Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại ở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TH

H

N

N THI N C NG T C KIỂ

CHI NG N



HƯ NG

CH TẠI Ở GI
T NH
ẢNG

TẮT

TH NG
NH

N ĂN THẠC Ĩ KẾ T
ã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - 2018


đã có những đổi mới cơ bản và từng bước hoàn thiện góp phần thúc
đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết được các vấn đề bức
thiết về kinh tế - xã hội (KT-XH). Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi
ngân sách luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của các
cấp, các ngành, bảo đảm giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực
tài chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả. Đồng thời, đó cũng
là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Từ
năm 2015, thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13
ngày 25 tháng 6 năm 2015 công tác kiểm soát, kiểm soát chi Ngân
sách đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ
dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian. Việc kiểm
soát điều hành Ngân sách cũng đã có những thay đổi lớn và đạt được
thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải
quyết những vấn đề xã hội.
Sở giao thông vận tải Quảng Bình là một đơn vị có nguồn
thu còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu chi cho đầu tư phát triển ngày
càng lớn, đòi hỏi kiểm soát ngân sách cần phải được hoàn thiện.
Trong thực tế, việc kiểm soát chi Ngân sách tại Sở giao thông vận tải
Quảng Bình còn có những vấn đề chưa phù hợp. Cơ chế kiểm soát
chi Ngân sách tại đây nhiều trường hợp còn bị động và chậm chạp;
nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có
quan điểm xử lý thích hợp. Công tác điều hành ngân sách của Sở
GTVT Quảng Bình đôi lúc còn bất cập; vai trò kiểm soát chi ngân
sách của các chủ thể chưa được coi trọng đúng mức, năng lực kiểm
soát chi ngân sách chưa đáp ứng với xu hướng đổi mới. Vì vậy, kiểm


2
soát chi ngân sách tại Sở giao thông vận tải Quảng Bình cần được
hoàn thiện một cách khoa học, có hệ thống. Với lý do đó, tôi chọn đề



3
toán. Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dựa vào các chế độ tài chính,
công văn, các quy định tổ chức thông tin kế toán được ban hành tại
Sở GTVT Quảng Bình và cơ quan quản lý tài chính cùng cấp của
tỉnh Quảng Bình.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách trong
đơn vị hành chính sự nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách tại
Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân
sách tại Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình.
6. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Các công trình trên đã đề cập khá nhiều vấn đề có liên quan đến
kiểm soát và kiểm soát chi ngân sách, nhưng chưa đề cập toàn diện,
chưa trực tiếp nghiên cứu về kiểm soát chi ngân sách Sở giao thông
vận tải Quảng Bình-tỉnh Quảng Bình. Để thực hiện đề tài, tôi đã
quan tâm tham khảo, kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu
đã đạt được ở những công trình trên, kết hợp khảo sát thực tiễn toàn
bộ các yếu tố của hệ thống kiểm soát chi ngân sách tại Sở giao thông
vận tải Quảng Bình. Từ môi trường kiểm soát bên trong là hệ thống
kế toán, các thủ tục kiểm soát chi,... đến môi trường kiểm soát vĩ mô
là chế độ, tiêu chuẩn, định mức, phân cấp kiểm soát ngân sách,...
Trong đó, vấn đề khá phức tạp là quy trình, nội dung, trách nhiệm
của từng chủ thể kiểm soát chi ngân sách nhà nước, đều phải được
nghiên cứu, phân tích đánh giá một cách toàn diện để đề xuất những
giải pháp thiết thực góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân

sử, nó phản ánh những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc
lĩnh vực phân phối sản phẩm xã hội trong điều kiện còn tồn tại quan
hệ hàng hóa - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ thực hiện các
chức năng của Nhà nước. Điều này có nghĩa là sự ra đời và tồn tại
của ngân sách nhà nước gắn liền với sản xuất hàng hóa, với sự ra đời
và tồn tại của Nhà nước.
1.1.2 Ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp
a. Sự hình thành và phát triển ngân sách đơn vị hành chính sự
nghiệp
Sau Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế nước ta chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, định hướng
XHCN. Cùng với đà đổi mới của nền kinh tế đất nước, ngân sách cấp
đơn vị hành chính sự nghiệp cũng được xác định lại vai trò, nhiệm vụ
của mìmh. Cụ thể, ngày 27/11/1989 HĐBT đã ra Nghị quyết số
186/HĐBT về phân cấp quản lý ngân sách địa phương trong đó có
Ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp. Ngày 16/2/1992, HĐBT ban
hành Nghị quyết số 186/HĐBT sửa đổi bổ sung Nghị quyết 186/
HĐBT ngày 27/11/1989.
Kỳ họp thứ 8 Quốc Hội khoá IX khẳng định: Các đơn vị hành
chính sự nghiệp là một cấp chính quyền có ngân sách, ngân sách cấp


5
đơn vị hành chính sự nghiệp là một bộ phận hợp thuộc hệ thống ngân
sách nhà nước.
b. Khái niệm, đặc điểm ngân sách đơn vị hành chính sự
nghiệp
- Ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là một quỹ tiền tệ của
Nhà nước, của cơ quan chính quyền cấp cơ sở, được nhà nước sử
dụng để duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước và để nhà nước thực

6
hành chính sự nghiệp: UBND, HĐND đơn vị hành chính sự nghiệp
thấy được nhu cầu chi do cấp mình kiểm soát.
1.2.2 Thực hiện chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp
Chấp hành NSNN chính là quá trình sử dụng tổng hợp các biện
pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi
ghi trong kế hoạch NSNN năm trở thành hiện thực. Chấp hành ngân
sách không đơn giản chỉ là sự tuân thủ ngân sách dự kiến ban đầu mà
còn đòi hỏi sự thích ứng với những thay đổi khách quan trong quá
trình thực hiện, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế và hiệu quả
hoạt động nhất định.
1.2.3

uyết toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp

Quyết toán chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp là khâu
cuối cùng trong một chu trình ngân sách, là việc xem xét của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về tính hợp pháp của nhiệm vụ chi đạt
được sau một năm ngân sách đối với các cơ quan, đơn vị cấp dưới.
Đối với ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp, thông qua quyết toán
sẽ thực hiện việc tổng hợp, phân tích và đánh giá toàn bộ kết quả
nhiệm vụ chi ngân sách đơn vị hành chính sự nghiệp trong một năm,
qua đó thấy được những ưu, nhược điểm, rút ra những bài học kinh
nghiệm áp dụng cho những năm ngân sách tiếp theo.
1.3 KH I
KIỂ

T

Ề KIỂ

các công cụ kiểm soát để tác động và điều chỉnh hoạt động của ngân
sách đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đã
định.
1.3.3 Yêu cầu kiểm soát chi ngân sách đơn vị hành chính sự
nghiệp
Là một bộ phận của NSNN do vậy về yêu cầu kiểm soát ngân
sách đơn vị hành chính sự nghiệp phải tuân thủ Luật Ngân sách nhà
nước, đó là yêu cầu nhằm đảm bảo tính thống nhất, công khai, minh
bạch gắn chặt với quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền đơn vị
hành chính sự nghiệp.
1.4 NỘI D NG KIỂ

T CHI NG N

CH TẠI Đ N

H NH CHÍNH Ự NGHI
1.4.1 Trình tự kiểm soát chi ngân sách Nhà nước
Nội dung kiểm soát chi NSNN thể hiện qua ba giai đoạn kiểm
soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát
sau khi chi.


8
1.4.2 Thủ tục kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
Đối với hoạt động kiểm soát chi ngân sách Nhà nước thì thủ tục
kiểm soát chi NSNN giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
quản lý quĩ NSNN. Thực hiện đúng quy trình để kiểm tra giám sát,
đảm bảo công khai minh bạch, nhằm phòng chống, ngăn chặn những
biểu hiện tiêu cực trong quá trình quản lý và sử dụng quy NSNN.

2.1 GIỚI THI
CỦ

Ở GI

N TẢI T NH

Ề Ở GT T

TỔ CHỨC KIỂ

T CHI NG N

ẢNG

ẢNG

NH

CH
NH

À ĐẶC ĐIỂ

T H ẠT ĐỘNG CHI NGÂN SÁCH

TH NG

N TẢI


y ban

y ban nhân dân tỉnh

quản lý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị;
vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng
giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố,
dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều
khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ,
cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và biên chế
2.1.3 Thực trạng tổ chức chi ngân sách ở ở GT T

uảng

Bình
Nội dung chi ngân sách:
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ được giao, nội dung chi ngân
sách mà Sở GTVT Quảng Bình quản lý bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển
- Chi trả nợ gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước.
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
- Chi chuyển nguồn từ ngân sách Sở GTVT Quảng Bình năm
trước sang ngân sách Sở GTVT Quảng Bình năm sau.
2.2 THỰC TRẠNG C NG T C KIỂ
Ở GI

TH NG


110,610

114,640

257,966

Chi sửa chữa trang thiết bị

3,716

5,462

10,101

Chi nhiên liệu phương tiện

4,800

5,089

8,217

Chi hội nhóm, Đảng, Đoàn thể

69,066

82,104

141,923


3,196

Chi ủng hộ từ thiện

1,098

1,503

2,317

Chi sự nghiệp TDTT

0,490

0,926

0,982

76,792

95,411

105,909

1,189

1,980

10,275

b. Thủ tục kiểm soát
- Thủ tục kiểm soát khoản mục chi lương:
+ Cán bộ, công- viên chức nộp bằng cấp, chứng chỉ, giấy tờ
chứng nhận trình độ đào tạo, thời gian công tác... của bản thân lên
Văn phòng Sở.
+ Văn phòng Sở có nhiệm vụ kiểm tra, dò xét, đối chiếu để tiếp
nhận bằng cấp, chứng chỉ, giấy tờ của cán bộ, công- viên chức và ra
quyết định tiếp nhận, xếp vị trí, xếp ngạch lương và bậc lương.
+ Phòng Tài chính- kế toán có nhiệm vụ cung cấp cho Văn
phòng Sở về hệ số lương, mức lương cơ bản, thời gian lên lương tiếp
theo dựa vào thời gian công tác và quá trình nộp bảo hiểm xã hội của
cán bộ, công- viên chức đó.
+ Sau đó Văn phòng Sở sẽ trình quyết định có nội dung chi tiết:
Tên, phòng – ban công tác, vị trí công việc, ngạch lương, hệ số
lương, thời gian lên lương... để Giám đốc Sở ký, đóng dấu, sau đó
công bố quyết định và cũng là cơ sở để phòng Tài chính- kế toán tính
lương, chi lương, lập ngân sách chi lương cho năm tới.
Quy trình xét nâng lương của đơn vị cũng khá đơn giản. Với
giấy tờ, thủ tục đơn giản sẽ làm cho việc mua bằng, bằng giả, khai
khống có thể xảy ra. Việc nâng lương chỉ dựa vào thời gian công tác,
bằng cấp đạt được chứ không chú trọng đến năng lực làm việc có
tăng hay không, hoặc trình độ chuyên môn của Văn phòng Sở có thể
chưa đáp ứng được việc kiểm soát rủi ro đó.


14
2.2.3 Kiểm soát chi Hội nhóm, Đảng, Đoàn thể tại Sở GTVT
tỉnh Quảng Bình
a. Đánh giá rủi ro
Việc chi NS cho Hội nhóm, Đảng, Đoàn thể tăng lên nhanh

điều kiện làm việc của cán bộ, công- viên chức.
b. Thủ tục kiểm soát
- Thủ tục kiểm soát:
+ Người sử dụng trang thiết bị sẽ làm tờ trình, giấy đề xuất lên
Văn phòng Sở để yêu cầu sửa chữa trang thiết bị.
+ Văn phòng Sở nhận tờ trình, giấy đề xuất xong sẽ kiểm tra
tình hình thực tế, căn cứ vào thời gian sử dụng, bảo hành của trang
thiết bị để báo cáo lên Giám đốc Sở.
+ Sau khi được Giám đốc Sở phê duyệt, Văn phòng Sở sẽ gửi
văn bản trả lời cho người làm tờ trình, đề xuất sửa chữa trang thiết
bị.
+ Sau khi sửa chữa trang thiết bị, cần phải gửi chứng từ, hóa
đơn giá trị gia tăng, yêu cầu thanh toán về cho phòng Tài chính- kế
toán, và phòng Tài chính- kế toán sẽ báo lên Giám đốc Sở, sau khi
Giám đốc Sở ký duyệt sẽ tiến hành thanh toán khoản chi.
Với quy trình nêu trên, ngân sách chi khoản mục sửa chữa trang
thiết bị của Sở tương đối đơn giản, điều này làm tăng rủi ro khi có sự
gian lận trong việc lập kế hoạch khống, số lượng sửa chữa trong
chứng từ tăng cao so với thực tế để ăn chia khoản chênh lệch,...trong
khi khoản mục này cần được kiểm soát chặt chẽ hơn bằng cách thành
lập một đội giám định kỹ thuật, đánh giá lại chất lượng trang thiết bị
cần sửa chữa và có Biên bản kiểm định kèm theo.
2.2.5 Kiểm soát chi nhiên liệu phương tiện tại Sở GTVT tỉnh
Quảng Bình
a. Đánh giá rủi ro


16
Rủi ro luôn tồn tại và việc kiểm soát nhằm để giảm thiểu rủi ro.
Kiểm soát chi nhiên liệu phương tiện tại Sở GTVT tỉnh Quảng Bình

lý. Các khoản chi đều được dựa trên nhu cầu thực tế đề ra, chương
trình, kế hoạch được vạch sẵn hay hóa đơn, chứng từ chứng minh
phù hợp, minh bạch nên việc lập NS cho khoản mục này khá hợp lý
và việc kiểm soát cũng chặt chẽ hơn.
2.3 Đ NH GI

Ề CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN

SÁCH TẠI SỞ GIAO THÔNG V N TẢI QUẢNG BÌNH
2.3.1 Công tác kiểm soát lập dự toán
Nhìn chung quy trình và các bước tiến hành của việc lập dự toán
chi NS thường xuyên được các phòng, ban thực hiện nghiêm túc;
Thực hiện trên cơ sở quy định của Chính phủ, các hướng dẫn của
thành phố và các chế độ, định mức theo hướng phát triển kinh tế - xã
hội, đồng thời bám sát với tình hình và khả năng thực tế của Sở. Do
vậy, rủi ro trong công tác lập dự toán không cao và việc kiểm soát
công tác này được thực hiện khá tốt.
- Công tác lập dự toán dần đã hoàn thiện, phù hợp với thực tế
nhu cầu đề ra.
- Thời gian xét duyệt ngân sách tương đối nhanh chóng.
2.3.2 Công tác kiểm soát thực hiện dự toán
Căn cứ vào dự toán chi thường xuyên ngân sách Sở và phương
án phân bổ ngân sách cả năm đã được GĐ Sở quyết định, GĐ Sở
phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách Sở theo mục lục
ngân sách nhà nước gửi kho bạc nhà nước nơi Sở GTVT Quảng Bình
thực hiện giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.
Phòng Tài chính- kế toán Sở thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí
các phòng, ban để bố trí theo nguồn dự toán năm, dự toán quý nhằm
đáp ứng nhu cầu chi, trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý


19
CHƯ NG 3
GIẢI H

H

CHI NG N

3.1

N THI N C NG T C KIỂ
CH TẠI Ở GI

TH NG

T NH

NH

ẢNG

T
N TẢI

Ự CẦN THIẾT HẢI TĂNG CƯỜNG C NG T C KIỂ
T CHI NG N

T NH

ẢNG

TH NG

N TẢI

T CHI
ẢNG

NH

3.2.1 Hoàn thiện công tác kiểm soát lập dự toán chi thường
xuyên N

ở GT T tỉnh

uảng ình

- Công tác lập dự toán chi NS tại Sở giao thông vận tải tỉnh
Quảng Bình cần chú trọng hơn vào việc kiểm soát cán bộ lập dự
toán, kiểm soát nhu cầu thực tế để làm căn cứ lập dự toán.
- Đối với từng khoản mục chi, phòng Tài chính- kế toán cần
kiểm soát đúng nhu cầu, nhiệm vụ thực tế để có quyết định phân bổ
ngân sách sao cho phù hợp nhất, tránh thất thoát, lãng phí hay thiếu


20
hụt ngân sách.
3.2.2 Hoàn thiện công tác kiểm soát thực hiện chi thường
xuyên N

ở GT T tỉnh

21
chi phí hợp lý thì việc khoán chi cho các phòng, ban khi lập NS là
cần thiết. Các cuộc họp, các hoạt động phong trào cần được ước tính
dựa trên thực tế hoạt động của năm trước đó. Các khoản chi cần thiết
phải có hóa đơn, chứng từ minh bạch, công khai. Cần tách biệt giữa
người lập kế hoạch, địa điểm thực hiện và người thanh toán các
khoản chi, tránh việc thông đồng, khai khống, ăn chia hoa hồng.
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát quyết toán chi thường
xuyên N

ở GT T tỉnh

uảng ình

- Luôn cập nhật, bồi dưỡng nghiệp vụ, các chính sách kế toán,
các thông tư, nghị định ban hành để việc quyết toán dự toán được
tiến hành đúng, đủ theo quy định của pháp luật và nhu cầu thục tế
của đơn vị.
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán, kế toán trong năm đảm
bảo khớp đúng với các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc sử dụng
NS. Tăng cường trách nhiệm của người lãnh đạo các phòng, ban, các
đơn vị trực thuộc sử dụng NS. Phòng Tài chính- kế toán có kế hoạch
xét duyệt, thẩm định số liệu quyết toán để chấn chỉnh các sai phạm
kịp thời.
ỘT Ố ĐỀ X ẤT

3.3
Đ N

ỀC

KẾT

N CHƯ NG 3

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi NS, quy
trình chi ngân sách thường xuyên tại Sở GTVT Quảng Bình ở
chương 2, ở chương này Luận văn muốn đưa ra các giải pháp nhằm
khắc phục những tồn tại, yếu kém. Qua đó hoàn thiện hệ thống kiểm
soát chi ngân sách tại Sở GTVT Quảng Bình nhằm nâng cao tính hữu
hiệu, hiệu quả và công khai trong công công tác kiểm soát chi ngân
sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Những giải pháp Luận văn đưa ra chưa thể giải quyết hết các tồn
tại trong hệ thống kiểm soát chi ngân sách của Sở GTVT Quảng
Bình, tuy nhiên tác giả mong muốn có thể giúp đơn vị khắc phục và
giảm bớt những hạn chế nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát chi
ngân sách, góp phần làm cho hoạt động của đơn vị ngày càng hiệu
quả hơn.


23
KẾT

N

Hoạt động kiểm soát chi ngân sách Nhà nước là một trong
những vấn đề rất cần thiết và quan trọng góp phần sử dụng hiệu quả,
đúng mục đích ngân sách nhà nước, nâng cao tính công khai minh
bạch và dân chủ trong việc sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia, đáp
ứng được yêu cầu đổi mới và hòa nhập với nền quản lý tài chính
công trên thế giới. Với kết cấu 3 chương, luận văn đã phần nào giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status