Chương IX
NHŨNG QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN q u y ề n SỬDỤNG đất
I. Q U Y Ề N SỬ D Ụ N G Đ Ẩ T
1. K hái niệm về quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất cũng giống như quyền sử dụng các tài sản nói chung, là
một trong ba quyén nãng của chủ sờ hữu đối với tài sản của họ. Đất đai là một loại
tài sản đặc biệt, là loại tư liệu sản xuất quan trọng nên trong ch ế độ công hữu về tư
liệu sản xuất, nó thuộc sở hữu Nhà nước.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với tư cách là chù sở hữu đối
với đất đai trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ cùa mình nên có đầy đủ ba quyền nãng:
quyền chiếm hữu đất, quyền sử dụng đất và quyền định đoạt đất.
Như vậy, hiểu theo góc dộ này thì quyền sử dụng đất là một trong ba yếu tố
cấu thành nội dung quyền sở hữu đất đai.
Trong thực tế, Nhà nước thực hiện quyền chiếm hữu, quyền sừ dụng đất đai
cũng như các tài sản khác của mình bằng cách chuyển giao các quyền năng đó cho
các cá nhân, tổ chức và thông qua hoạt động của các chù thể đó để thục hiện công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Các chù thê được chuyển giao q uyền sử dụng đất,
thõng qua việc thực hiện quyền này đáp ứng cho m ình các nhu cầu về sản xuất,
kinh doanh và các nhu cầu khác về đời sống.
Q uyền sứ dụng đất tổn tại ở các chú thể khác (ngoài N hà nước) là m ột quyền
phái sinh. Đối với đất đai, các chủ thể này khống có quyền định đoạt và chi được
chiếm hữu, sử dụng trong phạm vi N hà nước cho phép, đổng thời phải thực hiện
các nghĩa vụ trong quá trình chiếm hữu và sù dung đất.
N hư vậy, ờ góc độ này thì quyển sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân trong việc khai thác công dụng, hường hoa lợi. lợi tức từ đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
2. C ă n cứ xác láp , c h ấ m d ứ t q u y ền sứ d ụ n g đ ấ t
Cũng giông như các quyền dân sự khác, quyền sử dụng đâì cùa các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân chi được coi là hợp pháp nếu được hình thành Iheo những cãn
cứ m à pháp luật đã quy định. Theo quy định tại Đ iều 688 Bộ luật dàn sự nám 2005
thì quyền sử dụng đãt được xác lập thòng qua m ột trong các căn cứ sau đây:
T hứ nhất: Người sử dụng đất khòng có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất.
T hứ hai: Người sứ dụng đãi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sứ
dụng đất như sừ d une đất khống đúng mục đích, chuyển quyền sử d ụna đất trái
quy định của pháp luật V.Y...
- Người sử dung đất tự nguyện trá lại đất.
Nhà nước giao đãi cho các chù thê sứ d u n s đe đáp ứng nhu cầu sàn xuất,
kinh doanh cùa họ. nhưng nêu vì một lý do nào đó m à neười sứ d u n s đất lại tư
nguyên trà lại đất thì Nhà nước thu hói đất đó đê giao cho người khác tiếp tue sử
dung dế tránh lãn s phí dãt và bò hoang đất dai. Q uyén sứ d une đất cùa naười trá
lại đất châm dứt ke từ khi L'ơ quan nhà nước có thám quyên đã thu lại đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
199
- Người sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế.
Q uyển sử dụng đất được coi là m ột loại tài sản. K hi nguời có quyền sử dụng
dất chết (người có tài sản) thì tài sản đó được dịch chuyển cho những người thùa
kế của họ theo quy định của pháp luật vể thừa kế. Tuy nhiên, nếu không có người
thừa kế hoặc có nhưng không đủ điều kiện để nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì
kể từ thời điểm người có quyền sử dụng đất chết đã chấm đứt q uyền sử dụng đất
của họ và N hà nước sẽ thu hồi lại diện tích đất đó.
- Diện tích đất sử dụng không còn d o thiên tai.
Trong thực tế, có thể do biến động của tự nhiên như động đất, hoạt động của
núi lửa, lũ lụt làm cho m ột diện tích đất tự nhiên rơi vào tình trạng không thể sử
dụng dược thì quyển sử dụng đối với đất đó đương nhiên chấm dứt. V í dụ: Do lũ
lụt mà diện tích đất canh tác trở thành m ột biển hồ.
- Có quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của cơ quan N hà nước có thẩm
hiện tượng này vẫn cứ xuất hiện trong đời sống thực tế, và bị biến tướng thành các
quan hệ khác. Điều đó làm cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thể
kiểm soát được các giao dịch dân sự đó, đổng thời làm cho N hà nước m ất một
khoản thu đáng kể do việc không thu được thuế từ các giao dịch chuyển quyển sử
dụng đất.
Để chấm dứt tinh trạng trên, để sự quy định của pháp luật phù hợp với quy
luật tất yếu của đời sống xã hội, đồng thời để ghi nhận các quyền cơ bản của người
có quyển sử dụng đất, pháp luật về đất đai và Bộ luật dân sự của nước ta đã ghi
nhận: N goài quyển khai thác, người có quyền sử dụng đất còn có các quyển
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, th ế chấp và để lại Ihừa kế quyển sử dụng
đất của mình. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất là một quyền liên quan đến đất đai
- vốn là một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng thuộc sở hữu toàn dân nên người
có quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện các giao dịch trên theo những điều kiện,
nguyên tắc và trong m ột khuôn khổ mà pháp luật đã quy định. Đ ây cũng là một
đặc điểm cùa các giao dịch dân sự có đối tượng là quyền sử dụng đất nếu so sánh
nó với các giao dịch dân sự có đối tượng là các tài sản khác.
1. Điều kiện và nguyên tác chuvển quvền sừ dụng đất
Đế bào đảm quyển cho các chù thê tham gia các giao dịch về chuyển quyền
sử dụng đất, mặt khác, bảo đảm quyển sờ hữu vé đất đai cúa Nhà nuớc. ngăn chặn
việc kinh doanh đấi trái phép, người có quyền sừ dụng đất chi được phép chuyển
quyền sử dụng đất đó khi có đủ các điểu kiện sau đáy:
- Có giấy chứng nhận quyển sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm
quvển cấp theo quy định cùa pháp luật đất đai.
- Trong thời hạn còn được sử dụng đất.
Theo tinh thần chung của pháp luật vể đất đai thì thời han sứ dụng đối với
các loại đất được giao và đất ớ là lâu dài (nếu khòng muôn nói là võ ihời hạn).
Như vậy, chì xác dịnh còn thời han sứ dung đất hay không đối với đất thuê quyền
sử dụng hoặc đối với các trường hợp được giao đất nhưng vi phạm quy định của
Luậl đất đai trona quá trình sứ dụng.
Nếu thời hạn sứ dung dát còn thì người có quvển sử dung dược chuycn giao
ứng được các quy định khác của pháp luật về đất đai.
2. C ác phư ơ ng th ứ c c h u y ể n q u y ề n sử d ụ n g đ ấ t
V iệc chuyển quyền sử dụng dất được thực hiện thòng qua các giao dịch dân
sự sau đây:
a. H ợ p đ ó n g c h u yể n đ ổ i q u yền sử d ụ n g đất
Hợp đổng chuyến đổi quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, Iheo
đó các bẽn chuvến giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau (xem Đ iều 693
Bộ luật dân sự nãm 2005). v ề cơ bản, hợp đồng chuyển đổi quyền sứ dụng đất
giông tính chát của hợp đồng trao dổi tài sản. Tuy nhiên, nếu đối tượng của hợp
đổng trao đối tài sản chính là bản thân tài sàn thì đối tượng cùa hợp đổng chuyển
đổi quyền sứ dụng chi là quyền sử dụng. N hư vậy, chuyên đổi q uyền sừ dụng đất
nói riêng và các giao dịch dàn sự về chuyển quyển sử dụng đất nói chung là các
giao dịch liên quan đến đất đai (m ột loại tài sản) nhưng bàn thán đất đai không
phái là đối tượng của các giao dịch này. Đối tượng cùa hợp đổng chu y ển đổi
quyền sứ dung đất gắn liền với đát đai - một loại tài sàn đăc biệt quan tro n a - nén
202hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số
Bộ luật dãn sự và pháp luật về đất đai đã có quy định chặt chẽ đối với quá trình
tbiết lập và thực hiện hợp đổng này. Điểu này được thể hiện thông qua các vấn đề
sau đây:
* Vê' điều kiện chuyển đ ổ i
Nếu cấc bên chù thể hoàn toàn được tự do bằng ý chí của mình để thiết lập
họp đồng trao đổi tài sản thì nguợc lại, các chủ thể chỉ được thiết lập và thực hiện
hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất khi đã thoả mãn các điểu kiện mà pháp
luật yêu cầu.
- Việc chuyển đổi phải thuận tiện cho sản xuất và đời sống.
* V é dối tượng
Nếu đối tượng trong hợp đồng trao đổi tài sản là bất cứ tài sản nào miễn là
được phép lưu thông dán sự thì trong hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất thì
đối tượng chì là quyền sử dụng đối với 3 loại đất: nông nghiệp, lâm nghiệp và
đất ờ.
* V ề chủ th ể
T rong hợp đổng trao đổi tài sản thì bất kỳ chủ thể nào cũng có thể trờ thành
chú thể của hợp đồng đó, nhưng chủ thể của hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng
đất chỉ có hai loại là: cá nhân và hộ gia đình.
Cá nhán là chù thể của hợp đồng này phải là người có đẩy đù nãng lực chủ
thể và có quyển sù dụng đất do Nhà nước giao cho cá nhân m ình hoặc do chính
m ình tạo lập dược thông qua các giao dịch dân sự phù hợp với quy định của Bộ
luậi dân sự và pháp luật vể đất đai.
Hộ gia đình là chủ thể cùa hợp dồng này (thông qua hành vi cùa người đại
diện là chủ hộ) phải là hộ gia đình có quyền sử dụng đất do N hà nước giao cho cả
hộ hoặc do cả hộ tạo lập được thóng qua các giao dịch hợp pháp.
* V ê m ục đícli sử dụng
T rong hợp đổng trao đổi tài sản thông thường thì sau khi thực hiện xong, tài
sản là đôi tượng trong hợp đồng đó trờ thành tài sản thuộc sớ hữu cùa mỗi bên nén
các bên có quyền sử dụng, khai thác tài sản theo sỏ thích của m ình (có thê đúng
hoặc không đúng công dụng của tài sản). N hung trong hợp đồng chuyển đổi quyền
sứ dụng đất thì các bên buộc phải sừ dụng đất theo đúng mục đích cùa từng loại
đất mà pháp luật về đất đai dã quy định.
* V ẽ h ìn h th ứ c v à tr ì n h tự t liự c h iệ n
Hợp dồng chuyển đổi quyền sừ dụng đất phải lập thành vãn bàn và phải
đăng ký việc chuyển đối tại Uý ban nhãn dân xã (nếu ờ nông thôn) hoặc ớ Uỷ ban
dụng đất đối với phần chênh lệch cao hơn theo quy định của pháp luật về thuế
chuyên quyền sử dụng đất.
Các bên dều có quyền yêu cầu bên kia giao cho m ình toàn bộ giấy tờ hợp
pháp về quyền sừ dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sứ dụng đát đối với
đất dã được chuyên đổi.
b. H ợp đ ố n g c h u y ể n n h ư ợ n g q u yến s ử d ụ n g đất
Theo định nghĩa tại Đ iều 697 của Bộ luật dân sự nãm 2005 thì: Hợp đồng
chuyển nhượng quyển sờ dụng đất là sự Ihoả thuận giữa các bên, Iheo đó bén
chuyên nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bén
nhận chuyển nhượng, còn bèn nhận chuyên nhượng trà tiền cho bên chuyển
nhương. Như vậy. hợp đổng này thực chất là hợp đổng m ua bún quvền sù dụng
đất. Về cơ bản. hợp đồng chuyển nhượns quvền sử dung đất giống với tính chất
của hợp đổng mua bán tài sản nói chung. T uy nhiên, việc chuyến nhượng quyền sử
dụng đất sẽ gãy ra sự biến đ ộna về đất đai rất dáng dược Nhà nước quan tâm . Vì
vậy, Bộ luật dãn sự và pháp luật về đất đai dã quy định cho loại hợp đổng này một
khung hành lang pháp lý lương đối chặt chẽ thòng qua việc xác định các vãn đề
sau đây về hình thức và trình tự thực hiện:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phái được lập thành văn bán
(theo m ẫu chung) và phải làm thú tục đãng ký ớ Uý ban nhàn dàn huvện (nếu ớ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
205
nông thôn) hoặc ở U ỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu ò
đô thị).
—Sau khi làm thủ tục đăng ký, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng dít
(gồm: hợp đồng chuyển nhượng chuyển quyền sử dụng đất, bản sao có công chúng
Nhà nước không khuyến khích việc cho thuê dất nén pháp luật quy đ ịn h vé hợp
206
Số
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đổng này chật chẽ hơn nhiều so với hạp đổng thuê tài sản khác, thể hiện ỏ một sô'
quy định sau dây:
* C ác điều kiện cho thuê quyền sử dụng đ ấ t rất chặt c h ẽ
Không phải người sử dụng đất nào cũng có quyền cho thuê quyền sử dụng
đất. Nếu là đất nông nghiệp trồng cây hằng năm hoặc nuôi trồng thuỳ sản thì chỉ
cá nhân, hộ gia đình nào có hoàn cảnh neo dơn, khó khãn do thiếu lao động, thiếu
vốn hoặc đã chuyển sang làm nghể khác mà chưa ổn định.
* V iệc cho thuê lại quyền sử dụng đ ấ t bị hạn c h ế
Nếu đối với tài sản thông thường, việc cho thuê lại hay không hoàn toàn do ý
chí của các bên trong hợp đổng cho thuê quyết định thì việc có được cho thuê lại
quyền sử dụng đất hay không lại phụ thuộc vào ý chí của N hà nước, do N hà nước
quy định chứ không phụ thuộc vào ý ch í của người có quyền sử dụng đất.
Bên thuê quyền sử dụng đất chỉ được cho thuê lại nếu nằm trong các trường
hợp đã được quy định tại Đ iều 16 N ghị định 17/CP ngày 23/9/1999 cùa Chính phù
và khoản 2 Đ iều 19 của N ghị định này.
d. H ợ p đ ó n g t h ế ch ấ p q u yền sử d ụ n g đất
Hợp đổng th ế chấp quyền sừ dụng đất là sự thoả thuận giữa các bèn theo các
điều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luặt dân sự và
pháp luật về đất đai quy định, theo đó m ột bẽn gọi là bẽn thè chấp dùng quyền sử
dụng dất cúa m ình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Như vậy, thực chất cùa hợp đồng này là một biện pháp báo đảm mà dối
tượng cùa nó là quyền sử dụng đất được các bên thoả thuận bèn cạnh một nghĩa vụ
- Làm thủ tục đãng ký th ế chấp tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
hoặc tại Sờ địa chính (nếu là tổ chức kinh tế);
- K hông được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất dã
thế chấp.
- T hanh toán tiền vay đúng thoả thuận.
* Q uyền của bên nhận thê chấp
- K iểm tra, nhắc nhờ bên th ế chấp bảo vệ, giữ gìn và sừ dụng đúng mục
đích;
- Được ưu tiên thanh toán nợ từ số tiền thu đuợc do bán đấu giá quyền sù
dụng đất sau khi trừ chi phí đấu giá.
* N ghĩa VII của bên nliận thê chấp
- Cùng với bẽn th ế chấp đãng ký th ế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
- Trả lại giãy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên th ế chấp sau khi họ đã
hoàn thành nghĩa vụ trà nợ vay.
đ. H ợp d ó n g tặng ch o q u yền s ù d ụ n g đất
Hợp đồng tặng cho quyền sù dụng đất là sự thoả thuận giữa các bẽn, theo đó,
bẽn tặng cho giao quyển sù dụng dất cho bên được tặng cho m à k h ô n a yèu cầu
đền bù, còn bên dược tặng cho đổng ý nhận quyền sử dụng đất dó. (X em Điều
722, Bộ luật dân sự nãm 2005).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Hợp dồng tặng cho quyẻn s ò dụng đất phải được lập thành vãn bản, có
chúng nhận hoặc chúng thục của c o quan nhà nước có thẩm quyền. Hợp đồng này
chì có hiệu lực từ thời điểm hoàn tất thủ tục đãng ký.
Bẽn cạnh các quyền nói trên, bên góp vốn bằng giá trị quyển sừ dụng đất có
nghĩa vụ giao đất đúng thời hạn, đủ diên tích, đ úne loại đất như đã lhoà thuận và
thực hiện việc dăng ký quyền sử dung đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quvền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
209
- Bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất:
Bên nhận góp vốn được nhận đất đù diện tích, đúng loại đất, hạng đất và tình'
trạng như đã thoả thuận và được sử dụng đất theo đúng mục đích trong thời hạn dỉ
thoả thuận. Bên nhận góp vốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu là
pháp nhân, trừ trường hợp góp vốn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có nghĩa vụ thanh toán
phần lợi nhuận cho bên góp vốn theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận,
đổng thòi phải bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được góp vốn.
3. T h ừ a k ế q u y ề n sử d ụ n g đ ấ t
Là m ột loại tài sản nên quyền sử dụng đất cũng sẽ được dịch chuyển cho
người khác theo quy định của pháp luật thừa k ế khi người có q uyền sử dụng đất
chết. T uy nhiên, quyền sử dụng đất là m ột loại tài sản đặc biệt nên việc dịch
chuyển nó theo thừa kế được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhiều so với việc
thừa k ế các loại tài sản thông thường khác. Đ iều này thể hiện ở m ấy điểm sau đây:
- K hông phải ai có quyền sử dụng đều có quyền để lại thừa k ế quyền sù
dụng đất đó.
+ Đối với đất ở, đất trổng cây lâu năm , đất chuyên dùng thì mọi cá nhân đều
có quyền đê lại thừa k ế quyền sừ dụng đất nếu họ là người có quyền sử dụng hợp
pháp đất này.
đấl nòng nghiệp để trồng cây hằng năm , hoặc nuôi trồng thủy sàn thì họ chỉ được
quyền bằng di chúc để dịch chuyển quyền sù dụng đất đó cho những người thừa k ế
theo pháp luật cùa họ (khõng được phép định đoạt cho người ngoài).
- Trình tự thực hiện việc thừa k ế quyền sử dụng đất:
Người được thừa k ế quyền sử dụng đất phải nộp bản di chúc hoặc biên bàn
phân chia thừa k ế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa k ế quyền
sừ dụng đất của Toà án nhân dàn đã có hiệu lực pháp luật kèm theo giấy chứng
nhận quyền sừ dụng đất tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.
Nếu họ là người thừa kế duy nhất thì nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất tại
Uỷ ban nhán dân phường, thị trấn để kê khai đăng ký quyền sừ dụng đất.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận dược các giấy tờ nói trên, Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ xác nhận quyền thừa k ế quyển sứ
dụng đất cho người thừa k ế và đãng ký vào sổ địa chính.
C Â U H Ở I T H Ả O LU Ậ N
1. Phân tích các điều kiện chuyên quyền sử dụng đất.
2. Người có quyền thừa k ế quyền sử dụng đất?
3. So sánh sư khác nhau giữa hợp đồng mua bán tài sản với hợp đồng chuyên
nhượng quyền sừ dụng đất.
4. Phân biệt th ế cháp tài sàn thỏng thường với th ế chấp quyển sừ dung đất.
5. Sự khác nhau giữa thừa kê tài sán thôna thường VỚI thừa kè quyền sử dụng
đất?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
211
Chương X
Số
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
~ )\2
cua các chù thể, loại trừ việc tạo ra v i lưu hành các sản phẩm văn học nghệ thuật
khống lành mạnh.
Như vậy, khái niệm về quyẻn tác giả đuợc xem xét trên hai phương diện:
- Về phương diện khách quan: quyẻn tác giả chính là pháp luật về quyền tác
giả. Theo phuơng diện này, quyền tác giả là sự quy định của Nhà nước thông qua
các quy phạm pháp luật nhằm xác nhận và bảo vệ các quyền, xác định các nghĩa
vụ của các chủ thể trong việc sáng tạo và sử dụng các tác phẩm vãn học nghệ
thuật, khoa học.
- Về phương diện chủ quan: quyền tác giả chính là các quyền dân sự (quyển
tài sàn và quyền nhân thân) của chủ thể đôi với tác phẩm vãn học nghệ thuật, công
trình khoa học do họ sáng tạo ra hoặc do họ là chù sở hữu.
2. C h ủ th ể c ủ a q u y ề n tá c giả
Là những người có những quyền nhất định từ m ột tác phẩm , văn học nghệ
thuật, khoa học kỹ thuật, bao gồm: tác giả và chủ sớ hữu tác phẩm .
a. Tác giả
Điều 736 Bộ luật dân sự năm 2005 đã đưa ra định nghĩa vể tác già và liệt kê
từng loại tác giả đối với lừng loại hình tác phẩm nhất định.
Chúng ta đã biết, quá trình tạo ra các tác phẩm vãn học nghệ thuật, khoa học
là quá trình hoạt động sáng tạo. Bời vậy, một cá nhân chi được ihừa nhận là tác già
khi họ đã bầng lao động sáng tạo của m ình đế trực tiếp lạo ra tác phẩm . Tuy nhiên,
mội tác phẩm có thế được tạo ra từ lao động sáng tạo của một cá nhân, cũng có thê
được tạo ra từ lao động sáng tạo của một nhóm người. M ặt khác, kết quá lao động
khác. Các tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học khi được diễn đạt bằng một
ngồn ngữ nhất định phải tuân theo những nguyên tắc đậc thù của ngôn ngữ đó. Vì
vậy, khi chuyển tác phẩm sang một ngôn ngữ khác, người dịch phải sáng tạo trong
cách sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở tài năng, trí tuệ của mình. Nghĩa là việc dịch
thuật luôn mang tính sáng tạo, vì thế người dịch phải được thừa nhận là tác giả của
tác phẩm dịch đố.
+ Tác giả phóng tác: Là người tạo ra tác phẩm theo phong cách sáng tạo của
riêng mình từ nội dung (cốt truyện) của một tác phẩm đã có.
+ Tác giả cải biên: Là người sáng tạo ra mội tác phẩm bằng cách thay đổi
hình thức diễn đạt một tác phẩm gốc.
+ Tác giả chuyển thể: là người bằng lao động sáng tạo để chuyển m ột tác
phẩm từ loại thể loại này sang thể loại khác.
+ Tác giả biên soạn: Là người từ các tác phẩm , các tài liệu khác để tạo ra tác
phẩm theo cách sắp xếp sáng tạo riêng của mình.
+ Tác giả chú giải: Là người làm rõ nghĩa m ột sô' từ, câu hoặc địa danh trong
một tác phẩm đã có.
+ Tác giả tuyển chọn: Là người bằng lao động sáng tạo để tập hợp m ột cách
chọn lọc những tác phẩm cùa một hoặc nhiều tác giả thành tác phẩm tuyển tập
hoặc tuyên chọn từ nhiều tác phẩm của nhiều lác giả để tạo thành một tác phẩm
hợp tuyển theo m ột chù đề nhất định.
b. C hù sở hữ u q u y ề n tác g iả
Là các cá nhân hoặc tổ chức được thừa nhận có những quyền nhất định đối
với một tác phẩm . T heo Đ iều 740 Bộ luật dân sự nãm 2005 thì chủ sỡ hữu quyển
tác giá được xác định như sau:
- Tác già: Là chú sớ hữu quyển nhãn thàn đối với tác phẩm trong mọi trường
hợp. Tác già cùa một tác phẩm sẽ đồng thời là chù sớ hữu cùa tác phấm đó nếu tác
phấm tạo ra không phài theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp dồng. Như vậy,
trong trường hợp này tác giả là chủ sờ hữu quyền nhân thân và quvền tài sản dôi
với tác phẩm . N hiều người tạo ra tác phẩm trong trường hợp này là chủ sớ hữu
chung các quyền nhãn thân và quyền tài sàn đối với tác phẩm do họ cùng sáng tạo.
tác phẩm m à còn là cơ sớ đó người tiếp nhận tác phẩm có thể hình dung ra nội
dung tư tướng của tác phám neay từ khi vừa đọc đến tên cùa tác phẩm . Chính vì
vậy, quyển đặt tên cho tác phẩm là một quvền luón luôn gắn liền với tác già và
khổng thê chuyên dịch cho người khác được. Thõng qua quyền này tác aiá có thế
đặt cho tác phẩm một tên gọi bất kv nào đó. thậm chí đê vô dề.
b. Q uyền đ ứ n g lén tác g ià đối với tác p h ẩ m
Thực hiện quyên này chính là việc tác giá nhàm cá biệt hoá neười sáng tạo
ra túc phấrn. xác (.lịnh lác phấm đ ó là d o m ình sá n g tạ o ra. T uy n hiên, c ỏ the vì
một lý do nào đó. lác tiĩá khóna muốn đứna ten thật cùa mình đoi với tác phãm. Vì
váy. diem h khoán 2 Điéu 738 Bộ luật dãn sự đã quy định: Tác sia có quvền dứna
ten thật hoặc bút danh Iren tác phẩm cùa mình, được I1CU ten thãi hoặc búi danh
khi tác pliãm dược cõ n s bo. phổ biên, sử dụna.
Như vậy. dôi với tác phâni của m inh, tác aiá được quvén lưa chon hoặc là
dứng tên thật, hoặc là bút danh, hoặc là khònu đứna tèn bút danh. Dù k h o n s đứns
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ten hoặc chỉ đúng bút danh nhung khi tẨc phẩm dược công bố, phổ biến, sử dụng,
ức giả vẫn có quyền nêu tên thật cùa mình để hưởng các quyển lợi đối với tác
phẩm theo tên thật hoặc bút danh của mình.
c.
Q uyền bảo vệ s ụ toàn vẹn tác ph ẩm , cho ph ép hoặc kh ôn g cho ph ép
người khác sửa đ ổ i n ộ i du n g tác phẩm
Tác phẩm là kết quả lao động sáng tạo của lác giả, là một chỉnh thể thể hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
217
N Đ76/CP ngày 29/11/1996 của Chỉnh phủ thì một tác phẩm được co i là công bố,
phổ biến khi tác phẩm đó được trình bày trước công chúng dưới m ột trong cẩt
hình thức: xuất bản, tái bản, sao chép tác phẩm; biểu diễn hoặc trung bày tác phẩm
trưóc công chúng; truyền đạt tác phẩm trước công chúng bằng bất kỳ phương tiện,
cách thức nào; phân phối tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm trước công chúng bằng
cách bán, cho thuê hoặc bằng cách khác; nhập khẩu các bản sao tác phẩm của
mình từ nước ngoài về Việt Nam. Tuy nhiên, theo quy định của Luật sờ hữu trí tuệ
thì quyền nhân thân đối với tác phẩm không còn bao hàm q uyền phổ biến tác
phẩm. Cũng vì lẽ đó, Nghị định số 100 - CP đã hướng dẫn rằng:
phẩm không bao gồm việc trình diễn m ột tác phẩm sân khấu, điện
dọc trước công chúng một tác phẩm âm nhạc, phát sóng tác phẩm
thuật, trưng bày tác phẩm tạo hình, xây dựng công trình từ tác phẩm
“Công bố tác
ảnh, âm nhạc,
văn học, nghệ
kiến trúc”.
N hư vậy, theo pháp luật hiện hành về sở hữu trí tuệ của nước ta thì thuật ngũ
công bố tác phẩm được hiểu ở m ột diện tương đối hẹp, chỉ bao gồm việc xuất bản
các tác phẩm viết, nhân bản và phát hành các các tác phẩm khác mà vật mang tin
của tác phẩm là băng ghi âm , ghi hình, đĩa ghi âm, ghi hình và các phương tiện kỹ
thuật tương tự khác.
pịbẩm. N goài ra, người thừa k ế của tác giả trong trường hợp này chỉ có thể sử dụng
ực phẩm để khai thác lợi ích vật chất từ quyền hưởng thừa k ế đối vói quyền tác
giả khi họ được chuyển dịch cả quyển này.
đ. C ác quyền tà i sản đ ố i với tác ph ẩm
Nếu quyển nhân thần đem đến cho tác giả các lợi ích tinh thần thì quyền tài
sản sẽ đem đến cho tác giả các lợi ích vật chất. Để có m ột tác phẩm tác giả phải
đầu tư công sức và các chi phí vật chất nhất định. Chi phí vật chất đó có thể do
chính tác giả bỏ ra nhang cũng có thể là sự dầu tư của người khác. Vì vậy, khi tác
phẩm được sừ dụng tác giả và chủ sở hữu tác phẩm phải dược hưởng các quyền về
tài sản để tái tạo sức lao động và bù đắp các chi phí vật chất đã bỏ ra. Các quyển
tài sản đối với tác phẩm là các lợi ích vật chất có được từ tác phẩm mà tác giả, chù
sờ hữu tác phẩm có quyển được hưởng, vì th ế Bộ luật dân sự nãm 1995 và các vãn
bản pháp luật khác trước đây quy định về quyền tác giả đã xác định quyển tài sàn
bao gồm: hường nhuận bút, hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng, hường lợi ích
vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm, nhận giải thường khi tác phẩm
trúng giải.
M ặt khác, bên cạnh việc xác định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền
công bố, phổ biến tác phẩm , Bộ luật dân sự năm 1995 còn xác định còn xác định
cho họ quyền cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm và xếp quyền này
ờ nhóm các quyền nhàn thân. H ành vi được coi là sử dụng tác phẩm rất phong phú
và đa dạng và thõng thường việc phổ biến, công bô tác phẩm cũng chính là sử
dụng tác phẩm. Chẩng hạn như: xuất bàn, biểu diễn, phân phối tác phẩm vừa là
hành vi công bố, vừa là hành vi sử dụng tác phẩm . Có nhiều hành vi sử dụng tác
phẩm không cần có sự đồng ý của tác giá nhưng cũng có nhiều hành vi sử dụng
cần phải có sự đồng ý của tác giả. Vì vậy, quyền này được hiểu là tác giả dồng
thời là chù sớ hữu tác phẩm có quyên cho hoặc không cho người khác sử dụng tác
phẩm trong những trường hợp sau dây: khi tác phẩm chưa được còng bố; sử dụng
tác phẩm đã công bô nhằm mục dich kinh doanh; sao lại tác phẩm kiến trúc, tác
phẩm tạo hình, phầm m ềm m áy tính. Q uy đinh trên của Bộ luật dán sự năm 1995
đã gàv nén sự lẫn iộn giữa việc công bỏ, phổ biến và sử dung tác phẩm. Vì thế
Quyền biếu diễn tác phẩm trước công chúng là m ột độc quyền thuộc về chù
sở hữu quyền tác giả, vì thế, chù sớ hữu quyền lác giả có thể lự m ình biểu diễn tác
phẩm, có thể cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm . Tuy nhiên, người
khác có quyền biêu diễn tác phẩm mà không cần sự đồng ý cùa chù sớ hữu quyền
tác giá nếu tác phấm đã được cóng bố nhưng phải nêu lên tác giả và phai trả Ihù
lao cho tác gia hoặc chú sớ hữu tác phẩm nếu việc biêu diễn m ang mục đích
thưưng mại.
* Sao chép tác plìẩm
Sao chép tác phẩm là việc tạo ra bán sao tác phẩm bàng bất kỳ phương tiện
hay hình thức nào, hao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phám
dưới hình thức điện tứ.
Nếu tác phẩm chưa dược công bố thì sao chép lác phẩm là m ột độc quyền
thuộc về chú sớ hữu quyền tác giả. Vì vậy. trong những trường hợp này chi có chù
sớ hữu quyền tác giá hoặc người đã dược chù sờ hữu quyền tác aiá cho phép mới
dược sao chép tác phẩm . Nếu tác phẩm dã dươc công bô thì người khác có quyền
sao chép tác phám m à không phai xin phép và khòng phái trá tiền nhuận hút. thù
Số
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
220
lao cho tác giả hoặc cho chủ sở hữu quyền tác giả trong hai trường hợp sau: tự sao
chép một bản để nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân không nhằm mục
đích thương mại; sao chép một bản tác phẩm đé lưu ưữ trong thư viện với mục
dích nghiên cứu. Thư viện không được sao chép và phân phối bản sao tác phẩm tới
cống chúng dưới bất cứ hình thúc nào kể cà có hay không mang mục đích thương
mại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
221
quyển cho người khác thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm trong một thời hạn nhat
định theo thoả thuận giữa các bên. Theo đó, bên thuê sử dụng tác phẩm và phải tiỉ
tién thuê cho chủ sở hữu tác phẩm theo thoả thuận. Quyền cho người khác thuS
bản gốc hoặc bản sao tác phẩm là một độc quyền thuộc về chù sở hữu quyền tác
giả. Tuy nhiên nếu tác phẩm là chương trình máy tính độc lập, nghĩa là bản thăn
chương trình máy tính đó là đối tượng chủ yếu để cho thuê thì chủ sở hữu quyền
tác giả mới có quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm, ngược lại nếu
chương trình máy tính gắn với việc vận hành bình thường của các phương tiện giao
thông cũng như của các m áy m óc, thiết bị kỹ thuật khác thì chủ sở hữu quyền tác
giả sẽ không có quyển cho thué nói trên. Công bô' tác phẩm là trình bày tác phẩm
trước công chúng thông qua m ột hình thức nhất định khi xuất bản, thuyết minh,
trưng bày, biểu diễn, phát thanh, truyền hình và các hình thức khác. Đ ây là quyền
nhân thán nhưng gắn liền với việc hường lợi ích vật chất từ tác phẩm của lác giả
hoặc chú sở hữu tác phẩm . Chỉ những người nào là chủ sở hữu tác phẩm mới có
quyền công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của
mình.
Trong trường hợp tác giả không có quyền tài sản đối với tác phẩm thì tác giả
sẽ được hướng thù lao, tiền nhuận bút do chủ sở hữu quyển tài sản chi trà theo quy
định của pháp luật Sở hữu trí tuệ.
II. BẢO H ộ VÀ THỪA KẾ Q U Y Ể N t á c g i ả
1. B áo hộ q u y ền tác giả
Tác phẩm được hình thành từ một quá trình lao động sáng tạo, trong quá