Sáng kiến kinh nghiệm Trung học cơ sở: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Giáo dục Công dân THCS - Pdf 58

MỤC LỤC
Đề mục
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài                                                                      
2. Phạm vi nghiên cứu:                               
3. Mục đích nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Sự cần thiết và khả năng thực hiện đề tài:
PHẦN II : GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lí luận
2. Thực trạng Giáo dục bảo vệ  môi trường trong môn Giáo dục  
Công dân tại Trường THCS Bao La
3. Nội dung, biện pháp thực hiện
4. Hiệu quả của sáng kiến
III. KẾT LUẬN
1. Kết quả của việc ứng dụng đề tài SKKN.
2. Những kiến nghị, đề xuất

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do thực hiện đề tài

                                                                          1

Trang
2
2
2
2
3
3
4

trường, ô nhiễm môi trường; nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường; thực trạng  
môi trường thế giới và Việt Nam, đặc biệt là môi trường tại địa bàn 2 xã Bao La 
– Piềng Vế, nơi nhà trường đang hoạt động.
­ Nghiên cứu phương pháp dạy học bài có yêu cầu tích hợp giáo dục bảo 
vệ môi trường trong môn Giáo dục Công dân cấp THCS.
3. Mục đích nghiên cứu
­ Tìm ra giải pháp tốt nhất giảng dạy học bài có yêu cầu tích hợp giáo dục 
bảo vệ môi trường trong môn Giáo dục Công dân cấp THCS.
­ Giúp học sinh có ý thức, kĩ năng thái độ  đúng đắn trong việc góp phần  
cùng với mọi người, cộng đồng bảo vệ môi trường.
4. Phương pháp nghiên cứu
   
Khi tiến hành xây dựng đề tài này tôi chủ yếu lấy hình thức thực nghiệm  
thông qua quá trình giảng dạy trên lớp, ngoài ra còn sử dụng phương pháp quan  
sát, thống kê để làm nổi bật lên vấn đề môi trường từ đó thống kê số liệu khảo 

                                                                          2


sát về việc nắm kiến thức, kỹ năng, chuyển biến về  thái độ  tình cảm của học 
sinh.
5. Sự cần thiết và khả năng thực hiện đề tài
­ Đây là vấn đề được cả  xã hội quan tâm, nếu thực hiện tốt sẽ  mang lại  
hiệu ứng giáo dục cao; các em học sinh không chỉ là những người góp phần trực 
tiếp bảo vệ môi trường tại nơi mình học mà còn là những tuyên truyền viên tích 
cực trong công tác này tại gia đình và nơi mình sinh sống.
­ Điều kiện công nghệ  thông tin phát triển ngày càng cao, giáo viên dễ 
dàng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và những thành tựu khoa học vào  
giảng dạy.
­ Nguồn tư liệu vô cùng phong phú trong thực tế, trên Internet, báo chí đặc 


cá nhân, phòng học đươc thực hiện thường xuyên đã làm cho diện mạo nhà 
trường có nhiều thay đổi đáng kể, môi trường được cải thiện rất nhiều.
       Là giáo viên dạy Giáo dục Công dân, tôi luôn băn khoăn, trăn trở  về  vấn 
đề làm thế nào vừa dạy học sinh nắm bắt những kiến thức cơ bản của bộ môn,  
vừa lồng ghép những  kiến thức bảo vệ môi trường cho học sinh một cách hiệu 
quả nhất để không những gây được sự hứng thú học tập cho các em về môn học 
mà còn có thể lồng ghép kiến thức về môi trường, từ đó xây dựng ý thức bảo vệ 
môi trường cho học sinh một cách tốt nhất.
2. Thực trạng Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Giáo dục Công 
dân tại Trường THCS Bao La
2.1.Thuận lợi
­ Nhiều năm qua, Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm và có kế hoạch  
chỉ đạo về mặt chuyên môn cho việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong 
nhiều môn học trong đó có môn Giáo dục Công dân. 
­  Ban Lao động cũng đã có kế  hoạch tổ  chức học sinh lao động vệ  sinh  
hàng tuần, học sinh trực buổi, nên ít nhiều cảnh quan môi trường trong trường  
học cũng ít nhiều được cải thiện. Các lớp xem việc bảo vệ môi trường tại lớp 
học và khu vực được phân công là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của  
lóp.
Những thuận lợi nói trên đã tạo ý thức tốt cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên 
và học sinh toàn trường trong việc góp phần bảo vệ  môi trường chung, cũng là 
điều kiện tốt để việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thành công trong môn 
Giáo dục Công dân thành công.
2.2. Khó khăn:
­ Môi trường xung quanh và tại địa phương chưa thật sự tốt. 
­ Ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận nhân dân và trong khu vực 
dân cư nơi học sinh sinh sống còn hạn chế.
­ Ý thức một bộ  phận nhỏ  học sinh trong việc bảo vệ môi trường chưa 
tốt.

3.1.5. Thực trạng môi trường  ở Bao La – Piềng Vế và trường THCS 
Bao La.
­ Địa bàn 2 xã Bao La – Piềng Vế là vùng đồi núi, khi mưa lớn dễ sẩy ra lũ  
quét, sạt lở  đất, môi trường dễ  bị  ô nhiễm. Trường học gần khu dân cư, trong 
khi ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận nhân dân gần trường học và nơi  
học sinh sinh sống còn hạn chế nên ảnh hưởng phần nào đến môi trường trường  
học.
­ Hầu hết học sinh là con em vùng đồng bào nghèo, điều kiện kinh tế còn 
thiếu thốn và khó khăn, ý thức về  bảo vệ  môi trường chưa cao, tình trạng phá 
rừng làm rẫy, tình trạng xả rác còn khá phổ biến.
­ Về phía nhà trường tuy được đầu tư nhiều về cơ sở vật chất nhưng còn 
nhiều hạn chế: hệ thống nước sạch chưa được đảm bảo, thường xuyên bị thiếu 
và chưa đảm bảo về chất lượng.
3.2.   Biện pháp thực hiện khi dạy học bài có giáo dục bảo vệ  môi 
trường
3.2.1. Xác định các bài học có nội dung, mức độ, từng phần hoặc toàn 
phần tích hợp về bảo vệ môi trường.
LỚ
BÀI
MỨC 
NỘI DUNG TÍCH HỢP
P
ĐỘ
Bài   1:  Tự  ­   Bộ  Mục a ­ Cần giữ  gìn vệ  sinh cá nhân, làm trong 
chăm   sóc,  phận
sạch môi trường sống  ở  gia  đình, trường 
rèn   luyện 
học, khu dân cư. 
thân   thể 
­ Môi trường trong sạch ảnh hưởng tốt đến 

của con người.
Bài   10:  Bộ 
Mục c ­ HS cần tích cực, tự giác tham gia các hoạt 
Tích   cực,  phận
động tập thể, hoạt động xã hội về bảo vệ 
tự   giác 
môi trường và vận động các bạn cùng thực 
trong   hoạt 
hiện. 
động   tập 
thể   và 
trong   hoạt 
động   xã 
hội 
Bài   9.  Xây  Bộ 
­Mục  HS   góp   phần   xây   dựng   gia   đình   văn   hoá 
dựng   gia  phận d
bằng  cách  giữ   gìn  nhà  ở   ngăn  nắp,  sạch 
đình   văn 
đẹp và tham gia các hoạt động bảo vệ môi 
hoá 
trường tại khu dân cư.
Bài   14.  Toàn  ­Cả 
­ Môi trường là gì, tài nguyên thiên nhiên là 
Bảo   vệ  phần bài
gì?
môi   trường 
­ Các yếu tố  của môi trường và tài nguyên 
và   tài 
thiên nhiên.

người khác
Bài   7.  Tích 
cực   tham 
gia   các 
hoạt   động 
chính   trị­ 
xã hội 
Bài   9.  Góp 
phần   xây 
dựng   nếp 
sống   văn 
hoá  ở  cộng 
đồng   dân 
cư 
Bài   15. 
Phòng 
ngừa   tai 
nạn vũ khí, 
cháy, nổ  và 
các   chất 
độc hại 
Bài   17. 
Nghĩa   vụ 
tôn   trọng, 
bảo   vệ   tài 
sản   nhà 
nước,   lợi 
ích   công 
cộng 
Bài   18: 

nhiệm của học sinh. 

­Bộ 
phận

Mục 
1,2

­ Tai nạn do cháy, nổ  và các chất độc hại 
gây ra không những làm thiệt hại về người, 
về của mà còn gây ô nhiễm môi trường.
­  Quy  định của  pháp  luật  về  quản  lí, sử 
dụng vũ khí, các chất cháy, nổ và độc hại.

­Bộ 
phận

Mục 
1,2

­ Tài nguyên thiên nhiên và môi trường là 
tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. 
­ Trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà 
nước và lợi ích công cộng của học sinh cần 
được thể  hiện bằng những hành vi, việc 
làm cụ thể.

­Bộ 
phận


đối tượng học sinh, sao cho hiệu quả nhất.
Tích hợp giáo dục bảo vệ  môi trường trong môn giáo dục công dân rất  
phong phú, đa dạng, mỗi phương pháp đều có mặt tích cực và hạn chế riêng. Vì  
vậy, giáo viên cần lựa chọn và sử  dụng kết hợp các phương pháp cho phù hợp  
với nội dung, tính chất từng bài, trình độ  nhận thức của học sinh, năng lực sở 
trường của giáo viên và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp, của trường mình.
Các tình huống, phương pháp được sử  dụng phải gắn với nội dung bài  
học, giáo viên giúp tự đánh giá, xử lí các tình huống  kết luận để giáo dục học 
sinh các chuẩn mực đạo đức hoặc pháp luật liên quan đến bài học và ý thức bảo 
vệ môi trường . 
Các phương pháp thường được sử  dụng và mang lại hiệu quả  cao như:  
thảo luận nhóm, sắm vai tình huống, giải quyết vấn đề, trực quan, trò chơi,  
nghiên cứu trường hợp điển hình...
­Bộ 
phận

3.2.3.    Chuẩn bị  phương tiện, các điều kiện cần thiết đặc biệt là  
nguồn tư liệu phục vụ bài học.
Đây là là một bước vô cùng quan trọng giúp cho tiết học thành công. Máy 
chiếu sẽ giúp cho qua trình đưa những tư liệu, hình ảnh một cách sinh động nhất  
đến với học sinh. Bên cạnh đó nguồn tư  liệu hiện nay vô cùng phong phú qua  
báo chí, truyền hình, đặc biệt là Internet sẽ giúp cho việc thực hiện phương pháp 
trực quan dễ dàng và hiệu quả hơn.
Việc chuẩn bị  tư  liệu phải được tiến hành trong thời gian dài, được tích 
lũy và sắp xếp khoa học theo từng chủ  đề: hình  ảnh, Video clip, câu chuyện,  
gương điển hình... để khi cần có thể sử dụng ngay.
3.2.4. Ví dụ minh họa
­ Khi dạy Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể (bộ phận) ­ (GDCD Lớp 
6) giáo viên có thể nêu tình huống: 
                                                                          9

Lớp 6) giáo viên có thể sử dụng phương pháp động não bằng cách nêu câu hỏi: 
+ Kể những hành vi, việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với 
thiên nhiên?
Yêu cầu: Mỗi học sinh nêu một hành vi, việc làm, liệt kê các ý kiến và tìm 
ra điểm chung. Sau đó hướng dẫn học sinh phân tích ý nghĩa của mỗi hành vi và  
rút ra kết luận chung.
Giáo viên cũng có thể  sử  dung phương pháp trò chơi:  Đoán xem cây gì ? 
Con gì ? Bằng cách mỗi nhóm sẽ  nghĩ chọn một loại cây hoặc con vật nào đó. 
Học sinh cả lớp sẽ được phép nêu 3 câu hỏi để tìm hiểu về loài cây/con vật đó.  
Ví dụ:
+ Cây đó thường được trồng ở đất ngập mặn không ?
+ Cây đó cho quả có vị chua không ?
                                                                          10


+ Cây đó dược trồng để chắn gió, bảo vệ xâm thực của nước biển ?
Mỗi câu trả  lời đúng giáo viên kết hợp giáo dục tác dụng từng loại cây,  
từng con vật mà học sinh chỉ  ra, tác dụng của nó đối với việc bảo vệ  môi 
trường.
­ Khi dạy Bài 9: Xây dựng gia đình văn hoá (GDCD Lớp 7) giáo viên có 
thể  sử  dụng phương pháp dự  án: Chia lớp theo nhiều nhóm (theo địa bàn dân  
cư), hướng dẫn học sinh thảo luận tìm giải pháp bảo vệ  môi trường nơi mình  
sinh sống. Mỗi nhóm trình bày ý tưởng của nhóm mình trước tập thể, cả  lớp  
nhận xét (tính khả thi). Giáo viên kết luận giáo dục: Học sinh chúng ta cần phải 
góp phần xây dựng gia đình văn hóa. Ngoài việc chăm ngoan, học giỏi, biết kính 
trong người lớn, không đua đòi ăn chơi, không làm điều gì tổn hại đến danh dự 
gia đình, còn phải có ý thức bảo vệ  môi trường  ở  gia đình, nhà trường, xung  
quanh chúng ta.
­ Khi dạy  Bài 14. Bảo vệ  môi trường và tài nguyên thiên nhiên  (GDCD 
Lớp 7) giáo viên có thể sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề  để  giải quyết 

+ Nếu là em, em sẽ xử lí như thế nào?
Sau khi học sinh trả  lời, giáo viên kết hợp giáo dục ý thức bảo vệ  môi  
trường, không nên làm việc có thể  gây nguy hiểm cho tính mạng, dễ  gây cháy,  
nổ làm ảnh hưởng môi trường. Giáo viên có thể nêu thêm một số ví dụ:
+ Đánh bắt cá bằng thuốc nổ gây ô nhiễm môi trường nước
+ Các tai nạn cháy nổ khác gây ô nhiễm bầu không khí.
+ Các chất độc hại (thuốc trừ  sâu cho rau quả, cây cối) gây Ô nhiễm 
nguồn thực phẩm, ô nhiễm đất và không khí. (GV kết hợp tranh ảnh minh họa) 
Hoặc giáo viên có thể  sử  dụng phương pháp thảo luận nhóm sau khi cung  
cấp thông tin ở phần đặt vấn đề:
+ Các em có suy nghĩ gì khi nghe các thông tin trên?
          + Tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại đã gây hậu quả như thế nào?
+ Cần làm gì để hạn chế tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại?
+ Những quy định, những điều luật nào có liên quan đến vấn đề  này  ở 
nước ta?
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét bổ sung, đặc biệt là giới thiệu  
những hình ảnh do tai nạn, vũ khí cháy nổ và các chất độc hại gây nên, cho học 
sinh đọc những quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ   giáo dục: Tai 
nạn do cháy, nổ và các chất độc hại gây ra không những làm thiệt hại về người,  
về của mà còn gây ô nhiễm môi trường.
­ Khi dạy  Bài 17.  Nghĩa vụ  tôn trọng, bảo vệ  tài sản nhà nước, lợi ích 
công cộng (GDCD Lớp 8) giáo viên tổ  chức cho học sinh đóng vai theo các tình  
huống sau:
Tình huống 1: Trên đường đi học, em phát hiện có mấy người đang đốt  
rừng làm rẫy.
Tình huống 2: Em cùng bạn đi nhặt củi. Trời lạnh, mấy đứa rủ  nhau đốt 
lửa sưởi, chẳng may lửa cháy lan sang cả những cây xung quanh.
Yêu cầu học sinh thảo luận sau tình huống, rút ra trách nhiệm bản thân. 
Giáo viên kết hợp giáo dục: Tài nguyên thiên nhiên và môi trường là tài sản nhà 
nước và lợi ích công cộng, trách nhiệm của chúng ta là phải tôn trọng, bảo vệ tài  

nhiệm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên đồng thời vận động bạn bè, 
người thân cùng thực hiện đặc biệt là môi trường nơi mình sinh sống, bắt đầu từ 
trường học, lớp học của mình.
4. Hiệu quả của sáng kiến
Qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu đề  tài “Tích hợp giáo dục bảo vệ  
môi trường trong môn Giáo dục Công dân THCS” đã mang lại những hiệu quả 
đáng kể:  
­ Học sinh đã hiểu được bản chất của môi trường: tính phức tạp, quan hệ 
nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và môi trường;  
Những điều tốt đẹp mang lại từ những nỗ lực bảo vệ môi trường của bản thân 
và những người xung quanh.
­ Thông qua việc tích hợp bảo vệ môi trường vào môn học học sinh được 
tự  do bày tỏ, trao đổi quan điểm, tìm kiếm giải pháp cho những vấn đề  mà bài 
học đặt ra và lựa chọn cách  ứng xử  đúng đắn, tối  ưu bằng cách sử  dụng các 
phương pháp cùng tham gia như động não, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, 
phân tích xử lí tình huống, sắm vai.....
­ Giáo dục được ý thức bảo vệ môi trường của học sinh  để học sinh phát 
triển toàn diện, phát huy mọi năng lực sáng tạo của mình, yên tâm, phấn khởi  
học tập
                                                                          13


­ Nhà trường thường xuyên tổ  chức các phong trào thi đua bảo vệ  môi 
trường trong tập thẻ và toàn thể học sinh, lấy việc bảo vệ môi trường là tiêu chí 
đánh giá thi đua giữa các lớp, tạo ra môi trường giáo dục an toàn trong nhà 
trường. Điển hình như hai lớp 6A và 6B
­ Môi trường trong nhà trường được cải thiện và ngày càng sạch đẹp, tạo 
ra môi trường giáo dục trong lành cho các em
­ Với việc được giáo dục ở nhà trường khi về địa phương sinh hoạt ý thức 
bảo vệ  môi trường của các em ngày càng biểu hiện dõ dệt như: tham gia dọn 

hiệu nhà trường THCS Bao La và các cấp lãnh đạo như sau:
                                                                          14


­ Tạo không gian và môi trường sư  phạm Xanh­ Sạch­ Đẹp; trồng thêm 
cây xanh, đầu tư nguồn nước sạch...
­ Quan tâm đầu tư  các phương tiện, trang thiết bị dạy học (máy tính, đèn 
chiếu) tư liệu tuyên truyền bảo vệ môi trường.
         Trên đây là một số kinh nghiệm giảng dạy những bài có tích hợp giáo dục 
bảo vệ  môi trường của bản thân đã tích lũy được, trong quá trình thực hiện 
không sao tránh khỏi sai sót, rất mong sự  đóng góp ý kiến của Hội đồng khoa 
học các cấp để đề tài được hoàn thiện tốt hơn. 
Trân trọng cám ơn!                                  
                                                                
        Bao La, ngày 25 tháng 05 năm 2018
                       Người thực hiện
 
                 
                                                                            Tống Minh Tú
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SK ­ GPKH NHÀ TRƯỜNG

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN – GPKH NGÀNH GIÁO DỤC

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SK – GPKH HUYỆN

                                                                          15


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo dục công dân 6, 7, 8, 9 – NXB giáo dục Việt Nam – Bộ giáo dục và  


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status