Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã tân uyên tỉnh bình dương - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

BÙI THỊ HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN
SÁCH TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐỒNG NAI - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

BÙI THỊ HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN
SÁCH TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƢƠNG

Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM NGỌC TOÀN


Bùi Thị Hồng


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Kế thừa sự phát triển về hệ thống kiểm soát nội bộ trên thế giới đã ra đời và
phát triển đi vào kiểm soát cho từng khu vực trong đó có khu vực công vào năm
1992 (INTOSAI) đến nay đã phát triển đến phiên bản 2013, và đƣợc triển khai sâu
vào kiểm soát các vấn đề thu chi tài chính cho khu vực công là rất quan trọng trong
việc huy động và sử dụng nguồn vốn ngân sách. Tại Việt Nam chi ngân sách bao
gồm 2 bộ phận là chi đầu tƣ phát triển và chi thƣờng xuyên chiếm tỉ trọng lớn có vị
trí vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Trong những
năm qua công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc đã có những cải tiến đáng kể
ngày càng chặt chẽ, đúng mục đích kể về quy mô và nội dung chi. Luận văn đi sâu
vào nghiên cứu công tác kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã
Tân Uyên góp phần nâng cao chất lƣợng quản lý nhà nƣớc tại địa phƣơng.
Luận văn đã nghiên cứu theo 3 chƣơng truyền thống:
- Trong Chƣơng 1, tác giả đã trình bày khái quát lịch sử hình thành và phát
triển KSNB khu vực công theo hƣớng dẫn của INTOSAI (2013), nhằm làm cơ sở lý
thuyết cho việc khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ trong chi ngân sách và các quy
trình chi ngân sách
- Chƣơng 2, tác giả đã tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng cơ bản về 5
yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm soát chi ngân sách tại phòng Tài
chính kế hoạch thị xã Tân Uyên, đi sâu về đánh giá và khảo sát các quy trình chi
đầu tƣ phát triển và chi thƣờng xuyên từ đó tìm kiếm nguyên nhân gây nên các hạn
chế trong kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc tại phòng tài chính kế hoạch thị xã Tân
Uyên.
- Ở chƣơng 3, căn cứ vào các hạn chế ở chƣơng khảo sát thực trạng tác giả đã đề
xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách tại phòng Tài chính kế
hoạch thị xã Tân Uyên triển khai cụ thể cho việc kiểm soát chi ở hai quy trình là chi đầu tƣ
phát triển và chi thƣờng xuyên.

1.1.4 Phân loại kiểm soát nội bộ ......................................................................... 9
1.1.4.1 Kiểm soát hoạt động quản lý .............................................................. 9
1.1.4.2 Kiểm soát tuân thủ .............................................................................. 9
1.1.5 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ theo tổ chức INTOSAI ............. 9


1.1.5.1 Môi trƣờng kiểm soát .................................................................................... 10
1.1.5.2 Đánh giá rủi ro ............................................................................................... 12
1.1.5.3 Hoạt động kiểm soát ...................................................................................... 13
1.1.5.4 Thông tin truyền thông .................................................................................. 17
1.1.5.5 Giám sát......................................................................................................... 18
1.1.6 Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ .................................................................. 18
1.2 Tổng quan về kiểm soát chi ngân sách cấp thị xã ........................................................... 19
1.2.1 Khái quát về chi ngân sách..................................................................................... 19
1.2.1.1 Khái niệm ...................................................................................................... 19
1.2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách ảnh hƣởng đến kiểm soát chi NSNN ....................... 20
1.2.1.3 Nội dung chi NSNN ...................................................................................... 22
1.2.2 Kiểm soát chi NSNN.............................................................................................. 21
1.2.2.1. Khái niệm, nội dung kiểm soát chi NSNN .................................................... 22
1.2.2.2. Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN ............................................. 26
1.2.3 Quy trình kiểm soát chi ngân sách cấp thị xã ......................................................... 26
1.2.3.1 Kiểm soát chi đầu tƣ phát triển ...................................................................... 26
1.2.3.2 Kiểm soát chi thƣờng xuyên .......................................................................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI PHÕNG
TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƢƠNG ....................... 31
2.1 Giới thiệu tổng quan phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng ....... 31
2.1.1 Quá trình hình thành .............................................................................................. 31
2.1.2 Vị trí, chức năng..................................................................................................... 31
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn.......................................................................................... 31

2.3.2.2 Nhƣợc điểm ..................................................................................... 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 72
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI NSNN TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƢƠNG ........................................................................................... 73
3.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế
hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng ................................................................. 73
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi NSNN tại phòng Tài
chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng .................................................. 73
3.2.1 Về môi trƣờng kiểm soát .......................................................................... 73
3.2.2 Về đánh giá rủi ro .................................................................................... 74
3.2.3 Về hoạt động kiểm soát ............................................................................ 75


3.2.4 Về thông tin và truyền thông .................................................................... 76
3.2.5 Về hoạt động giám sát .............................................................................. 76
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính
kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng ............................................................ 77
3.3.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành ........... 77
3.3.2 Hoàn thiện các quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên .............................. 82
3.3.3 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi bổ sung ngân sách cấp dƣới .............. 89
3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài
chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng .................................................. 91
3.4.1 Kiến nghị để hoàn thiện đối với kiểm soát chi đầu tƣ phát triển ............... 91
3.4.2 Đổi mới quản lý chi thƣờng xuyên ............................................................ 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 95
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



IMF

Quỹ Tiền tệ thế giới

INTOSAI

Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao

KBNN

Kho bạc nhà nƣớc

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KTTT

Kinh tế tập thể

KTXH

Kinh tế - xã hội

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

QLNN

Biểu đồ 2.2: Kết quả xây dựng dự toán so với thực tế chi NS thị xã năm 2015 ..... 38
Biểu đồ 2.3: Kết quả chi ngân sách thực tế giai đoạn 2014 -2015 ........................... 39

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của phòng Tài chính kế hoạch ............................ 35
Sơ đồ 2.2: Quy trình lập, duyệt dự toán, kiểm soát chi NSNN ............................... 57
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ đối chiếu, lập, thẩm tra báo cáo quyết toán chi NSNN ................. 60
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quyết toán vốn đầu từ hoàn thành ................................................ 81
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thẩm định hồ sơ, phân bổ dự toán chi thƣờng xuyên .................... 84
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ x t duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán chi thƣờng xuyên . 88
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ thẩm định quyết toán ngân sách xã – phƣờng .............................. 91


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập hiện nay, đòi hỏi nền tài chính của mỗi quốc gia phát
triển phù hợp và ngang tầm với các nƣớc trên thế giới và trong khu vực. Vì vậy
công tác kiểm soát chi NSNN có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhằm đảm bảo cho mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng - anh ninh, v.v…..
Trong chu trình quản lý chi NSNN, việc thiết lập một cơ chế kiểm soát chi
NSNN cấp thị xã có vai trò quan trọng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính ở địa phƣơng. Trong điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội hiện nay của tỉnh Bình Dƣơng nói chung và thị xã Tân Uyên nói
riêng, nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản
chi nhằm đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả là rất quan trọng.
Tuy nhiên, trên thực tế bản thân đang công tác tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã
Tân Uyên, phụ trách trực tiếp lĩnh vực ngân sách. Đối với công tác kiểm soát chi

hệ thống KSNB tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẳng. Tuy nhiên, do không gian
nghiên cứu tƣơng đối rộng, tác giả đã không đi sâu và đi sát đƣợc các quy trình,
biểu mẫu mà chỉ trên góc độ nhận x t chung.
- Nguyễn Lƣơng Hoà (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở
Tài chính tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Lạc Hồng. Luận
văn đã làm rõ nội dung và tầm quan trọng của KSNB chi ngân sách, cụ thể là: công
tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và kiểm tra quyết toán ngân sách. Tác giả
đánh giá thực trạng, những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế, nhận diện nguyên
nhân gây ra hạn chế và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị phù hợp và hữu ích
nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB đối với công tác kiểm soát chi NSNN.
- Phạm Ngọc Cƣơng (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Tài
chính tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Lạc Hồng. Luận văn
góp phần làm rõ lý luận về hệ thống KSNB áp dụng cho khu vực công. Tác giả đã
đánh giá ƣu nhƣợc điểm và đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trên
nền tảng có sẵn nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Sở Tài chính nói riêng và
khu vực công nói chung.
- Vũ Thị Tƣờng Vi (2013), Tăng cường kiểm soát chi NSNN qua Kho Bạc
nhà nước tỉnh Đăk Lăk, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Đà
Nẵng. Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những hạn chế của công tác
kiểm soát chi NSNN qua KBNN Đăk Lăk từ đó đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp
chủ yếu nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi NSNN tại tỉnh Đăk Lăk. Tuy nhiên về biểu
mẫu vẫn còn sai sót và bất cập.
- Huỳnh Quang Minh (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi ngân
sách tại thị xã Trảng Bom, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trƣờng Đại học Lạc Hồng.
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB khu vực công và kiểm soát chi


3
NSNN. Tác giả đã đánh giá trung thực thực trạng về hệ thống KSNB chi ngân sách và
làm rõ n t về tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống KSNB chi, đề xuất một số

- Tác giả tập hợp, phân loại tài liệu về kiểm soát nội bộ, trên cơ sở đó sử
dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về


4
hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công và kiểm soát chi NSNN.
- Phƣơng pháp quan sát, thống kê, khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp và
so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng tồn tại trong công tác kiểm soát chi NSNN
tại phòng Tài chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cụ thể phù hợp với tình hình
thực tế của địa phƣơng đối với công tác kiểm soát chi NSNN.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn trình bày khái quát lịch sử hành thành và phát
triển kiểm soát nội bộ khu vực công theo hƣớng dẫn của INTOSAI(2013), nhằm
làm cơ sở lý thuyết cho việc khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ trong chi ngân sách
và các quy trình chi ngân sách.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn khảo sát, đánh giá thực trạng của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong kiểm soát chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch thị xã
Tân Uyên. Phân tích, đánh giá và khảo sát các quy trình chi đầu tƣ phát triển và chi
thƣờng xuyên để tìm ra nguyên nhân hạn chế và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
phù hợp và hữu ích nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài
chính kế hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng
biểu, sơ đồ. Nội dung của luận văn gồm có 03 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan về kiểm soát nội bộ khu vực công và kiểm soát chi NSNN
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại phòng Tài chính kế
hoạch thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng .
- Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại

chức INTOSAI. Đến năm 1997, Việt Nam tham gia tổ chức các cơ quan kiểm toán
tối cao Châu Á (ASOSAI). ASOSAI thành lập năm 1979, hiện nay có 45 thành
viên. Từ tháng 10/2009, Việt Nam là thành viên Ban điều hành tổ chức này nhiệm
kỳ 2009-2012.


6
1.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nhắc đến hệ thống KSNB. Tùy theo góc
độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu KSNB cũng nhƣ yêu cầu quản trị
khác nhau mà dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau:
Trên thế giới:
- Theo quan điểm của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA)
nhận định về KSNB: KSNB “… là các biện pháp và cách thức đƣợc chấp nhận và
đƣợc thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng nhƣ kiểm
tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách” [Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa
kỳ (AICPA)].
- Theo quan điểm của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) nhận định về
KSNB: “KSNB là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục đƣợc thiết lập tại
đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ
pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động” [Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC)].
- Theo hƣớng dẫn chuẩn mực kiểm soát nội bộ của Tổ chức quốc tế các cơ
quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) công bố năm 2004: “Kiểm soát nội bộ là một
quá trình xử lý toàn bộ đƣợc thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức,
quá trình này đƣợc thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp
lý để đạt đƣợc nhiệm vụ của tổ chức”.
- Theo tài liệu hƣớng dẫn của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao
INTOSAI đƣợc cập nhật lại vào năm 2013, trình bày về định nghĩa về KSNB nhƣ
sau: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ đƣợc thực hiện bởi nhà quản lý và các cá
nhân trong tổ chức, quá trình này đƣợc thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp

- Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của
việc sử dụng các nguồn lực.
- Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung
thực và đáng tin cậy, bởi vì chính ngƣời quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC
phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: KSNB trƣớc hết phải đảm bảo hợp lý việc
chấp hành luật pháp và các quy định. KSNB cần hƣớng mọi thành viên vào việc
tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, quá đó đạt đƣợc những mục
tiêu của đơn vị.
- Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý
đạt đƣợc các mục tiêu liên quan nhƣ tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính, sự tuân
thủ pháp luật và các quy định. Để đạt đƣợc các mục tiêu này cần dựa trên cơ Kho
bạc các chuẩn mực đã đƣợc thiết lập. Kết quả đạt đƣợc phụ thuộc vào môi trƣờng
kiểm soát, cách thức đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát của đơn vị, hệ thống
thông tin và truyền thông và vấn đề giám sát.
- Kiểm soát nội bộ không thể ngăn ngừa các quyết định sai lầm hay các sự
kiện bên ngoài có thể làm đơn vị không đạt các mục tiêu đề ra. Với các mục tiêu


8
này, kiểm soát nội bộ chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng các nhà quản lý với vai
trò giám sát, với hành động kịp thời sẽ giúp tổ chức có thể đạt đƣợc các mục tiêu.
1.1.3.2. Chức năng của kiểm soát nội bộ
- Tạo điều kiện cho các đơn vị điều hành và quản lý kinh doanh một cách có
hiệu quả đó là các thủ tục kiểm soát sẽ giúp các nhà quản lý sử dụng hiệu quả và
tránh đƣợc sự lãng phí nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Kiểm soát nội bộ có chức năng đảm bảo giám sát mức độ hiệu năng, hiệu
quả của các quy định trong quá trình thực thi, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình,
đúng thể thức đã đƣợc quy định.
- Kịp thời phát hiện những vấn đề nảy sinh trong kinh doanh để hoạch định

- Việc kiểm tra đánh giá thƣờng xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau
hoặc cấp trên với cấp dƣới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do
thiếu sót hoặc cố tình gây ra, động thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những
bất cập cần bổ sung của hệ thống KSNB…
KSNB giúp ngƣời quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ
chức theo hƣớng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm
soát; đồng thời tạo lập một môi trƣờng kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông
tin hữu hiệu. Do đó, khái niệm và các chuẩn mực KSNB cần đƣợc đƣa vào chƣơng
trình đào tạo cán bộ quản lý các đơn vị khu vực công.
1.1.4 Phân loại kiểm soát nội bộ
Kiểm soát luôn luôn liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến các mục tiêu. Trong
khi đó tính chất và phạm vi của các mục tiêu có thể thay đổi linh hoạt thì dẫn đến
phƣơng thức kiểm soát cũng có thể thay đổi theo.
1.1.4.1 Kiểm soát hoạt động quản lý (hay còn gọi là kiểm soát hướng dẫn)
Là một loại kiểm soát mục tiêu thông qua định dạng những sự kiện giúp
chúng ta có hành động trung gian góp phần đạt đƣợc các mục tiêu tốt hơn. Đây là
loại kiểm soát đƣợc tiến hành trong quá trình xây dựng các mục tiêu. Thông qua các
hành động, kiểm soát hƣớng dẫn giúp chúng ta có các hoạt động quản lý kịp thời.
1.1.4.2 Kiểm soát tuân thủ
Kiểm soát tuân thủ (hay còn gọi là kiểm soát kế toán tuân thủ): là loại kiểm
soát nhằm vào chức năng bảo vệ chúng ta đi theo khuôn mẫu cho trƣớc, nói cách
khác là phải giúp đảm bảo đƣợc những kết quả mong muốn. Với hình thái đơn giản
nhất, nó có thể là một tiêu thức kiểm soát chất lƣợng mà thông qua đó chỉ có một bộ
phận sản phẩm đúng đặc điểm kỹ thuật mới có thể qua đƣợc sự kiểm soát. Đặc điểm
chung là có một kế hoạch kiểm soát lập sẵn để trong một hoạt động bình thƣờng sẽ
mặc nhiên giúp cho một hành động bảo vệ.
1.1.5 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ theo tổ chức INTOSAI
Dựa trên nền tảng báo cáo COSO, Hƣớng dẫn về kiểm soát nội bộ của
INTOSAI cũng đƣa ra năm yếu tố của Hệ thống kiểm soát nội bộ.


chức liên quan đến kiểm soát nội bộ đều có trách nhiệm cụ thể của mình.
- Các nhà quản lý và nhân viên phải duy trì và thể hiện một mức độ kỹ
năng cần thiết để đánh giá rủi ro và giúp đảm bảo hoạt động hữu hiệu và hiệu quả;
và sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ đủ để hoàn thành trách nhiệm của họ. Do đó,
việc tuyển dụng những ngƣời có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ
đƣợc giao là rất cần thiết với các nhà quản lý. Đào tạo là một phƣơng thức hữu hiệu


11
để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức, đó là hƣớng dẫn về mục tiêu
KSNB, phƣơng pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc.
* Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo
Thông qua cá tính, tƣ cách và thái độ của của nhà lãnh đạo khi điều
hành. Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên
khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận đƣợc điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây
dựng hệ thống KSNB. Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức
ứng xử trong cơ quan.
* Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức thƣờng đƣợc mô tả qua sơ đồ tổ chức, và đƣợc thể chế
hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, từng
thành viên trong bộ phận và mối quan hệ giữa họ với nhau. Cơ cấu tổ chức giúp cho
mỗi thành viên hiểu đƣợc nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hƣởng
nhƣ thế nào đến việc hoàn thành mục tiêu chung.
- Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn
vị. Tuy nhiên, dù cơ cấu tổ chức nhƣ thế nào thì nó cũng phải giúp cho đơn vị thực
hiện chiến lƣợc và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
- Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy
quyền, phân công trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức đƣợc xây dựng sao cho có thể ngăn
ngừa vi phạm các quy chế kiểm soát nội bộ và loại đƣợc những sai lầm, gian lận.
Cơ cấu tổ chức bao gồm:

hàng ngày của đơn vị.
1.1.5.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro một cách
thích hợp để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp
* Nhận dạng rủi ro
Rủi ro bao gồm rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong, rủi ro trong từng hoạt
động và rủi ro toàn đơn vị. Rủi ro đƣợc xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạt
động của đơn vị. Một khi đơn vị nhân diện đƣợc rủi ro trong hoạt động của mình thì
nguy cơ không đạt đƣợc mục tiêu sẽ giảm đi đáng kể.
Đối với khu vực công, các cơ quan nhà nƣớc quản trị rủi ro ảnh hƣởng đến
mục tiêu giao phó, bao gồm các chỉ tiêu đƣợc giao trong kế hoạch đơn vị.
* Đánh giá rủi ro
Để kiểm soát đƣợc rủi ro, vấn đề quan trọng không chỉ là nhận ra các rủi ro
tồn tại, mà còn là đánh giá tầm quan trọng, tác hại mà rủi ro gây ra và khả năng xảy
ra rủi ro. Trên thực tế không thể loại bỏ tất cả rủi ro mà chỉ giới hạn rủi ro xảy ra ở
mức chấp nhận đƣợc. Nếu rủi ro ảnh hƣởng không đáng kể và ít có khả năng xảy ra
thì không cần quan tâm nhiều. Ngƣợc lại, một rủi ro ảnh hƣởng quan trọng và khả
năng xảy ra cao thì đơn vị phải chú ý.
Có nhiều phƣơng pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi ro, tuy nhiên
phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống. Để đánh giá rủi ro một cách có hệ thống,


13
cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, từ đó nhà
lãnh đạo phân bổ nguồn lực để đối phó rủi ro.
* Phát triển các biện pháp đối phó
Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro:
- Phân tán rủi ro: chuyển một phần hay toàn bộ hậu quả do rủi ro gây ra
từ tổ chức này sang tổ chức khác bằng cách trả một khoản phí.
- Chấp nhận rủi ro: trong trƣờng hợp lợi ích mang lại lớn hơn thiệt hại do

Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên thực hiện
đúng hƣớng dẫn, trong giới hạn đƣợc quy định bởi ngƣời lãnh đạo và pháp luật.
* Phân chia trách nhiệm
Một ngƣời không thể nào khách quan để thấy đƣợc hết các sai phạm. Nếu
các chức năng tập trung ở một ngƣời sẽ phát sinh tiêu cực, ngƣời tốt sẽ có cơ hội
phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận. Để ngăn chặn các
sai phạm hoặc gian lận thì cần phải phân công các chức năng công việc riêng biệt
cho từng ngƣời. Để giảm rủi ro về việc sai sót, lãng phí, những hành động cố ý làm
sai và rủi ro không ngăn ngừa đƣợc thì một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có
ngƣời nào đƣợc giao quá nhiều trách nhiệm và quyền hạn để tránh tạo nên một môi
trƣờng dễ xảy ra gian lận. Năm trách nhiệm chủ yếu bao gồm ủy quyền, phê chuẩn,
ghi chép, xử lý và đánh giá các nghiệp vụ. Tuy nhiên sự thông đồng, bắt tay nhau
giữa một nhóm ngƣời này sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ.
Trong một số trƣờng hợp đơn vị có quy mô nhỏ, có quá ít nhân viên để
thực hiện việc phân chia phân nhiệm. Khi đó, nhà lãnh đạo phải nhận biết đƣợc rủi
ro và bù đắp bằng những biện pháp kiểm soát khác nhƣ sự luân chuyển nhân viên.
Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một ngƣời không xử lý mọi mặt nghiệp vụ
trong một thời gian dài. Cũng nhƣ, việc khuyến khích và yêu cầu nhân viên thực
hiện những ngày nghỉ hàng năm cũng giúp giảm rủi ro bằng cách đem lại sự luân
chuyển nhân viên tạm thời.
* Chứng từ và sổ sách ghi chép
Việc thiết kế mẫu chứng từ, sổ sách và sử dụng chúng một cách thích hợp
giúp đảm bảo sự ghi ch p chính xác và đầy đủ tất cả các dữ liệu về nghiệp vụ xảy
ra, các mẫu chứng từ và sổ sách cần đơn giản và hữu hiệu cho việc ghi chép, giảm
thiểu các sai sót, ghi trùng lắp, dễ đối chiếu và xem lại khi cần thiết. Chứng từ cần
để các khoảng trống cho sự phê duyệt và xác nhận của những ngƣời có liên quan
đến nghiệp vụ. Đánh số thống nhất lại các chứng từ phát sinh ở đơn vị để dễ quản
lý, dễ truy tìm và giảm thiểu các gian lận, sai phạm có thể xảy ra.
Việc tiếp cận tài sản và sổ sách phải đƣợc giới hạn trong những cá nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status