hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí - giá thành trong các doanh nghiệp việt nam hoạt động theo cơ chế thị trường - Pdf 10

Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
Lời mở đầu
Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các phơng pháp sản
xuất, nên cách thức quản lý truyền thống của các nhà sản xuất đã thay đổi,
trong đó có các phơng thức thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho các ph-
ơng án kinh doanh. Mặt khác, xu hớng khu vực hoá và quốc tế hoá đã tạo ra
khuynh hớng vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các hãng và
các tập đoàn. Điều đó làm tăng thêm nhu cầu về cung cấp, xử lý thông tin do
kế toán cung cấp. Mà một phần lớn các thông tin chi tiết cụ thể từ việc lập kế
hoạch hoạt động, kiểm soát các hoạt động và kết quả của nó, giúp cho các nhà
quản trị đa ra các quyết định phù hợp là do kế toán quản trị cung cấp.
Ngày nay kế toán quản trị (KTQT) đang thực sự trở thành một bộ phận
của hệ thống kế toán và hệ thống thông tin quản trị kinh doanh. Tại Việt Nam
KTQT đã có những điều kiện hình thành và phát triển:
- Nền kinh tế nớc ta thực chất đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị
trờng. Giai đoạn kinh tế hàng hoá là điều kiện thuận lợi cho KTQT hình thành
và phát triển.
- Nhờ sự phát triển của khoa học quản trị nói chung nên khoa học kế
toán cũng có những bớc phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia và thế giới. Do
đó việc sử dụng KTQT nh một công cụ kiểm tra, kiểm soát, thu nhận xử lý và
cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch và ra quyết định là một tất
yếu.
- Hiện nay, công cuộc cải cách và sửa đổi chế độ kế toán cùng với việc
hội nhập với kế toán các nớc có nền kinh tế phát triển trong và ngoài khu vực
đang dần đợc thực hiện. Vì vậy, việc vận dụng và thực hiện KTQT ở Việt Nam
là một tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật và xu thế thời đại.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc vận dụng KTQT vào các doanh nghiệp
cha đợc tổ chức thực hiện theo đúng với vị trí và vai trò của nó. Những nguyên
nhân có thể là:
- Trong t duy và nhận thức của các nhà quản lý, các chuyên gia kế toán

giải.
Bố cục đề án chia làm hai phần:
Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí - giá thành tại
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Phần II: Hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí - giá thành trong
các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trờng.
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
2
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
Phần I:
Những lý luận cơ bản về kế toán quản trị
chi phí - giá thành tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
A. Phân loại chi phí:
Trong kế toán tài chính, chi phí đợc định nghĩa nh là một khoản hao phí
bỏ ra để thu đợc một số sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Bản chất của chi phí là
phải mất đi để đổi lấy một khoản thu về. Trong KTQT, chi phí đợc sử dụng
trong nhiều trờng hợp khác nhau, do đó có rất nhiều loại chi phí và những chi
phí này đợc sắp xếp, phân loại theo nhiều tiêu thức, tuỳ theo nhu cầu thông tin
cần cho việc ra quyết định. Vì vậy trong KTQT cần nghiên cứu kỹ cách phân
loại chi phí.
1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
1.1. Mục đích của việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
+ Xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập các báo cáo tài chính.
1.2. Theo chức năng hoạt động, chi phí đợc phân thành:
+ Chi phí sản xuất.
+ Chi phí ngoài sản xuất.

Định nghĩa: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để
sản xuất sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí lao động
trực tiếp. Chi phí sản xuất chung chủ yếu bao gồm các loại chi phí nh sau:
. Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp:
Là những yếu tố vật chất không tạo nên thành phần chính của sản
phẩm, nếu có thì chúng cũng không phải là chi phí nguyên vật liệu quan trọng
nh keo dán mica của tủ mica, đinh, ốc, vít hay nhiên liệu sử dụng cho quá
trình sản xuất nh than, điện
. Chi phí lao động gián tiếp:
Là các chi phí tiền lơng của tất cả các lao động gián tiếp bao gồm: đốc
công, nhân viên kỹ thuật phân xởng; thợ sửa chữa, bảo trì máy móc dùng
trong quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài ra còn bao gồm:
. Chi phí của thời gian ngừng sản xuất: Phản ánh chi phí thanh toán cho
lao động trực tiếp về những khoảng thời gian ngừng sản xuất vì máy hỏng,
cung cấp nguyên vật liệu không kịp thời, mất điện hay vì lý do nào khác ngoài
ý muốn chủ quan của ngời lao động.
. Chi phí phụ trội: Phản ánh chi phí thanh toán cho lao động trực tiếp về
khoảng thời gian làm thêm giờ, thêm ca trong điều kiện lao động bình thờng,
bù đắp thời gian ngừng sản xuất.
. Chi phí phúc lợi lao động: Gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
tính là chi cho lao động gián tiếp.
. Chi phí phân xởng khác: Gồm các chi phí cần thiết để vận hành phân
xởng nh chi phí thuê nhà, khấu hao máy móc, thiết bị, chi phí điện nớc, chi
phí động lực, bảo hiểm chống cháy
Đặc điểm của chi phí sản xuất chung.
1. Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau.
2. Các khoản mục chi phí sản xuất chung đều có tính gián tiếp đối với
từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm.
3. Cơ cấu chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí
hỗn hợp trong đó định phí chiếm tỷ lệ cao nhất.

của sản phẩm hay nằm trong các yếu tố cấu thành giá vốn hàng hoá mua vào,
mà là những khoản chi phí hoàn toàn tách biệt với quá trình sản xuất sản phẩm
hoặc mua vào hàng hoá.
Vì vậy chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
hành chính.
b. Chi phí sản phẩm:
Bao gồm các chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc
mua vào để bán lại. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm gồm
chi phí nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Vì
vậy chi phí sản phẩm luôn gắn liền với sản phẩm và chỉ đợc thu hồi khi sản
phẩm tiêu thụ còn khi cha đợc tiêu thụ thì chúng đợc nằm trong sản phẩm tồn
kho.
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: chi phí thời kỳ
phát sinh ở thời kỳ nào tính ngay vào thời kỳ đó, do đó chúng ảnh hởng trực
tiếp đến lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh. Các nhà quản trị rất khó kiểm
soát chi phí thời kỳ nếu để những chi phí này phát sinh quá mức cần thiết.
Chi phí sản phẩm cũng ảnh hởng đến lợi tức của doanh nghiệp. Nếu
không tính đúng chi phí sản phẩm sẽ ảnh hởng đến nhiều kỳ vì sản phẩm có
thể đợc sản xuất ra ở kỳ này nhng lại đợc tiêu thụ ở kỳ khác.
2. Phân loại chi phí theo cách ứng xừ của chi phí.
2.1. Mục đích của cách phân loại chi phí này:
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
5
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm tra và chủ động
điều tiết chi phí cho phù hợp.
2.2. Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành biến phí, định
phí và chi phí hỗn hợp:

độ hoạt động ít. Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh
nghiệp. Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối
lợng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất.
- Đặc điểm:
+ Tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi trong phạm vi phù
hợp.
+ Định phí trên 1 đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lợng thay đổi.
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
6
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
- Trong các yếu tố của chi phí sản xuất, chỉ có một số yếu tố của
CPSXC là đợc xếp vào loại định phí:
+ Chi phí thuê nhà xởng.
+ Chi phí khấu hao nhà xởng.
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sử dụng trong phân xởng.
+ Lơng nhân viên phân xởng.
+ Thuế bất động sản của phân xởng.
+ Chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy của phân xởng.
c. Chi phí hỗn hợp:
- Định nghĩa: Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả
các yếu tố biến phí lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp
thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của
biến phí.
Mô hình ứng xử của ba yếu tố của chi phí sản phẩm
Các khoản mục của
chi phí sản phẩm
Mô hình ứng xử
- Nguyên vật liệu

Chuyên đề Kế toán trởng
Trong đó:
y : Biến số phụ thuộc
a: Yếu tố bất biến
b: Tỷ lệ khả biến
x: Biến số độc lập
Từ phơng trình này tập hợp n phần tử quan sát ta có hệ phơng trình sau:
xy = ax + bx
2
y = na + bx
Với: x: Mức độ hoạt động
y: Chi phí hỗn hợp
a: Chi phí bất biến
b: Tỷ lệ khả biến
n: Số đơn vị quan sát
Ưu điểm của phơng pháp: Cho kết quả chính xác.
Nhợc điểm của phơng pháp: Phức tạp.
3. Phân loại chi phí trong các báo cáo tài chính:
Khi xem xét mối quan hệ của chi phí sản phẩm với các báo cáo tài
chính kế toán ta thấy không thể phân tách đợc các chức năng ứng xử của chi
phí trong từng chức năng.
Bởi vậy để phục vụ cho mục đích sử dụng nội bộ của ngời quản lý, việc
phân tích chi phí thành 2 loại.
Bất biến và khả biến là cần thiết.
Báo cáo kết quả kinh doanh lập theo cách ứng xử của chi phí phải thể
hiện đợc các chỉ tiêu chính sau:
Báo cáo kết quả kinh doanh
1. Doanh thu bán hàng:
Trừ chi phí khả biến:
- Chi phí nguyên vật liệu khả biến.

tránh đợc và chúng sẽ vẫn tồn tại cho dù một hoặc vài hoạt động trong số các
hoạt động mà chúng phục vụ bị đình chỉ.
4.2. Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc:
Là những khoản mục chi phí phản ánh phạm vi, quyền hạn của các nhà
quản trị các cấp đối với những loại chi phí đó. Các nhà quản trị cấp cao có
nhiều quyền quyết định và kiểm soát chi phí hơn.
Một loại chi phí đợc xem là chi phí kiểm soát đợc ở một cấp quản lý
nào đó nếu cấp này có thẩm quyền định ra chi phí đó.
4.3. Chi phí chênh lệch:
- Trớc khi ra quyết định, các nhà quản trị thờng phải so sánh nhiều ph-
ơng án khác nhau và mỗi phơng án lại có các loại chi phí riêng, khác nhau cả
về lợng và loại chi phí. Mỗi phơng án sẽ có một số chi phí liên quan và chúng
đợc đem so sánh với chi phí của các phơng án khác. Một số chi phí có ở ph-
ơng án này nhng chỉ có một phần hoặc không có ở các phơng án khác, các loại
chi phí này gọi là chi phí chênh lệch.
- Chi phí chênh lệch là một khái niệm rộng: bao gồm cả chi phí tăng và
chi phí giảm giữa các phơng án khác nhau.
4.4. Chi phí cơ hội:
- Chi phí cơ hội là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phơng án hoạt
động này để thay thế một phơng án hành động khác. Hành động khác ở đây là
phơng án tối u nhất có sẵn so với phản ánh đã chọn.
- Chi phí cơ hội không có trên sổ sách kế toán nhng chi phí này phải đ-
ợc xem xét một cách rõ ràng dứt khoát trong mọi quyết định của nhà quản lý.
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
9
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
Khi bỏ phơng án đang theo thì những điểm tốt có thể bị mất đi cùng các điểm
xấu. Điểm tốt thực của một phơng án bị bỏ trở thành chi phí cơ hội của phơng

xuất bình thờng.
. Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thờng thì CPSXC cố định đợc phân bố cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
. Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thờng là CPSXC cố định chỉ đợc phân bố vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm theo công suất bình thờng. Khoản CPSXC không đợc phân bổ đợc
ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà theo Thông t số 89 hớng
dẫn kế toán thực hiện (04) chuẩn mực kế toán mới ban hành thì khoản chi phí
sản xuất chung không phân bổ đợc ghi giảm giá vốn hàng bán:
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
10
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 627 - CPSXC
. CPSXC biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Quy định trên của chuẩn mực kế toán có điểm tơng đồng với phơng
pháp ớc tính CPSXC trong KTQT.
+ Trớc hết để ớc tính đợc chính xác CPSXC cần ớc tính đợc sản lợng
sản xuất thông qua 2 phơng pháp ớc tính sản lợng phổ biến sau:
. Sản lợng sản xuất trung bình.
. Sản lợng ớc tính hàng năm.
Mức phân bổ CPSXC =
Tổng CPSXC ớc tính
Tổng mức hoạt động chung ớc tính
Mức phân bổ
ớc tính cho từng =

việc, hợp đồng mà doanh nghiệp chỉ có thể dành đợc bằng cách đấu thầu. Trên
giác độ cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý thì phơng pháp kế toán chi phí
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
11
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
thông dụng tỏ ra tiên tiến hơn phơng pháp kế toán chi phí thực tế đang đợc áp
dụng phổ biến tại nớc ta.
Việc chuẩn mực kế toán mới đa ra quy định về phân bổ CPSXC có thể
tạo điều kiện cho phơng pháp ớc tính CPSXC trong KTQT phát triển tại các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
5.2. Chuẩn mực kế toán về lập các khoản dự phòng:
Theo quy định chế độ tài chính hiện tại có 4 khoản dự phòng:
. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn.
. Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn.
. Dự phòng phải thu khó đòi.
. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Việc xác định các khoản dự phòng giống nh chuẩn mực kế toán Việt
Nam trớc đây. Tuy nhiên việc hoàn nhập các khoản dự phòng theo quy định
mới của chuẩn mực kế toán có ảnh hởng đến kế toán chi phí của doanh
nghiệp.
+ Trớc đây trong trờng hợp số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số
dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán trớc thì số chênh lệch phải đợc hoàn
nhập. Số chênh lệch này đợc hạch toán ghi tăng tài khoản thu nhập hoạt động
tài chính đối với khoản dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn và giảm giá đầu t
dài hạn; tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đối với dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi giảm các tài khoản dự phòng.
+ Theo quy định mới của chuẩn mực kế toán, khi hoàn nhập các khoản
dự phòng sẽ ghi giảm các khoản dự phòng và giảm chi phí.

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
12
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
thờng
4. Dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Nợ TK 159 - Dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Có TK 721
Nợ TK 159
Có TK 632 - Giá vốn
hàng bán
Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đang hạch toán các khoản dự
phòng theo chuẩn mực kế toán cũ. Việc áp dụng chuẩn mực cũ khiến doanh
nghiệp phải theo dõi khoản dự phòng trên nhiều tài khoản hơn và tăng thêm
nhiều bút toán khi xác định kết quả kinh doanh sau này.
Việc hoàn nhập các khoản dự phòng theo chuẩn mực kế toán mới làm
giảm chi phí thời kỳ của doanh nghiệp. Tuy nhiên sẽ giúp doanh nghiệp dễ
dàng theo dõi các khoản dự phòng. Với những quy định trên của chuẩn mực
kế toán mới, có thể làm cho công tác xác định chi phí của doanh nghiệp chặt
chẽ hơn.
b. Kế toán quản trị giá thành sản phẩm:
- Định nghĩa: Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thể
hiện kết quả tiêu hao đến các khoản chi phí liên quan đến sản phẩm đó.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh l-
ợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi
ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm
những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ
phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những

toàn bộ của
sản phẩm
=
Giá thành
sản xuất của
sản phẩm
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
- Đối tợng tính giá thành:
Về thực chất, xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định
sản phẩm, bán thành phẩm, công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá
thành một đơn vị. Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản
xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế
nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
- Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
+ Phơng pháp giá thành giản đơn:
. Theo phơng pháp này chi phí sản xuất đợc tập hợp theo 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
. Cuối kỳ kế toán xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo
một trong các phơng pháp tuỳ chọn đó, để tính tổng giá thành và giá thành 01
đơn vị sản phẩm.
. Phơng pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất đơn giản, sản phẩm sản xuất thờng đơn chiếc.

Hệ số điều chỉnh Z
Tổng giá thành thực tế
Tổng giá thành khấu hao (định mức)
Giá thành thực tế
của sản phẩm
=
Giá thành khấu
hao (định mức)
x
Hệ số điều chỉnh
Z
. Phơng pháp này thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất ra
những sản phẩm hàng loạt, sản phẩm đợc xây dựng giá thành khấu hao từ trớc.
+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình
công nghệ sản xuất phức tạp đợc chia thành nhiều bớc (mỗi bớc tơng đơng
một phân xởng). Do vậy việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hành tại
các phân xởng và việc tính giá thành của sản phẩm có thể thông qua tính giá
thành bán thành phẩm ở các phân xởng và thành phẩm ở phân xởng cuối cùng
tuỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát
sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc có liên quan đến
khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoànm thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ
tiêu giá thành sản phẩm.
Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các
khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến
khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.

c. Một số ví dụ cho thấy tầm quan trọng của việc
phân loại chi phí và việc phân bổ chi phí gián tiếp để
tính giá thành sản phẩm:
- KTQT phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí thành biến phí,
định phí và chi phí hỗn hợp. KTTC không phân chia chi phí theo tiêu thức này
nhng nó lại rất cần thiết cho KTQT, giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận chi
phí, sản lợng và lợi nhuận để có quyết định quản lý phù hợp về số lợng chi phí
sản xuất và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể, về việc
nhận đơn đặt hàng
Ví dụ: Trong trờng hợp doanh nghiệp không sử dụng hết công suất máy
móc thiết bị hiện có nhng không thể tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ nếu giữ
nguyên giá bán hiện taị, nếu có đơn đặt hàng đột xuất, không ảnh hởng tới
khách hàng khác, không làm mất khách hàng tơng lai thì ta có thể nhận đơn
đặt hàng với giá thấp hơn hiện tại vì ta không thể cắt giảm đầu t trong trớc
mắt. Khi sản phẩm tiêu thụ tăng lên thì chi phí cố định bình quân một đơn vị
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
16
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
sản phẩm sẽ giảm, nh vậy sẽ làm tăng lợi nhuận tiêu thụ của sản phẩm khác,
tăng trong lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm.
- Để lựa chọn phơng án phù hợp, KTQT còn xem xét đến chi phí cơ hội.
Ví dụ DN sản xuất chi tiết A với giá phí đơn vị 2000đ, có thể mua ngoài
2.200đ. Nếu Dn không sản xuất chi tiết A có thể nhận gia công chi tiết A cho
doanh nghiệp khác với số lãi 400đ/1 đơn vị. Chi phí cơ hội là 400đ cho sản
xuất 1 chi tiết A. Nh vậy nếu tính đến chi phí cơ hội thì giá phí đơn vị của chi
tiết A do DN sản xuất là 2400đ, trong khi mua ngoài là 2.200đ. Doanh nghiệp
có thể lựa chọn mua ngoài thì sẽ có lợi hơn. Khi đầu t chi phí nếu không có
phản ánh nào khác thì chi phí cơ hội sẽ là tiền lãi doanh nghiệp đợc hớng nếu

hoạt động theo cơ chế thị trờng.
1. Thực tế công tác KTQT chi phí giá thành tại các DNVN hiện nay:
- Về phân loại chi phí:
Nhìn chung cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động ở các
doanh nghiệp tơng đối tốt. Còn đối với cách phân loại chi phí theo cách ứng
xử của chi phí và các cách phân loại chi phí khác hầu hết cha đợc các doanh
nghiệp quan tâm đúng mức.
- Về phơng pháp xác định chi phí: Nhìn chung theo các phơng pháp xác
định giá thành cơ bản đợc các doanh nghiệp sử dụng thì chi phí gồm 03 yếu
tố là:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
Theo đúng nguyên tắc quy định.
Nhng đối với chi phí sản xuất chính thì phải phân bố và có nhiều doanh
nghiệp chỉ chọn một tiêu thức duy nhất để phân bổ. Việc lựa chọn một tiêu
thức để phân bố chi phí sản xuất chung nhất là ở doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm khác nhau sẽ làm cho giá thành sản xuất không chính xác. Vì
chi phí sản xuất chung gồm nhiều khoản mục chi phí chịu tác động ảnh hởng
của nhiều hoạt động khác nhau và bản thân chi phí sản xuất chung lại bao
gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Do vậy, nếu chỉ lấy một tiêu thức đại
diện để phân bổ chi phí sản xuất chung thì sẽ không phản ánh chính xác
CPSXC trong từng sản phẩm sản xuất.
Việc phân thành biến phí và định phí để xây dựng công thức dự tính chi
phí khi mức độ hoạt động thay đổi cũng không đợc các DN quan tâm. Thế nh-
ng đây lại là vấn đề ứng xử của chi phí với biến động của hoạt động SX kinh
doanh trên thị trờng, rất cần thiết cho hoạt động quản trị.
-Vì xây dựng các định mức chi phí:
Để có đựơc căn cứ làm cơ sở dự toán và tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá
kết quả kinh doanh thì việc xây dựng các định mức chi phí là rất cần thiết với

năng khác nh bộ phận kế hoạch, bộ phận kinh doanh bộ phận đầu t phát triển
sản xuất
- Việc thiết lập hệ thống thông tin một số doanh nghiệp. Thực tế cho
thấy hệ thống thông tin nộ bộ ở các doamh mghiệp hiện nay cha đảm bảo tính
thống nhất và đồng bộ, còn nhiều chồng chéo, tốc độ sử lý, cung cấp thông tin
còn chậm, nhiều trờng hợp không đảm bảo kịp thời. Vì vậy, hệ thống thông tin
cha đáp ứng đợc yêu cầu thuộc các đối tợng sử dụng thông tin trong doanh
nghiệp, cha tạo thành một hệ thống thông tin hoàn chỉnh, phục vụ quản trị
doanh nghiệp, cha thực hiện đợc vai trò liên kết hệ thống quản trị với hệ thống
tác nghiệp, đản bảo sự vận hành của chúng làm cho doanh nghiệp đạt đợc mục
tiêu đề ra.
2. Một số kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí - giá thành của
Pháp Mỹ.
2.1 Kế toán quản trị chi phí - giá thành của cộng hoà Pháp.
- Đặc trng cơ bản của mô hình kế toán Pháp là mô hình kế toán tĩnh. Kế
toán tổng quát và kế toán phân tích đợc tổ chức tách với nhau, đối lập tơng
đối. KTQT đợc tổ chức thành bộ máy riêng ( phòng KTQT hoặc bộ phận
KTQT ), sử dụng tài khoản kế toán riêng, sổ kế toán và báo cáo kế toán nội bộ
tách với KTTC.
- Chi phí đợc phân loại theo nhiều tiêu thức để phục vụ cho yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
19
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
+ Chi phí theo chức năng bao gồm:
. Chức năng quản lý hành chính, tài chính .
. Chức năng quản lý máy móc thiết bị, dụng cụ nhà xởng.
. Chức năng cung ứng vật t .

và kiểm soát chi phí. KTQT Mỹ đặc biệt quan tâm đến việc phân tích mối
quan hệ giữa chi phí - khối lợng - lợi nhuận phân tích bộ phận và áp dụng ph-
ơng pháp tính lãi theo biến phí trong quá trình tính toán chi phi.
- Hệ thống xác định chi phí, tính gía thành có thể vận dụng 01 trong 03
hệ thống:
+ Giá thành thực tế
+ Giá thành định mức
+ Giá thành kết hợp giữa chi phí thực tế và chi phí định mức.
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
20
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
- Việc tổ chức hạch toán chi phí giá thành rất linh hoạt. Tuỳ theo từng
điều kiện cụ thể, kế toán có thể lựa chọn phơng pháp kê khai thờng xuyên hay
kiểm kê định kỳ.
Việc sử dụng số liệu vào cuối kỳ đợc thực hiện một cách đơn giản, thiết
thực trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc trọng yếu, tránh đợc các bút toán rờm rà,
không cần thiết trong trờng hợp có sử dụng chi phí định mức.
3. Phơng hớng hoàn thiện KTQT chi phí - giá thành ở các doanh nghiệp
Việt Nam (DNVN).
- Từ mô hình KTQT chi phí- giá thành tại hai nớc Pháp, Mỹ cùng với
thực trạng công tác KTQT chi phí - giá thành của các DNVN hiện nay ta thấy
rõ tầm quan trọng của việc phân loại hợp lý các loại chi phí và có phơng pháp
tính giá thành tơng xứng. Cả hai mô hình KTQT chi phí - giá thành ở Pháp,
Mỹ điều có điểm phù hợp với KTQT ở Việt Nam.
+ Mô hình KTQT chi phí - giá thành ở Pháp:
Phù hợp ở chỗ cần phải có các trung tâm chi phí nhng tài khoản hạch
toán chỉ có một loại duy nhất gây nhiều khó khăn cho việc hạch toán chi phí ở
nớc ta. Một nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa KTQT ở nớc ta và Pháp là ở

cho bộ máy kế toán hoạt động và vận hành bao quát đợc tất cả những nội dung
của kế toán tài chính và những nội dung của kế toán quản trị. Mỗi bộ phận kế
toán của doanh nghiệp phải đảm nhiệm đáp ứng yêu cầu quản lý của các cấp
vĩ mô ngành, cơ quan chủ quản chuyên ngành đúng nguyên tắc, chuẩn mực,
chế độ, luật pháp về kế toán tài chính và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp về
kế toán quản trị. Đồng thời cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa kế toán tài
chính và kế toán quản trị, kết hợp sử dụng thông tin của kế toán tài chính liên
quan cho kế toán quản trị.
- Ba là: Khi xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị ở doanh nghiệp
Việt Nam cần phải học tập kinh nghiệm các mô hình của các nớc tiên tiến ở
khu vực và trên thế giới, đồng thời đảm bảo sự kế thừa, chọn lọc những vấn đề
phù hợp với Việt Nam.
Điều kiện Việt Nam có đặc thù riêng về tổ chức quản lý, cơ chế quản lý
và các điều kiện khác, đồng thời chúng ta vừa chuyển sang cơ chế quản lý
kinh tế thị trờng, kế toán quản trị mới đợc tiếp cận trong thực tế và vận dụng,
cha có nhiều kinh nghiệm. Vì vậy chúng ta không thể tự nghĩ ra mô hình tổ
chức kế toán quản ti], nếu không học tập kinh nghiệm của các nớc, nhng trên
cơ sở lựa chọn những vấn đề phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
- Bốn là: Xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị phải dựa trên
nguyên tắc phù hợp và hài hoà giữa lợi ích của nó và chi phí để tổ chức và
hoạt động. Đó là nguyên tắc đối với bất kỳ một vấn đề tổ chức nào vì lợi ích
kinh tế. Vì mục đích của kế toán quản trị cũng chính là hiệu quả kinh tế, quản
lý kinh doanh.
- Năm là: Mô hình tổ chức kế toán quản trị phải đảm bảo tính khả thi
đối với doanh nghiệp. Nếu mô hình thiết kế và xây dựng mà không thể vận
dụng một cách dễ dàng ở doanh nghiệp thì tính khả thi không đợc đáp ứng và
không đảm bảo tính thực tiễn của mô hình.
+ Một số biện pháp hoàn thiện một bớc KTQT trong các doanh nghiệp
hiện nay:
a) Cần sáng tạo ra một môi trờng pháp lý đồng bộ cho việc tổ chức

thiết kế một hệ thống sổ kế toán phù hợp, bao gồm: sổ kế toán phản ánh các
yếu tố SXKD, sổ kế toán tập hợp chi phí SXKD, tính giá thành sản phẩm -
hàng hoá , sổ kế toán doanh thu
- Việc thiết kế sổ kế toán chi tiết chi phí đảm bảo yêu cầu:
+ Theo dõi đợc chi tiết từng khoản mục chi phí, yếu tố chi phí kết hợp
với việc nhận dạng chi phí biến đổi và chi phí cố định.
+ Phân tích chi phí theo từng đối tợng chi tiết đã xác định phù hợp với
chi tiết đã xác định phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về chi phí
để phục vụ yêu cầu quản lý chi phí đáp ứng yêu cầu xác định kết quả từng mặt
hàng, nhóm hàng theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp.
- Với nguyên tắc chung khi ghi sổ chi tiết chi phí là:
+ Những chi phí trực tiếp khi phát sinh sẽ đợc phản ánh trực tiếp vào sổ
kế toán chi tiết tơng ứng.
+ Đối với những chi phí chung khi phát sinh đợc tập hợp chung. Định
kỳ phân bổ chi phí này cho các đối tợng chịu chi phí liên quan.
Cụ thể:
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
23
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
. Sổ chi tiết chi phí bán hàng ngoài việc theo dõi chi tiết theo từng
khoản mục chi phí, yếu tố chi phí còn đợc theo dõi chi tiết chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, theo từng mặt hàng, nhóm mặt hàng chủ đạo hoặc sổ chi tiết chi phí
bán hàng đợc mở để theo dõi chi phí phát sinh theo khoản mục phí, yếu tố chi
phí. Ngoài ra kế toán còn mở thêm sổ chi tiết chi phí theo từng mặt hàng,
nhóm hàng để phản ánh các chi phí trực tiếp liên quan đến từng mặt hàng,
nhóm hàng tiêu thụ.
Cuối kỳ, kế toán tính toán và phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ theo công thức:

=
Chi phí
bán hàng
còn đầu
kỳ
+
Chi phí bán hàng
phát sinh cần
phân bổ
-
Chi phí bán hàng
phân bổ cho
hàng còn lại cuối
kỳ
Bớc 2: Phân bổ chi phí bán hàng cho từng loại mặt hàng (xem công thức
2).
. Phục vụ cho mục đích xác định kết quả kinh doanh cho từng cửa hàng
bộ phận kinh doanh phụ thuộc.
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
24
Trần Ngọc Dung
Chuyên đề Kế toán trởng
Bớc 1: Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng bán ra và hàng còn lại cuối
kỳ (nh trên).
Bớc 2: Phân bổ chi phí bán hàng cho từng cửa hàng bộ phận kinh doanh
phụ thuộc, (xem công thức 3).
- Để xác định chính xác giá vốn hàng bán, sổ chi tiết hàng hoá đợc mở
thêm phần chi phí mua hàng để theo dõi chi phí mua hàng của từng mặt hàng,
nhóm hàng. Cuối kỳ căn cứ vào lợng hàng hoá tiêu thụ và lợng hàng hoá còn

A đã xác định tiêu thụ
Tổng trị giá mua của
các mặt hàng bán ra
Công thức 3:
Lớp KT41D
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status