần Thế Nữ (2011)
ngiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương
mại quy mô nhỏ và vừa ở Việt Nam. Tuy nhiên, các tác giả chưa làm rõ được mô
hình kế toán quản trị chi phí là gì? Các yếu tố cấu thành cụ thể? Thực chất các tác

Footer Page 16 of 258.


Header Page 17 of 258.

9

giả thực hiện tổ chức các nội dung kế toán quản trị chi phí như phân loại chi phí,
lập dự toán chi phí, phân tích biến động của chi phí phục vụ quá trình ra quyết



Header Page 18 of 258.

10

khoa học nước ngoài đi sâu khai thác các nội dung vận dụng các phương pháp quản
trị hiện đại vào doanh nghiệp như ABC, ABM, BSC, các phương pháp xác định chi
phí định mức, các mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung... Các công trình nghiên
cứu trong nước tập trung khai thác tổ chức nội dung kế toán quản trị chi phí cho các
doanh nghiệp gắn liền với các ngành kinh doanh đặc thù theo hướng bổ khuyết. Các nội
dung được xây dựng như: xây dựng bộ máy kế toán QTCP, lập dự toán và định mức
chi phí, phương pháp xác định chi phí thực hiện, phân tích biến động chi phí. Tuy
nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí với
các yếu tố cấu thành cho một doanh nghiệp hay một ngành kinh doanh cụ thể.
Từ khoảng trống trong nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước tác
giả muốn tiếp tục khai thác để phát huy tính hữu hiệu của kế toán quản trị trong
công tác quản trị. Về mặt lý luận, tác giả gắn kết mối quan hệ giữa khoa học kế toán
quản trị và khoa học quản trị doanh nghiệp thông qua phân tích nhu cầu thông tin
cần thiết của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng mô hình kế
toán quản trị chi phí vận dụng cho các doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn, qua nghiên
cứu về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng
hiện nay, nhu cầu thông tin của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, tác giả hoàn
thiện mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt
Nam với hai nhân tố cấu thành là mô hình bộ máy kế toán QTCP kết hợp với công
nghệ sản xuất thông tin về chi phí (Các nội dung và quy trình thực hiện KTQT CP
và các phương pháp, kỹ thuật KTQT CP) để sản phẩm khoa học sẽ mang tính ứng
dụng cao.

3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu

4.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
nói chung và các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện việc thu thập thông tin cho quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các
phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể cho từng nội dung nghiên cứu như sau:
*Phương pháp tra cứu tài liệu:
Tác giả sử dụng phương pháp tra cứu tài liệu để nghiên cứu lý luận về vấn đề
liên quan tới nội dung nghiên cứu từ các nguồn: Hệ thống sách chuyên môn, sách
chuyên khảo được biên dịch, tạp trí chuyên ngành trong và ngoài nước, công trình
nghiên cứu khoa học khác như luận án, luận văn, đề tài khoa học... để có thể khẳng

Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.

12

định và khái quát lại những mặt đã đạt được của các công trình từ đó tìm ra điểm
trống nghiên cứu. Đồng thời, bằng phương pháp này tác giả có thể tập hợp được các
kiến thức lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu để khái quát thành mô hình kế
toán quản trị chi phí chung cho các doanh nghiệp.
* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
Các thông tin sơ cấp sẽ được thu thập thông qua điều tra khảo sát các DN.
Khảo sát: Các phiếu khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin từ các DN về:
Quy mô và đặc điểm bộ máy quản lý, thẩm quyền và quy trình kiểm soát thông tin
về chi phí; Đặc điểm dây truyền công nghệ sản xuất; Mô hình tổ chức sản xuất.

luận và thực trạng của ngành.
+ Các thông tin, tài liệu thu thập được từ các phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu
là cơ sở để từ đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê đối với từng nội dung sau
đó mô tả thực trạng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
xi măng Việt Nam. Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra tác giả sẽ phân tích để từ
đó khẳng định các nhân tố ảnh hưởng và sự phù hợp của mô hình lựa chọn đối với
các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam.
Các phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được mô tả chi tiết như sau:
TT
1

Phương pháp phân

Nội dung nghiên cứu tương ứng

tích thông tin

Phương pháp phân Tổng hợp phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến
tích thống kê mô tả.

mô hình kế toán quản trị chi phí tại các DN sản xuất xi măng
Việt Nam

2

Phương pháp phân Phân tích tác động của các nhân tố tới các yếu tố cấu thành
tích định tính.

của hệ thống kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
sản xuất xi măng Việt Nam.

Tác giả nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chi
phí, kế toán quản trị chi phí. Từ đó xây dựng khái quát mô hình kế toán quản trị chi
phí nói chung cho các doanh nghiệp, đưa ra quan điểm về cấu trúc mô hình gồm các
yếu tố cấu thành cụ thể. Sau đó, tác giả nghiên cứu và khảo sát thực trạng kế toán
quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng hiện nay. Những đặc trưng và
các yếu tố quản lý nội bộ của các doanh nghiệp xi măng Việt Nam là định hướng để
tác giả lựa chọn mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp cho các doanh nghiệp SX
xi măng Việt Nam.

5. Những đóng góp của luận án
Luận án dự kiến những đóng góp sau:
Về mặt lý luận: Luận án đã trình bày về mô hình kế toán quản trị chi phí
trong doanh nghiệp sản xuất đặt trong mối quan hệ với chức năng quản trị chi phí
trong doanh nghiệp và nhu cầu thông tin về chi phí của các nhà quản trị. Luận án
trình bày 3 dạng mô hình KTQT CP là mô hình tách biệt, mô hình kết hợp và mô
hình hỗn hợp. Đồng thời đã nêu rõ mô hình kế toán quản trị chi phí về mặt lý thuyết
được cấu thành từ các yếu tố: Mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí và công nghệ
sản xuất thông tin về chi phí. Luận án đã phân tích từng nội dung cụ thể của các yếu
tố cấu thành. Với công nghệ sản xuất thông tin về chi phí gồm các nội dung và quy
trình thực hiện KTQT CP và các phương pháp, kỹ thuật KTQT CP.
Về mặt thực tiễn: Tác giả đã trình bày thực trạng kế toán quản trị chi phí tại
các doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam với những nội dung KTQT CP đang được
thực hiện, các phương pháp đang vận dụng; Các nhân tố ảnh hưởng như mô hình tổ

Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.

15

cứ để đo lường và ra quyết định kinh doanh liên quan trực tiếp đến chi phí như:
quyết định giá bán sản phẩm; quyết định cơ cấu sản phẩm sản xuất; quyết định
phương án sản xuất tối ưu hóa lợi nhuận… Theo Luật kế toán của Việt Nam số
03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 thì “KTQT là việc thu thập, xử lý, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh
tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”[33]. Với đối tượng phản ánh cụ thể là
thông tin về chi phí thì kế toán quản trị chi phí là công cụ cung cấp thông tin chi phí
cho quá trình ra quyết định của các cấp quản trị. Xuất phát từ khái niệm KTQT có
thể đưa ra khái niệm về KTQT CP như sau: “ Kế toán quản trị chi phí là quá trình
thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí phát sinh từ các hoạt động
theo yêu cầu quản trị nội bộ của các đơn vị kế toán”. Khái niệm này gắn với 3 giai
đoạn công việc cụ thể: Lập dự toán chi phí; Nhận diện, đo lường thông tin của các
hoạt động; Phân tích thông tin về kết quả và hiệu năng của hoạt động. Phát huy vai
trò của kế toán quản trị chi phí cần mô hình hóa kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp nhằm phát huy các tính năng và công dụng trong việc cung cấp thông
tin về chi phí sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí và đưa ra
các quyết định phù hợp. Vậy mô hình kế toán quản trị chi phí là gì? Để làm sáng tỏ
bản chất của mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất tác

Footer Page 24 of 258.


Header Page 25 of 258.

17

giả đi từ các quan điểm về mô hình mang tính khái quát chung và cụ thể hoá đến mô
hình kế toán quản trị chi phí.

1.1.1. Quan điểm về mô hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status