GIÁO TRÌNH
LUẬT DÂN SỰVIỆT NAM
•
«
•
TẬPI
14-2014/CXB/50-443/C AND
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Giảo trình
LUẬT DÂN SựVỆT NAM
•
•
t
TẬP I
NHÀ XUÁT BÀN CÔNG AN NHÂN DÂN
HÀ NỘI - 2014
íìâ nsự lĩic u chinh các I/Iian hệ xã h ộ i cỏ tính p h ổ biến trong
íỉ('fi sốiìỉỊ cùa nhún (lán ta hiện nay.
3ộ lu ộ i dân sự quy dinh cúc (111(011 mực pháp lí cho cách
ín iỊịxứ CÍUI các chú thê trong g ia o lưu clún sự nhằm bào dám sự
ổn éịnlì và lành mạnh hoá các quan hệ dàn sự trong âiề ii kiện
p h ử triền nên kinh tế th ị trường định hướiUị xã hội chú HiỊhĩa.
Dê (ìáp íniỊỊ k ịp lỊù ri việc nạhièn cữu, ỊỊŨÌMỊ (lạy và học
lậ p n ia ỊỊÌáo viên, sinh viên
VÌI
iìin m iị nạưtti c/ucm làm. Bộ
môn luậ t ílún sự Khoa lu ậ t dán sự T n tíỉH ỊỊ Đ ạ i học Luật H à
N ộ i đ à chinlì lí giáo trìn h phù hợp YỚi những c Ịiiy dinh {rong
Bộ Itiặl dân sự năm 2005.
Việc c liin lì l i giá o trìn h lu ậ t (lân sự V iệ t Nơm cân cứ vào
n ộ i (lung cức quy định CIÌU Bộ lu ậ t (lân sự năm 2005 vù (lược
.vây clựnịỊ phù hợp với chưanỵ trình khung (io Bộ Ịịiớo dục và
đào tạo quy dinh. G iáo trìn h lu ậ t dân sự àược biên soạn
ỉhành h a i tập dê thuận tiệ n cho việc học tập và nghiên c íỉii.
5
M ặc dù lập Ih ể lá c Ị>iá dã lìế l sức cô' ỊỊắHỊỊ nhưng ỊỊIÌÌHO
trình ã ì iiịi khó tránh khói những khiếm khuyết, rấ t mong tcácc
(lộc g iá góp
V
phát huy ý ch í tự lực. tự cường, cần kiệm xây dựng tổ quốc,
ra sức làm giàu cho mình và cho đất nước. Trong đó, mọi
người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ
quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp.
Hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam bao gổm nhiều ngành luật, điểu chính các
7
quan hệ xà hội đa dạng, phức tạp. Trong đó. mồi neành luậl
điều chinh những nhóm quan hệ xã hội nhất định. Những
nhóm quan hệ xã hội do một ngành luật điều chinh được gọi
là đối tượng điều chính cúa ngành luật đó. Đ ế điều chinh các
quan hệ xã hội. Nhà nước sử dụng các biện pháp tác động
khác nhau, hướng cho các quan hệ xã hội phát sinh, thay đổi,
chấm dứt phù hợp với ý ch í của Nhà nước. Phương pháp tác
động của Nhà nước lên các quan hệ xã hội có những đặc thù
khác nhau phụ thuộc vào các quan hệ xã hội cần điều chinh
bẳng pháp luật.
I. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHÍNH C Ủ A LUẬT D Â N s ự
Đ ối tượng điều chinh của luật dân sự ià những nhóm quan
về nhân thân và tài sản trong quan hộ dân sự, hôn nhân và gia
đình, kinh doanh, thương mại, lao động (Đ iều 1 Bộ luật dân sự
- BLDS năm 2005). Với quy định này, luật dân sự nói chung
và BLDS năm 2005 nói riêng đã m ở rộng phạm vi điều chình
đến các quan hệ thuộc lĩnh vực luật tư và trở thành luật chung
có thế được áp dụng trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và
gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Trong trường
hợp các vãn bản pháp luật chuyên biệt không quy định trực
lưu thông và tiêu thụ sàn phám cũng như cung ứng dịch vụ
trong xã hội. Quan hệ tài sản luôn gần liền với quan hệ sán
xuất và phù hợp với quan hệ sản xuất vốn là hạ tầng cùa xã
hội. Quan hệ sản xuất tồn tại khôna phụ thuộc vào ý chí của
con người mà nó phát sinh, phát triổn theo những quy luật
khách quan. Nhưng những quy luật này được nhân thức và
phán ánh thông qua những quy phạm pháp luật lại mang tính
chủ quan chủ quan - ý chí của giai cấp thống trị phản ánh sự
tồn tại xã hội thông qua các quy phạm pháp luật. Mỗi chú
thể tham gia vào một quan hệ kinh tế cụ thể đều đặt ra những
mục đích và với động cơ nhất định. Bới vậy, quan hệ tài sản
mà các chù thế tham gia m ang ý chí của các chù thể, phù
9
hợp với ý chí của các chủ thế tham gia và phái phù hợp với ý
chí cùa Nhà nước thõng qua các quy phạm pháp luật dân sự.
Nhà nước dùng các quy phạm pháp luật dân sự tác động lên
các quan hệ kinh tế, hướng cho các quan hệ này phát sinh,
thay đổi theo ý ch í của Nhà nước. Vì vậy, sự tác động của
Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật dân sự c ó ý
nghĩa quan trọng trong việc định hưcmg cho các quan hệ tài
sản phát triển. N ếu sự định hướng phù hợp với những quy
luật khách quan của sự phát triển thì sẽ thúc đấy quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuất phát Iriển và ngược lại sẽ kìm hãm
sự phát triến của lực lượng sản xuất.
Có thể nói rằng quan hê tài sản là biểu hiên ý chí của chú
thể, của nhà nước về quan hệ sản xuất trong một giai đoạn lịch
sử nhất định. Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang xây
hoạt, vừa chặt chẽ mới có thể đáp ứng được các yêu cầu trên.
Hơn nữa chúng ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế trên
nhiều lĩnh vực, do vậy pháp luật nói chung và pháp luật dân
sự nói riêng còn phải tương thích với pháp luật của các nước
trên thế giới và trong khu vực.
- Quy luật của nền kinh tế thị trường trong sản xuất xã
hội chi phối các quan hệ tài sản mà một trong các biểu hiện
của nó là quan hệ tiền - hàng. Sự trao đổi hàng hóa và dịch
vụ trong nền kinh tế thị trường chủ yếu thỏng qua hình thức
tiền - hàng. Khái niệm hàng hóa càng ngày càng được mớ
rộng cùng với sự chuyên môn hóa của nền sản xuất, cùng với
sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và quan niệm xã hội về
các đối tượng trao đổi.
- Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của
quan hệ hàng hóa và tiền tệ, là đặc trưng của quan hệ dân sự
theo nghĩa rộng. Nhưng không phải tất cả sự dịch chuyển tài
sản, dịch vụ đều có sự đền bù tương đương như: cho. lặng,
thừa kế, sử dụng các tác phẩm vẫn học nghệ thuật... Nhưng
các quan hệ này không phải là quan hệ cơ bản và không phổ
11
biến trong trao đổi: nó không chi đơn ihuần là quan hệ pháp
luật mà còn bị chi phối hời nhiều quan hệ xã hội khác
(truyền thống, phong lục...).
2. Q uan hệ n h ân thân
Cùng với quan hẻ tài sán, luật dàn sự còn điều chỉnh các
quan hệ nhân thân (Đ iều 1 BLDS năm 2005). Quan hệ nhân
thân là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân
9
- Quyén nhàn thân luôn sán liền với một chú thế nhất
định và không thê dịch chuyén được cho các chú ihể khác.
T uy nhiên, tron 2 những trường hợp nhấl định có Ihể được
dịch chuyển. Những trường hợp cá biệi này phái do pháp luật
quy định (quyền cõng hố tác phẩm của tác giá các tác phẩm,
các đối tượns sở hữu công nghiệp...).
- Quyền nhân thân không xác định được bằng tiền - Giá
trị nhãn thân và tiền tệ không phải là những đại lượn ỉ: tươns
đương và không thể trao đổi ngang giá. Các quyền nhân thân
không gắn với tài sàn như danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá
nhân, danh dự. uỵ tín của tố chức; quyền đối với họ. tên; thay
đổi họ tên; quycn xác định dân tộc. thay đổi dãn tộc: quyển
đối với hình ánh: với bí mật dời tư; quyền kết hôn. li h ô n ... (từ
Đ iều 24 đến Điều 51 BLDS). Luật dân sự chi nhận những giá
trị nhân thân được coi là quyển nhàn thân và quy định các
biện pháp bào vệ các giá trị nhăn thân đó. Mỗi chú thế có
những giá trị nhân thân khác nhau nhưng được bào vệ như
nhau khi các giá trị đó bị xâm phạm. Khi quyển nhân ihãn bị
xam phạm thì chú thể c ó quyén tự mình cài chính, yêu cáu
người có hành vi xảm phạm hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước
c ó thẩm quyền buộc người vi phạm chấm dứt hành vi vi
13
phạm: xin lỗi. cải chính cõng khai; tự mình cài chính irẽn
các phương tiện thông tin đại chúng; yêu cầu người vi phạm
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại. lao động trong
nền kinh tế thị trường. Ở đó, các cá nhân, tổ chức không phụ
thuộc vào hình thức sớ hữu. hoạt động theo cơ ch ế tự chù
kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau.
Phương pháp điều chính của luật dân sự có những đặc
điểm sau:
- Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và các quan hệ
nhân thân đo luật dân sự điều chinh độc lập về tổ chức và tài
sản. bình đẳng với nhau về địa vị pháp lí. Đ ộc lập về lố chức
và tài sản là tiền đề tạo ra sự bình đẳng trong các quan hệ mà
các chủ thể tham gia. Bởi các quan hệ tài sản mà luật dân sự
điều chỉnh mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và đền bù tương
đương là đặc trưng khi trao đổi. Nếu không độc lập về tài sản
và bình đẳng về địa vị pháp lí thì sẽ không tạo ra sự đền bù
tương đương. Sự bình đẳng và độc lập được thể hiện ngay cả
trong trường hợp các chù thể có các mối quan hệ khác mà họ
không bình đẳng (trong quan hệ hành chính, lao động...) và
chính sự bình đẳng, độc lập cùa các chủ thể mới tạo được
tiển đề cho sự tự định đoạt sau này.
- Tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia các
quan hệ tài sản. Khi tham gia vào các quan hệ tài sản, mỗi
chủ thể đều đạt ra những mục đích với những động cơ nhất
định. Bởi vậy, việc lựa chọn một quan hệ cụ thể do các chù
thể tự quyết định, căn cứ vào khả năng, điều kiện, mục đích
mà họ tham gia vào các quan hệ đó. Khi tham gia vào các
15
quan hệ cụ thê. các chú thể lùy ý theo ý ch í cúa mình lựa
quyến lợi cùa một số chủ thế nhất định, pháp luịu dã hạn chõ
quyền tự định đoạt (tó (như quy định về diều kiện chuyến
quyền sử dụng đất. về người dược hướng di sán khònọ phu
thuộc nội dung cúa di chúc...).
- Xuất phát từ sự hình đảng giữa các chù thò. quyền tư
định đoạt cùa họ khi tham gia các quan hệ dân sự. cho nên.
đặc trưng của phươnạ pháp aiái quvết các tranh chấp dán sự
là hòa giải. Đây là nguyên tầc được quy định tại Đ iều 12
BLDS - Nguyên tắc hòa aiãi. V iệc thực hiện hay từ chói một
quyén tài sản của các chú thế thuộc phạm vi tự định đoạt của
họ (tuy nhiên, chí trons trường hợp quvền của họ khống
đổng thời là nghĩa vụ mà pháp luật quy định). Cho nên. việc
giải quyết các tranh chấp dán sự do các bôn tự thoà thuận.
Nếu không thể thoá thuận hoặc hòa giãi được, toà án chi giái
quyết trong phạm vi yêu cáu của nauyên đơn.
- Các quan hệ mà luật dân sự điều chính chù yếu là các
quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa và tiền tệ, việc vi
phạm nghĩa vụ cùa một bên trong quan hệ đó dẫn đến thiệt
hại về tài sản đối với hên kia. Bới vậy, trách nhiệm dản sự
trước tiên là trách nhiệm tài sản. Trách nhiệm của bẽn vi
phạm đối với bên bị vi phạm và hậu quả cùa việc áp dụng
trách nhiệm là phục hồi tình trạng tài sản của bên bị thiệt hại.
Trong quan hộ dân sự. các chủ thể có quyền tự định đoạt.
Cho nên, họ c ó thê’ quy định trách nhiệm và phương thức áp
dụng trách nhiệm cùng hậu quả của nó (những thoá thuận
này phải phù hợp với pháp luật). Bởi vậy, trách nhiệm dân sự
không chi do pháp luật quy định mà còn do các bên thoả
thuận v ề điều kiện phát sinh và hậu quả của nó.
bằng cách quy định những hành vi nào bị co i là hành vi
nguy hiểm cho xã hội đổng thời quy định hình phạt tương
ứng với mức độ nguy hiểm của hành vi đó. Mậc dù' việc áp
18
đ ụ n £ các biện p h áp cưỡng c h ế do luậl hình sự q u y định là
sự cưỡng c h ế cúa Nhà nước nhưng những biện pháp này
trước tiên là trách nhiệm của cá nhân với x ã hội, với Nhà
nước nói chung. Chức nãng chủ yếu cúa hình phạt là trừng
phạt và giáo dục; còn trong dán sự, trách nhiệm tài sản
trước tiên là trách nhiệm của chủ thể này đối với chủ thể
k h ác và m ục đích chủ yếu cùa nó là phục hổi tình trạng tài
sản của bên bị thiệt hại.
+ Luật dân sự được coi là luật ch ung trong lĩnh vực luật
tư. bao gồm các quy định liên quan đến quyền lợi cúa chủ
thể và về nguyên tác có thể thay đổi bằng sự thoả thuận của
các bên. D o sự phát triển của xã hội cũng như khoa học pháp
lí, trên cơ sở của luật dân sự đã phát triển thêm những lĩnh
vục pháp luật khác (như luật thương mại). Trong các giao lưu
dân sự, c ó những quan hệ được coi là quan hệ thương mại.
Đ â y là những quan hệ đặc thù được điều chỉnh bởi luật
thương mại. Khi điều chỉnh các quan hệ thương mại, nếu
không c ó quy phạm pháp luật trực tiếp điều chình thì áp
dụng các quy định của BLDS năm 2005 để điều chính các
quan hệ đó.
+ Luật lao động được tách ra từ luật dân sự khi sức lao
đông trờ thành hàng hoá trong xã hội tư bản. Đ ối tượng điều
chinh của luật lao động là bản thân quá trình lao động mà
LUẬT D Â N SỰ, G IÁ O TR ÌN H LUẬT D Â N s ự
1. H ệ th ô n g p h á p lu ật d â n sự
Hệ thống pháp luật dân sự là hệ thống các quy phạm dán
sự, điều chình các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân.
Các quy phạm pháp luật này hợp thành những nhóm quy
phạm điều chỉnh những nhóm quan hộ tương đối đồng nhất.
Những nhóm quy phạm đ ó được gọi là ch ế định trong luật
dân sự - Những c h ế định lớn (quyền sở hữu, nghĩa vụ và hợp
20
dổn. thùa kê...) được phân c h ia thành các chê dinh nhỏ hcrn.
C á c chế định đều phái luân th e o các q uy định ứ phần c h u n g
và mỗi ch ế định cùa phần riêng có những quy định chung
x u y ê n suốt phần riêng đó.
Căn cứ vào cách sắp xếp truyền thống và được thò hiện
tro n g BLDS. khoa học luật d â n sự phủn chia luật dân sự
th à n h hai phần lớn - Phần c h u n g và Phần riêng.
Phần chung: Bao gồm n h ữ n g q u y phạm chu n g , x uyên
suốt toàn bộ hệ thống pháp ỉuủt dân sự. quy định những
nguyên tắc. nhiệm vụ cùa luật dân sự. chủ thể. địa vị pháp lí
của chú thể, các căn cứ xác lập. thay đổi, chấm dứt quyền
dân sự. thời hạn, thời hiệu.
Phần riêng: Dựa theo các nhóm quan hệ mà luật dân sự
điều chinh, căn cứ vào khách thể của quan hệ dân sự, trong
luật dân sự. các quy phạm được chia thành các ch ế định lớn
tương ứng. Các chế định lớn này có phần chung và chi áp
dụna cho riêng phần đó. H iện nay. luật dân sự Việt Nam
hình thành các ch ế định lớn sau đây:
với kết quả sáng tạo tinh thần như: tác phấm văn học. nghệ
thuật, khoa học k ĩ thuật, các đối tượng của sở hữu cổng
nghiệp và việc chuyển giao các đối tượng đó.
+ Chê ííịn h quyền thừa kể: Q uy định về trình tự dịch
chuyển di sản của người chết cho những người còn sống,
việc dịch chuyển di sản theo di chúc hoặc theo quy định của
pháp luật.
2.
K h oa h ọ c lu ật d á n s ự và g iá o trìn h luật dân sự
Tưcmg ứng với m ỗi ngành luật c ó môn khoa học pháp lí
về ngành luật đó, với ngành luật dân sự c ó khoa học luật dán
22
sự. Với tư cách là một m òn học. một phân ngành khoa học
pháp lí. khoa học luật d â n sự là hệ thống những khái niệm,
những quan điểm, phạm trù... về những vấn đề rất khác nhau
cùa luật dân sự. N ó bao gồm việc xác định luật dân sự như là
m ột ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật, các quan hệ
xã hội mà luật dán sự điều chỉnh, các phương pháp điều
chỉnh các đặc trưng của quan hệ pháp luật, cấu thành ‘c ác
quan hệ đó.... về lịch sừ hình thành và phát triển của luật dân
sự. mối liên kết giữa các ch ế định luật dân sự và với các
ngành luật khác. Khoa học luật dân sự nghiên cứu bản thân
các quy phạm pháp luật dân sự, tính mâu thuẫn và thống nhất
của nó, việc áp dụng luật dân sự trong đời sống xã hội, đưa
phát sinh, chấm dứt quyền sở hữu, phương thức bảo vệ quyền
s ò hữu và những hạn c h ế vể quyền sờ hữu.
Phần thứ ba: Q uyền thừa kế.
X em xét việc kế quyến tổng hợp của người sốn g đối với
quyền và nghĩa vụ của người chết. V iệc dịch chuyển di sản
của người chết cho những người còn sống theo ý ch í của họ
lúc còn sống và theo diện và hàng thừa kế.
Phần tliứ tư: N ghĩa vụ và hợp đồng.
Đ ề cập những quy định chung về nghĩa vụ như là một
loại quan hệ pháp luật dân sự liên quan đến việc dịch chuyên
tài sản và dịch vụ từ chú thể này sang chủ thế khác; các căn
cứ làm phát sinh nghĩa vụ; các thành tô' cấu thành quan hẹ
nghĩa vụ dân sự, việc thực hiện cũng như các biện pháp bảo
đàm thực hiện nghĩa vụ dản sự.
Phần thứ năm: N hững quy định về chuyển quyền sử dụng
đất. N ghiên cứu điều kiện, nguyên tắc chuyến quyển sử dụng
đất - một loại tài sản đặc biệt.
Phần thứ sáu: Quyền sở hữu trí tuệ và chuyến giao công nghệ.
N ghiên cứu về quyền của chủ thể đối với loại tài sản vó
24