BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------------
NGUYỄN THỊ LOAN
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
CHO GIÁO DỤC CÔNG LẬP Ở TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS HOÀNG THỊ THÚY
NGUYỆT
ii
2. PGS.TS BÙI THIÊN SƠN
HÀ NỘI, NĂM 2019
v
DANH MỤC BẢNG
...............................................................................................
vi
.................................................................................................................................
vi
DANH MỤC HÌNH
...............................................................................................
vii
LỜI MỞ ĐẦU
.........................................................................................................
1
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO DỤC CÔNG LẬP
........................
13
1.1. Lý luận chung về giáo dục
........................................................................
23
1.2.2. Đặc điểm chi ngân sách địa phương cho giáo dục công lập
.................
24
1.2.3. Nội dung chi ngân sách địa phương cho giáo dục công lập
..................
28
1.3. Quản lý chi ngân sách địa phương cho giáo dục công lập
.....................
30
1.3.1. Khái niệm, mục tiêu và các phương thức quản lý chi ngân sách địa
phương cho giáo dục công lập
........................................................................
30
1.3.2. Nội dung quản lý chi ngân sách địa phương cho giáo dục công lập
38
.....
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách địa phương cho giáo
dục công lập
...............................................................................................
69
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO
DỤC CÔNG LẬP Ở TỈNH THANH HÓA
.........................................................
70
2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và phát triển giáo dục công lập
tỉnh thanh hóa giai đoạn 20112017
.................................................................
70
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa
............................................
70
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục công lập tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011
2017
..................................................................................................................
71
2.2. Quản lý chi ngân sách địa phương cho giáo dục công lập tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 20112017
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
.........................................................
127
iv
Kết luận chương 2
.............................................................................................
134
Chương 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO GIÁO DỤC
CÔNG LẬP Ở TỈNH THANH HÓA
................................................................
135
3.1. Mục tiêu phát triển giáo dục và định hướng, quan điểm hoàn thiện
quản lý chi ngân sách địa phương cho giáo dục công lập tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
........................................................
135
3.1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn
183
Kết luận chương 3
.............................................................................................
186
KẾT LUẬN
..........................................................................................................
187
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
..........................
189
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...........................................................
190
PHỤ LỤC
...........................................................................................................
199
v
Kinh tế xã hội
Ngân sách địa phương
Ngân sách nhà nước
Sử dụng ngân sách
Sự nghiệp giáo dục
Trung học cơ sở
Trung học cơ sở và trung học phổ thông
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục đối với các huyện, thị xã,
thành phố tỉnh Nghệ An
..........................................................................................
62
Bảng 2.1: Số lượng học sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
................
75
Bảng 2.2: Số lượng giáo viên công lập và hiện trạng cơ sở vật chất ở các cấp
học
..........................................................................................................................
....................................................................................
108
Bảng 2.9: Tỷ lệ chi NSĐP cho GDCL tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 20112017
110
.....
Bảng 2.10: Chi thường xuyên NSĐP cho GDCL tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011
2017
.......................................................................................................................
115
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu chi ĐTPT cho GDCL thuộc cân đối NSĐP tỉnh Thanh Hóa
theo cấp ngân sách giai đoạn 20112017
.....................................................
106
Hình 2.2: Tốc độ tăng chi NSĐP cho GDCL tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 20112017
160
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định
giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọng tâm, có vai
trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên đi trước một bước so với các chính
sách phát triển kinh tế xã hội khác. Kế thừa những tư tưởng cơ bản của các kỳ
đại hội Đảng và các nghị quyết về giáo dục và đào tạo trước đây, Đại hội XII
của Đảng tiếp tục khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” [30]. “Đổi mới
căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”
[30] là một trong 12 nhiệm vụ tổng quát được Đại hội XII của Đảng xác định, là
quan điểm tổng quát, bao trùm của Đảng về giáo dục và đào tạo.
Vấn đề phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực là một bộ phận rất quan
trọng của chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, phải được ưu tiên và
quan tâm thực sự. Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và NSNN còn
nhiều khó khăn, Nhà nước vẫn quan tâm dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể để đầu
tư cho giáo dục. Giai đoạn 20112015, NSNN dành khoảng 20% cho phát triển giáo
dục đào tạo.
Ở Thanh Hóa, chi NSĐP cho GDCL đã được quan tâm đáng kể trong giai
đoạn giai đoạn 20112017, chi NSĐP cho GDCL chiếm trên 20% tổng chi cân đối
NSĐP. Công tác quản lý chi NSĐP cho GDCL trên địa bàn tỉnh cũng có nhiều thay
đổi: phân cấp quản lý chi NSĐP cho GDCL đã khá rõ ràng, minh bạch; tỉnh đã
ban hành các văn bản hướng dẫn và lịch biểu lập dự toán NSĐP một cách kịp
thời và tương đối cụ thể; định mức chi thường xuyên NSĐP có sự phân biệt theo
khu vực, đảm bảo công bằng trong giáo dục; cơ cấu chi NSĐP cho các cấp học
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đề xuất
các giải pháp có tính thực tiễn và khoa học hoàn thiện quản lý chi NSĐP cho
GDCL nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo
dục, góp phần vào sự phát triển của giáo dục tỉnh Thanh Hóa.
Với các mục tiêu đó, luận án thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể
sau:
i) Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chi NSĐP cho
3
GDCL;
ii) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP cho GDCL
ở tỉnh Thanh Hóa;
iii) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP cho GDCL ở tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án
Về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý chi NSĐP
cho GDCL: phân cấp quản lý chi NSĐP cho GDCL; lập dự toán; chấp hành dự
toán; quyết toán chi NSĐP cho GDCL (cả chi đầu tư phát triển và chi thường
xuyên NSĐP) từ góc độ cơ quan quản lý tài chính.
“Giáo dục” được nghiên cứu trong luận án là “giáo dục” theo nghĩa hẹp,
bao gồm giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non (không bao gồm giáo dục đại
học và giáo dục nghề nghiệp).
Về không gian và thời gian, luận án nghiên cứu thực trạng giáo dục và
quản lý chi NSĐP cho GDCL trong thời kỳ ổn định ngân sách 20112015, kéo dài
đến hết năm 2016 và năm 2017; các giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSĐP cho
GDCL tỉnh Thanh Hóa được đề xuất áp dụng đến năm 2025 và tầm nhìn đến
năm 2030 ở tỉnh Thanh Hóa.
5. Phương pháp nghiên cứu
(i) Đối tượng là những cán bộ quản lý tài chính giáo dục
Phỏng vấn sâu những nhà quản lý tại các cơ quan quản lý tài chính các
cấp. Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cấp huyện (trên 27
huyện, thị xã, thành phố), bao gồm: thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, huyện
Tĩnh Gia, huyện Thọ Xuân, huyện Vĩnh Lộc, huyện Như Thanh, huyện Thạch
Thành, huyện Cẩm Thủy, huyện Mường Lát, huyện Quan Sơn; 01 cán bộ Sở Tài
chính, 01 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đây là những người có năng lực, kinh
nghiệm về vấn đề tác giả nghiên cứu.
Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tài chính tại cơ quan GD&ĐT các cấp: tác
giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý tài chính tại phòng GD&ĐT các
huyện, thị xã, thành phố, bao gồm: thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, huyện
Tĩnh Gia, huyện Thọ Xuân, huyện Vĩnh Lộc, huyện Như Thanh, huyện Thạch
5
Thành, huyện Cẩm Thủy, huyện Mường Lát, huyện Quan Sơn; 01 cán bộ phòng
kế hoạch tài chính của Sở GD&ĐT Thanh Hóa. Đây là những cán bộ có năng lực,
kinh nghiệm trong vấn đề tác giả nghiên cứu.
(ii) Đối tượng là cán bộ quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng ngân sách
Thực hiện phỏng vấn sâu 22 đơn vị SDNS ngành giáo dục. Đối với các
đơn vị dự toán cấp tỉnh (các trường THPT), tác giả phỏng vấn cán bộ làm công
tác quản lý tài chính tại 01 trường THPT trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
mà tác giả thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý tài chính giáo dục ở phòng kế
hoạch tài chính và phòng GD&ĐT. Đối với các trường mầm non, tiểu học và
THCS, tác giả phỏng vấn cán bộ quản lý (hiệu trưởng) tại thành phố Thanh Hóa,
huyện Thọ Xuân, huyện Cẩm Thủy và huyện Mường Lát, đại diện cho 04 khu
vực theo phân loại định mức phân bổ chi NSĐP cho GDCL của tỉnh. Mỗi địa bàn
cấp huyện tác giả phỏng vấn 03 đơn vị SDNS ở các cấp học (mầm non, tiểu
học, THCS) và phỏng vấn 10 cán bộ quản lý tài chính tại 10 trường THPT (đơn
(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017) đã cung cấp bức tranh tổng thể về chi NSNN và
chi NSĐP cho giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 20112015 về quy mô và tốc độ
tăng chi, cơ cấu chi theo nội dung kinh tế và theo cấp học, cơ cấu chi NSNN cho
giáo dục và đào tạo giữa trung ương và địa phương. Báo cáo chủ yếu tổng hợp,
đánh giá tình hình chi NSNN cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 20112015 và đưa
ra một số kiến nghị nhằm thay đổi cơ chế quản lý chi NSNN cho giáo dục và đào
tạo. Mặc dù có đề cập đến cơ chế phân bổ NSNN cho giáo dục đào tạo ở cả
Trung ương và địa phương nhưng báo cáo không nghiên cứu các nội dung quản lý
chi NSNN cho giáo dục trong bối cảnh triển khai thực hiện Luật NSNN 2015.
6.1.2 Nghiên cứu về quản lý chi NSĐP cho GDCL
Về quản lý chi NSĐP:
Luận án tiến sỹ “Quản lý chi Ngân sách nhà nước tỉnh Đăk Lăk” (Lê Văn
Nghĩa, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh , 2018) đề cập các mô hình quản
lý chi NSNN cấp tỉnh (theo khoản mục đầu vào, theo chương trình mục tiêu và
theo kết quả đầu ra); nghiên cứu quản lý chi NSNN cấp tỉnh ở các nội dung: bộ
máy quản lý chi NSNN cấp tỉnh; nội dung quản lý chi NSNN cấp tỉnh: định mức
chi NSNN cấp tỉnh, lập dự toán, chấp hành dự toán chi, quyết toán chi NSNN cấp
tỉnh và thanh tra, kiểm tra chi NSNN cấp tỉnh. Tuy nhiên, các mô hình quản lý
7
chưa được nghiên cứu cụ thể ở từng khâu, từng nội dung quản lý chi NSNN cấp
tỉnh và thực trạng chi NSNN cấp tỉnh ở Đăk Lăk.
Nghiên cứu về phân cấp quản lý NSĐP ở Việt Nam, luận án tiến sỹ
“Phân cấp quản lý NSĐP ở Việt Nam” (Nguyễn Xuân Thu, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân, 2015) và luận án tiến sỹ “Phân cấp quản lý NSNN – Trường
hơp tỉnh Ninh Bình” (Nguyễn Tử Đức Thọ, Học viện Tài chính, 2017) có cách
tiếp cận khác nhau đối với vấn đề nghiên cứu. Luận án tiến sỹ “ Phân cấp quản
lý NSĐP ở Việt Nam” (Nguyễn Xuân Thu, Trường Đại học Kinh tế quốc dân,
Đề án “Đổi mới cơ chế đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai
đoạn 20162020” (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2016) đã phân tích thực trạng cơ chế
và thực hiện cơ chế đầu tư cho các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công
lập trong thời gian qua trên các khía cạnh phân bổ vốn ngân sách trung ương và
huy động vốn đầu tư ngoài NSNN cho các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp đổi mới đầu tư công cho giáo dục, đào tạo
và dạy nghề theo hướng tăng cường hiệu quả, tính minh bạch, công bằng trong
phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển; huy động vốn ngoài NSNN cho phát triển
giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
Nghiên cứu về cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất giáo dục phổ thông công lập, Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế
phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục phổ
thông công lập ở Việt Nam” (Đào Phan Cẩm Tú, Học viện Tài chính, 2014) đã
nghiên cứu cơ chế phân bổ, sử dụng NSNN để đầu tư xây dựng CSVC cho giáo
dục phổ thông công lập nhìn từ góc độ cơ quan tài chính tổng hợp. Cơ sở vật
chất được nghiên cứu trong luận án này là các vật kiến trúc được hình thành từ
kết quả của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó chủ yếu xem xét kết quả
đầu tư xây dựng các phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ và nhà ở cho giáo
viên. Luận án đã chỉ ra những bất cập trong cơ chế phân bổ tài chính để đầu tư
xây dựng CSVC cho giáo dục phổ thông công lập, như: việc phân cấp quản lý
NSNN chưa phù hợp, phân bổ ngân sách còn mang nặng yếu tố đầu vào, chưa
ban hành được hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSVC giáo
dục phổ thông...Trên cơ sở đó, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế
phân bổ, sử dụng nguồn tài chính để đầu tư xây dựng CSVC giáo dục phổ thông
9
công lập, như: bổ sung hệ thống các tiêu chí phân bổ (tổng mức đầu tư lũy kế,
thu nhập bình quân đầu người...), hoàn thiện định mức phân bổ NSNN cho chi
nghiên cứu về “Phân cấp quản lý tài chính đối với giáo dục phổ thông ở Việt Nam
– Một nghiên cứu tình huống tại Hà Nội” [33] đã chỉ ra rằng, phân cấp quản lý tài
chính càng mạnh mẽ cho các trường, cho phép họ tự quyết định các khoản chi, mua
sắm, tiết kiệm và có quyền chuyển số dư sang năm sau sẽ giúp các trường đưa ra
các quyết định một cách hiệu quả hơn, huy động được nhiều hơn nguồn nhân
lực và các thông tin do nhà trường cung cấp trong nội bộ, tới cấp trên sẽ đảm
bảo tính minh bạch hơn. Đồng thời, việc phân bổ nguồn lực sẽ hiệu quả hơn,
xác lập được thứ tự ưu tiên và đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh.
Nghiên cứu cũng phân tích những ảnh hưởng của phân cấp quản lý tài chính đến
chất lượng giáo dục qua nghiên cứu trường hợp một số trường THPT ở Hà
Nội.Trên cơ sở đó, đưa ra các kết luận tự chủ tài chính cho phép các trường
THPT tập trung vào nâng cao trình độ giáo viên, tăng cường trách nhiệm và sự
sáng tạo trong chi tiêu của nhà trường do không phải chi tiêu theo các quy định
sẵn. Chính sách tài chính và việc thực hiện chính sách tài chính có tác động đến
chất lượng giáo dục thông qua việc phát triển chuyên môn của giáo viên, đầu tư
vào các hoạt động dạy học và các hoạt động ngoại khóa.....
6.2 Nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu về phân cấp quản lý tài chính cho giáo dục, Nobuo Akai,
Masayo Sakata, Ryuichi Tanaka đã thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa phân
cấp tài chính và hiệu quả giáo dục qua bằng chứng thực tiễn ở cấp tiểu bang của
Hoa Kỳ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các cấp quản lý trung ương và địa phương càng
tăng quyền và trách nhiệm cho nhà trường, tăng cường phân cấp chức năng quản
lý trường học và đổi mới cấu trúc nhà trường sẽ càng nâng cao hiệu quả giảng
dạy của đội ngũ giáo viên và thành tích học tập của học sinh. Trong khi đó, tăng
cường phân cấp tài chính cho địa phương có thể tạo ra hai ảnh hưởng trái ngược:
(1) tài chính địa phương được quản lý hiệu quả; (2) có thể gây ra tình trạng thiếu
nguồn lực công cho quan lý trường học – yếu tố đặc biệt cần thiết cho cấp giáo
dục cơ bản như giáo dục tiểu học. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ảnh hưởng
pháp Hệ thống tài khoản giáo dục đã dựa trên các tiêu chuẩn như SNA, GFS và
ISCED….
12
6.3 Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu tương đối đầy đủ về cơ chế tài
chính đối với giáo dục trên các góc độ: chi tiêu NSNN cho giáo dục; phân cấp quản
lý chi NSNN cho giáo dục; quản lý một nội dung chi NSNN cho giáo dục phổ thông
công lập (chi ĐTPT); cơ chế phân bổ nguồn tài chính cho giáo dục; quản lý tài chính
đối với các trường THPT công lập của cơ quan chủ quản (các Sở Giáo dục và Đào
tạo)….
Tuy nhiên, chưa có công trình, báo cáo nghiên cứu về quản lý chi NSĐP cho
GDCL từ phía cơ quan tài chính một cách đầy đủ; chưa nghiên cứu các điều kiện để
thực hiện quản lý chi NSNN cho giáo dục gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ ở địa
phương cũng như chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá hiệu quả chi NSĐP cho
GDCL.
Định hướng nghiên cứu của luận án: Đề tài luận án “Quản lý chi ngân sách
địa phương cho giáo dục công lập ở tỉnh Thanh Hóa” phân tích, làm rõ cơ sở lý luận
về quản lý chi NSĐP cho GDCL, đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP cho GDCL
ở địa phương thông qua thực tiễn ở tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp hoàn
thiện quản lý chi NSĐP cho GDCL theo hướng gắn với kế hoạch phát triển ngành
trong trung hạn và quản lý chi NSĐP cho GDCL gắn với kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án được chia thành 03
chương
Chương 1: Lý luận chung về giáo dục và quản lý chi ngân sách địa
phương cho giáo dục công lập
chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới
người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ
[62].
14
Giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm quá trình tập trung phát triển tốt các
mặt phẩm chất, nhân cách, lý tưởng… cho người học thông qua việc tổ chức các
hoạt động và giao lưu (quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp) và quá trình tập trung
phát triển tốt mặt năng lực, trí tuệ cho người học thông qua quá trình tác động
qua lại giữa người dạy và người học (quá trình dạy học).
Hay “Giáo dục” là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và ngườ i
học tại các cơ sở giáo dục nhằm giúp cho ngườ i học lĩnh hội những tri thức
khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực
sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách
của ngườ i học theo mục đích giáo dục.
1.1.2. Đặc điểm của giáo dục
Giáo dục là một loại dịch vụ đặc biệt. Sản phẩm của hoạt động giáo dục là
tri thức, mang lại tri thức cho con người. Thông qua hoạt động giáo dục – đào tạo,
con người được cung cấp tri thức trong các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế,
chính trị, tự nhiên, xã hội….). Đây là nhu cầu cần thiết cho sự phát triển của con
người và phục vụ cho sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt trong điều kiện các
quốc gia đang xây dựng “nền kinh tế tri thức”. Kết quả của việc giáo dục – đào
tạo là tạo ra những con người được trang bị đầy đủ tri thức; hoạt động giáo dục
hướng tới việc rèn luyện và tu dưỡng phẩm chất đạo đức, giáo dục – đào tạo con
người một cách toàn diện đủ cả đức và tài.
Xét trên phương diện kinh tế học, giáo dục là một loại dịch vụ lợi ích công
cộng, tạo ra ngoại lai tích cực cho xã hội, phục vụ lợi ích cho cả xã hội, do đó,
cạnh tranh toàn cầu trong giáo dục. Bên cạnh đó, giáo dục là loại hàng hóa công
cộng không thuần túy, có khả năng loại trừ thông qua giá, do đó, khu vực tư nhân
có thể lựa chọn cung cấp dịch vụ và thu hồi chi phí thông qua học phí, tạo ra sự
cạnh tranh giữa khu vực tư nhân và khu vực Nhà nước. Từ đặc điểm này, để
đảm bảo hiệu quả trong cung cấp dịch vụ công giáo dục, Nhà nước có thể thực
hiện đấu thầu/đặt hàng/giao nhiệm vụ cho các cơ sở đáp ứng được yêu cầu về
chất lượng dịch vụ, không phân biệt khu vực tư nhân hay nhà nước; thúc đẩy các
đơn vị sự nghiệp GDCL quan tâm đổi mới chất lượng giáo dục để cạnh tranh
với các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
16
Thứ ba, việc lựa chọn cung cấp dịch vụ công giáo dục phụ thuộc vào mục
tiêu của Nhà nước trong việc duy trì các lợi ích xã hội trong từng thời kỳ cụ thể.
Giáo dục có tính chất của một loại hàng hóa công cộng không thuần túy, có tính
cạnh tranh và khả năng loại trừ. Trong khi đó, nhận thức của người dân về lợi
ích của giáo dục và khả năng chi trả của họ ở các vùng miền, khu vực là khác
nhau dẫn đến sự lựa chọn khác nhau trong việc sử dụng dịch vụ, ảnh hưởng đến
mục tiêu phát triển xã hội nói chung của Nhà nước, của địa phương. Chính vì
vậy, chính quyền địa phương cần căn cứ vào đặc điểm về trình độ dân trí, khả
năng thu nhập… của người dân ở các vùng, các khu vực để có những quyết định
đúng đắn trong lựa chọn cung cấp hàng hóa công giáo dục. Chẳng hạn, đối với
giáo dục tiểu học, khi người dân (đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi, vùng
đặc biệt khó khăn…) không nhận thức được lợi ích của việc đến trường, Nhà
nước muốn nâng cao trình độ dân trí để góp phần thúc đẩy phát triển KTXH thì
cần thực hiện cung cấp dịch vụ giáo dục miễn phí ở cấp tiểu học (thực hiện phổ
cập tiểu học). Ở Việt Nam, Hiến pháp 2013 quy định “Nhà nước ưu tiên đầu tư
và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo
đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu hoc phi; t