Tóm tắt luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Nghiên cứu giải pháp phát triển bơi lội chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường có bể bơi của tỉnh Hải Dương - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO        BỘ VĂN HÓA,THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
–––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THÁI HƯNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƠI LỘI CHỐNG
ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG 
CÓ BỂ BƠI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
Tên ngành: Giáo dục học
                                             Mã ngành: 9140101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC


Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể 
thao
Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể 
thao

Người hướng dẫn khoa học:
       Hướng dẫn 1: PGS.TS Lương Kim Chung

       Hướng dẫn 2:  TS Phan Hồng Minh
Phản biện 1: GS.TS Lê Quý Phượng
             Trường Đại học TDTT Tp. Hồ Chí Minh
Phản biện 2: PGS.TS Ngô Trang Hưng
             Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Chung Thủy
            Trường Đại học TDTT Bắc Ninh


Theo thống kê hàng năm của Bộ Lao động ­ Thương binh và Xã hội, 
tỉ  lệ  đuối nước tại Việt Nam cao nhất so với các nước khác trong khu  
vực. Tỷ  suất chết đuối nước  ở  trẻ  em Việt Nam cao gấp 10 lần các 
nước phát triển. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, năm 2009, Sở  Giáo 
dục và Đào tạo Hải Dương đã xây dựng “Đề  án dạy bơi cho học sinh  
tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Sau gần 10 năm triển khai, đã 
thu được những kết quả  rất tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh những kết  
quả  đã đạt được, do nhiều nguyên nhân, công tác dạy bơi chống đuối 
nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương vẫn chưa đáp 
ứng được nhu cầu thực tế. Trước yêu cầu cấp thiết dạy cho trẻ em kỹ 
năng bơi và phòng chống đuối nước, cần có các giải pháp đồng bộ, khả 
thi, đó là lý do tôi tiến hành nghiên cứu đề  tài : “Nghiên cứu giải pháp  
phát triển bơi lội chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các  
trường có bể bơi của tỉnh Hải Dương”.
Mục đích nghiên cứu:  Xác định các giải pháp đồng bộ, khả  thi, 
phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả 
hoạt   động   dạy   bơi   chống   đuối   nước   cho   học   sinh   tiểu   học   tại   các 
trường đã có bể bơi tại Hải Dương, góp phần tích cực hoàn thành mục 
tiêu phổ  cập bơi lội cho học sinh tiểu học và giảm thiểu tai nạn đuối 
nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu: 
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng 
triển   khai   công   tác   dạy   bơi 
chống đuối nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Mục tiêu 2: Nghiên cứu đề xuất và ứng dụng giải pháp phát triển 
bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Giả  thuyết khoa học: Nếu xây dựng các giải pháp đồng bộ, khả 
thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả 
hoạt động dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường  

nhận thức kỹ năng thực hiện phòng, chống đuối nước của học HSTH và 
gia tăng tỷ lệ HSTH đạt được chỉ tiêu đánh giá theo cự ly bơi  các nhóm 
tuổi.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 130 trang: Đặt vấn đề (3 trang); Chương 
1, Tổng quan các vấn đề  nghiên cứu (51  trang); Chương 2, Đối tượng, 
phương pháp và tổ chức nghiên cứu (09 trang); Chương 3, Kết quả nghiên 
cứu và bàn luận (64 trang); Kết luận và kiến nghị 3 trang. Với tổng số  33 
bảng; 3 biểu đồ; 90 tài liệu tham khảo, trong đó: 81 tài liệu tiếng Việt, 09  
tài liệu tiếng Anh và 10 phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Một số khái niệm

1.1.1. Mục tiêu:
Mục tiêu GDTC quốc dân, được xây dựng trên cơ sở nhu cầu của công  
cuộc xây dựng CNXH và gắn liền với mục tiêu của giáo dục chung của 


3

Đảng và Nhà nước ta. Bởi vì GDTC là một hình thức giáo dục chuyên biệt, 
cùng với các hoạt động giáo dục khác: Đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, lao động 
kĩ thuật, góp phần giáo dục thế hệ trẻ phát triển toàn diện.
1.1.2. Phương pháp, giải pháp, biện pháp:
Phương pháp quản lý là cách thức, con đường giải quyết mục tiêu 
để  đảm bảo việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ  và thẩm quyền 
của một tổ  chức nào đó trong quá trình quản lý một cách khoa học, 


4

nước vấn đề  giáo dục thể  chất và thể  thao được coi trọng như  một  
nhiệm vụ chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội.
1.3.  Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và 
của các Bộ, Ngành liên quan đối với công tác phòng chống đuối 
nước cho trẻ em 
1.3.1. Những chủ  trương chính sách của Đảng và Nhà nước  
đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em: 
Quốc hội đã ban hành Luật số 26/2018/QH sửa đổi, bổ sung một 
số   điều  của  Luật Thể  dục,  thể  thao số  77/2006/QH11  đã  bổ  sung 
khoản   6   vào   Điều   22:   “6. Khuyến   khích,   tạo   điều   kiện   thuận   lợi 
để phát triển môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc; thành 
lập câu lạc bộ thể thao của học sinh, sinh viên”.
Thủ  tướng Chính phủ  đã ban hành Quyết định số  234/QĐ­TTg,  
ngày 05/02/2016, phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương 
tích trẻ  em giai đoạn 2016 ­ 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với 
những nội dung chủ yếu sau: Mục tiêu tổng quát: Kiểm soát tình hình tai 
nạn, thương tích trẻ  em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao  
thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã 
hội.
1.3.2. Những chủ  trương chính sách của các Bộ, Ngành liên  
quan đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em: 
Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ  quan báo chí, phối  
hợp với   Đài  Truyền hình  Việt Nam,  Đài Tiếng  nói  Việt  Nam   đẩy 
mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm 
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về phòng, chống tai nạn, thương tích 
và đuối nước cho học sinh, trẻ  em. Tuyên truyền, vận động gia đình 
thường xuyên quan tâm, giám sát con, em mình đặc biệt trong thời gian  

hậu thời tiết khắc nghiệt; thiên tai, lũ lụt thường xuyên nên tai nạn đuối 
nước có thể  xảy ra bất cứ  lúc nào.  Do môi trường sống của các em 
không an toàn vì nước ta có nhiều sông, suối, ao, hồ, bờ biển dài. Diện 
tích mặt nước cao làm tăng nguy cơ  về  đuối nước  ở  trẻ  em. Hằng  
năm, xuất hiện thiên tai, lũ quét, mưa bão, ngập lụt nhiều. Ngay cả 
những   bể   chứa   nước,   hố   công   trình,   giếng   nước,   hố   vôi,   mương, 
rãnh… cũng tiềm  ẩn những nguy cơ đuối nước với trẻ  em; nhiều trẻ 
em điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn, hàng ngày phải giúp đỡ gia 
đình chăn trâu, mò cua, bắt  ốc  ở  các vùng sông nước nhưng thiếu kỹ 
năng bơi, thiếu các phương tiện để phòng tránh. Nhận thức chung của 
người dân về  tai nạn đuối nước trẻ  em chưa cao. Người lớn còn coi 
thường sự  nguy hiểm của đuối nước đối với trẻ  em. Cộng đồng và  
người chăm sóc trẻ  thiếu kiến thức, kỹ năng sơ  cấp cứu ban đầu khi 
trẻ bị tai nạn này; bố, mẹ thiếu quan tâm đến con cái.
1.6. Đặc điểm hoạt động vận động trong môi trường nước
1.6.1. Đặc điểm vật lý môi trường nước:
Do tốc độ  truyền nhiệt của nước lớn hơn rất nhiều lần so với  
không khí, hơn nữa nhiệt độ  của nước thường thấp hơn nhiệt độ  cơ 
thể, vì vậy khi hoạt động trong môi trường nước cơ  thể  người phải 
tiêu hao một nguồn năng lượng lớn để  chống lạnh. Hiện tượng đó có 
tác dụng thúc đẩy quá trình trao đổi chất và nâng cao năng lực điều hòa 


6

thân nhiệt của cơ thể để  thích ứng với điều kiện hoạt động. Song đó 
cũng chính là một trong những yếu tố tạo ra sự mệt mỏi nhanh chóng  
của cơ thể khi hoạt động trong môi trường nước.
1.6.2. Những lưu ý khi hoạt động trong môi trường nước: 
Trước khi tập luyện bơi lội hoặc hoạt động trong môi trường 

1.7.3. Những điểm cần lưu ý trong dạy bơi cho học sinh tiểu  
học: 


7

Quá trình huấn luyện bơi cho trẻ phải tuyệt đối tuân thủ nguyên  
tắc tăng dần dần lượng vận động và độ khó của bài tập, để các em có 
đủ điều kiện và thời gian thích nghi. Khi sửa kỹ thuật bơi cho các em, 
cần phải sửa từ  những sai sót lớn trước, rồi mới sửa những sai sót  
nhỏ. Trong quá trình sửa chữa những sai sót đó, cần phối hợp với các 
bài tập trên cạn và những bài tập có sự  thay đổi tốc độ  khi thực hiện  
động tác
  1.8. Đặc điểm sinh lý, tâm lý học sinh tiểu học
   1.8.1. Đặc điểm sinh lý học sinh tiểu học:
             Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, hai quá trình sinh trưởng và phát 
dục diễn ra đồng thời và rất phức tạp, có lúc lượng biến hoặc chất biến  
là chính. Tuổi nhi đồng, ngoài cơ  quan sinh dục, nam nữ  không khác 
nhau nhiều. Cơ  sở  khoa học đầu tiên của xu thế  trên chính là sự  phát 
hiện các giai đoạn hoàng kim (nhạy cảm, tiếp thu tiến bộ nhanh) của sự 
phát triển con người, đặc biệt với đoạn tuổi trẻ  thơ, cả  về  trí lực lẫn  
thể lực. Từ đó đã tạo ra một cuộc cách mạng mới về dạy học, rèn luyện 
cho trẻ nhỏ.
1.8.2. Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học:
Việc đạt được sự  thành thạo trong các kỹ  năng này, là một trong  
những nhiệm vụ quan trọng của trẻ lứa tuổi 6 ­ 10 và thường xuất hiện  
trong những trò chơi vận động. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là sự  đạt 
được những kỹ năng đó phụ thuộc vào sự phát triển cơ thể và quá trình 
luyện tập, quá trình này xuất hiện dần dần. Bởi vậy, ở lứa tuổi bắt đầu 
học tiểu học (lứa tuổi 6), có thể  thấy đứa trẻ  còn vụng về, dần dần  

78 giáo viên tiểu học và cán bộ cơ sở của 20 trường đã có bể  bơi 
(trong đó có 38 công chức xã và 40 giáo viên), tham gia toạ đàm; 270 phụ 
huynh một số trường tiểu học của 12 huyện, thành phố tỉnh Hải Dương 
có con em tham gia thực nghiệm; 
621 học sinh lứa tuổi tiểu học các khối lớp 2 đến khối lớp 5 tại 
một số  trường tiểu học có bể  bơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nhằm  
kiểm nghiệm việc  ứng dụng các giải pháp triển khai dạy bơi chống  
đuối nước cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương theo Chương trình cải  
tiến.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Để  giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, trong quá trình 
nghiên cứu đã sử  dụng 07 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân 
tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm;  Phương 
pháp quan sát xã hội học; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp 
thực nghiệm sư  phạm; Phương pháp thực nghiệm xã hội học; Phương 
pháp toán học thống kê:
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận án là các giải pháp phát triển bơi  
chống đuối nước cho học sinh tiểu học ở các trường tiểu học có bể bơi  
trên địa bàn tỉnh hải Dương.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu:


9

Luận án được tiến hành nghiên cứu tại: Viện khoa học Thể dục thể 
thao; Trường Cao đẳng Hải Dương; Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương;  
Các phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc các huyện, thị  trên địa bàn tỉnh Hải 
Dương; 

̉
̣ ơi trong trương tiêu hoc giai đoan 2010­ 2015”, UBND t
̀
̉
̣
̣
ỉnh 
Hải Dương đã thông qua Đề  án 1236/QĐ­UBND ngày 17/5/2010, phê 
duyệt Đề  án Giáo dục bơi cho học sinh Tiểu học giai đoạn 2010­2015 
(gọi tắt là Đề án). 
Đề án được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh ở cả 3 khu vực: nông  
thôn, thành thị, và khu vực miền núi .  
Đề  án tập trung vào các nội dung chính: xây dựng cơ  sở  vật chất 
(Tỉnh hỗ trợ 350 triệu đồng/bể bơi ­ bể bơi có kích thước tối thiểu 6m x 
15m, chiều sâu 0,8m – 1,2m), xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy bơi, tập  


10

huấn đội ngũ hướng dẫn viên bơi, tổ  chức dạy bơi ngoại khóa cho học 
sinh tiểu học. 
Phấn đấu xây dựng 122 bể bơi tại các trường tiểu học trong toàn 
tỉnh theo lộ trình đến năm 2015.  
Phấn đấu số lượng học sinh biết bơi trong từng giai đoạn là: năm 
2010 ­ 2012: 25%; năm 2013: 30%; năm 2014 : 40%; 
Đến năm 2015 toàn tỉnh có 50% số  học sinh sau khi hoàn thành 
chương trình tiểu học biết bơi. 
3.1.3. Thực trạng tổ  chức dạy bơi  ở  các trường tiểu học tỉnh  
Hải Dương:
Thực   trạng   tổ   chức   dạy   bơi   ở   các   trường   tiểu   học   tỉnh   Hải  

trên địa bàn tỉnh Hải Dương, trong đó 06 giáo viên nữ, 2/22 giáo viên thể 
dục kiêm nhiệm;
Về  trình độ  chuyên môn:  Trong số  20 giáo viên thể  dục chuyên 
trách 6 giáo viên có trình độ đại học, 14 giáo viên có trình độ cao đẳng; 
chỉ có 3/20 giáo viên có chứng chỉ bơi lội (chiếm 15%).
Như  vậy, mặt bằng trình độ  của đội ngũ giáo viên dạy thể  dục 
của 20 trường tiểu học có bể bơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương là tương 
đối đáp ứng yêu cầu chuyên môn, tuy nhiên còn rất nhiều bất cập, chưa 
đáp  ứng được yêu cầu giảng dạy thể  dục nói chung cũng như  công tác 
dạy bơi, giáo dục kỹ năng chống đuối nước cho học sinh tại các trường 
tiểu học có bể bơi nói riêng.


Bảng 3.3. Thực trạng triển khai Chương trình dạy bơi hiện hành cho học sinh tiểu học tỉnh Hải 
Dương

TT
1

2

3
4
5

Huyện/ 
TP/TX

Trường
Tiểu học


3
7

12
22

2.91
4.24

Gia Lộc

Phương Hưng

283

8

4

12

4.24

482
466
642
325
527
739


33

14

47

6.24

Thống Kênh
Lê Lợi 
Tân Kỳ
Tứ Kỳ
Cộng Lạc
Văn Tố
Thanh Miện TT Thanh 
Miện
Tx Chí Linh Phả Lại 2

3.70

Số học sinh được
nhà trường dạy bơi
Nam
Nữ Tổn
%
g
46
5
61

31
9.54
27
9
6
8.73
37
21
8
7.85
36
9
5
7.30


6
7

Cẩm Giàng
Kim Thành

Cao An
Kim Xuyên

767
298

20
17


1.291
503
315

62
23
9

36
9
4

98
32
13

7.59
6.36
4.13

41
25
28

3
4
9

1


Số trường  Số trường  Chương trình 
đã dạy 
chưa dạy  của Trung 
bơi
bơi
ương tập huấn

Chương trình 
của tỉnh Hải 
Dương hiện 
hành

1 Tình   hình   triển   khai         16

4

­

­

dạy bơi
2 Chương trình dạy bơi

­

3

­



­

­

­ Kiểu bơi trườn sấp

­

­

­

­

           5

­ Kiểu bơi ngửa
Số   học   sinh   học   hè 

­

­

­

­

­


Dương
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

Trường 
Bình Xuyên
TT Thanh Miện
Tân Kỳ
Phương Hưng
Phả Lại 2
Cao An
Kim Xuyên

1
1
1
1
1

Nhiệm vụ chuyên môn
Chuyên 
trách
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

Kiêm 

1
1
1

1
1

1
1
1
1
1
1
1

Cao 
đẳng
1
1
1
1

1
 

1
1
1
1
1

1
1
1
1
1


20

Bạch Đẳng
Tổng số

1
22

1
20

02

1
16

1
06

06

1
16

S1.Các trường  học  ở  Hải  Dương  W1.  Nhận thức của các cấp quản 
có   nề   nếp   thực   hiện   công   các  lý và xã hội về  vị  trí, vai trò  của 
GDTC và thể thao nhiều năm qua. GDTC và công tác dạy bơi chống 
S2. Lãnh đạo các trường, đội ngũ  đuối nước cho trẻ em còn hạn chế 
giáo viên quan tâm đặc biệt vấn đề  W2.Quỹ đất dành cho xây bể bơi ở 
dạy bơi chống đuối nước.
thành thị, kể cả nông thôn hạn hẹp.
S3. Đội ngũ giáo viên chuyên trách  W3.Nguồn nước sạch cung cấp cho 
thể dục đã có ở tất cả các trường. bể  bơi và đảm bảo xây bể  bơi có 
S4.Đa   số   người   dân   Hải   Dương  mái che rất khó khăn.
ủng   hộ   chủ   trương   dạy   bơi   và  W4.Mức   thu   nhập   của   người   dân 
phòng chống đuối nước cho trẻ.
nông thôn Hải Dương còn thấp nên 
S5.Đến hết 2013 đã có 20 trường  việc đóng góp hạn chế.
học xây xong bể  bơi là cơ  sở  để  W5.   Cộng   tác   viên   dạy   bơi   vừa 


11

thực hiện dạy bơi cho trẻ em.
Cơ hội (O):
O1.Đảng   và   Nhà   nước   quan   tâm 
lãnh   đạo   triển   khai   công   tác   dạy 
bơi và phòng chống đuối nước.
O2.UBND   Tỉnh   Hải   Dương   giao 
Sở  GDĐT thực hiện Đề  án đầu tư 
bể bơi cho các trường tiểu học.
O3.Bơi   góp   phần   thực   hiện   mục 
tiêu giáo dục toàn diện; Là nhu cầu 
của   con   người   trong   cuộc   sống 

nhận thức và sự quan tâm về công tác GDTC trong nhà trường của lãnh 
đạo các cấp và hệ  thống chính trị, các cơ  quan quản lý giáo dục, Ban  
giám hiệu các trường đã có những chuyển biến tích cực;  Đội ngũ giáo 
viên Thể dục trong các trường được tăng lên về số lượng và chất lượng 
được chuẩn hoá, giáo viên Thể dục thường xuyên được bồi dưỡng nâng 
cao trình độ  chuyên môn, trong đó có tập huấn về  dạy bơi chống đuối 
nước cho học sinh tiểu học; Cơ sở  vật chất dành cho hoạt động TDTT 
trong nhà trường cơ  bản đáp  ứng cho dạy học và hoạt động TDTT.  
Phần lớn các trường đều có sân tập cho học sinh. Nhiều trường đã được 
trang bị bể bơi. 
Hạn chế: 


12

Về  nhận thức của giáo viên, cán bộ  quản lý giáo dục tuy đã có 
chuyển biến nhưng vẫn còn một số chưa quan tâm tích cực đến công tác 
GDTC và dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học; 
Việc thay đổi cách đánh giá kết quả  môn Thể  dục từ  cho điểm 
sang xếp loại cũng tác động phần nào đến nhận thức về  môn học của  
giáo viên và  học sinh; Nội dung chương trình dạy bơi chống đuối nước 
cho học sinh tiểu học còn nặng và dàn trải, chưa phù hợp điều kiện thực 
tế, để có thể triển khai đạt hiệu quả cao; Nhiều trường việc tập luyện  
ngoại khóa chủ yếu vẫn mang tính tự  phát; Xã hội hoá TDTT trong các 
trường   rất   hạn   chế;   Đội   ngũ   giáo   viên   TDTT   vẫn   còn   thiếu,   nhiều  
trường chỉ  có từ  1­2 giáo viên, tỷ  lệ  giáo viên/sinh viên còn khá cao so 
với quy định của Bộ  GDĐT. Trang thiết bị  dụng cụ tập luyện vẫn còn  
đơn giản.
Nguyên nhân: 
Mặc dù đã có những văn bản, chỉ  thị, nghị  quyết về  đẩy mạnh 

núi. Tính riêng năm 2013 cả  tỉnh Hải Dương có 20 trường tiểu học có 
bể bơi. Sau khi hoàn thành nghiệm thu các công trình vẫn còn nhiều khó 
khăn xuất phát từ  nguồn nước, nguồn điện để  vận hành bể  bơi, thực 
chất chỉ có 16 bể bắt đầu vận hành và đưa vào sử dụng;
Tiêu chuẩn, chất lượng của bể bơi, nguồn nước và các điều kiện 
đảm bảo vệ  sinh nguồn nước, trang bị  phương tiện hỗ  trợ  cho hoạt 
động dạy và học bơi cho các em học sinh như phao, sào, còi cứu hộ, áo 
phao, ván bơi, kính bơi, quần áo bơi… cũng rất thiếu thốn;
Chưa phát huy thế mạnh tổng hợp của các nguồn lực xã hội và của  
phụ huynh học sinh;
Công tác dạy bơi đã có những kết quả bước đầu, nhưng nhìn vào 
Đề án “Giáo dục bơi cho học sinh tiểu học giai đoạn 2010 ­ 2015” thì có 
thể thấy, việc tổ chức dạy bơi tại các trường có bể bơi trên địa bàn tỉnh 
vẫn chưa đạt được các mục tiêu mà Đề án đưa ra. 
Để  đẩy mạnh GDTC, trong đó có bơi chống đuối nước học sinh  
tiểu học đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ, từ  cơ  chế, chính sách đến  
đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường nguồn nhân lực. 
Với phương châm nhà nước kết hợp với nhà trường, gia đình và 
các tổ  chức chính trị­xã hội, nhằm phục vụ  cho phát triển GDTC và 
triển khai dạy bơi chống đuối nước học sinh tiểu học có hiệu quả.
3.2. Nghiên cứu đề xuất và ứng dụng giải pháp phát triển bơi 
chống   đuối   nước   cho   học   sinh   tiểu   học   trên   địa   bàn   tỉnh   Hải 
Dương 
3.2.1. Cơ sở lý luận đề xuất giải pháp phát triển bơi lội chống  
đuối nước cho học sinh tiểu học:
Phòng   chống   tai   nạn,   thương   tích   ở   trẻ   em   trong   đó   có   phòng 
chống đuối nước đã được Đảng, Chính phủ  hết sức quan tâm. Trước 
tình trạng tỷ lệ đuối nước ở trẻ em ngày một gia tăng Đảng, Nhà nước  
và các Ban, Ngành liên quan, địa phương đã có nghiều giải pháp và động  
thái quyết liệt giảm thiểu chống đuối niwóc trẻ em.

hội  hóa, huy  động các nguồn lực  để  đầu tư  xây dựng bể  bơi phục  
vụ dạy và học bơi cho học sinh, nhằm hạn chế tình trạng trẻ em bị đuối 
nước;
7/Chỉ  đạo các nhà trường phối hợp chặt chẽ  với gia  đình trong 
quản lý, giáo dục học sinh về  ý thức phòng, tránh tai nạn thương tích,  
đuối nước. Khuyến cáo học sinh, không tắm, bơi ở những nơi có nguồn 
nước không đảm bảo vệ sinh; sông, suối, thác ghềnh hiểm trở và những  
nơi nguy hiểm;
8/Liên hệ, phối hợp với các cơ sở có sân chơi, bãi tập thể thao, bể 
bơi trên địa bàn để  xây dựng cơ  chế  phối hợp thuận lợi khai thác, sử 


15

dụng có hiệu quả các công trình thể thao đó đảm bảo khuyến khích, tạo 
điều kiện thuận lợi cho học sinh được học vui chơi thể  thao an toàn, 
lành mạnh trong dịp hè;
9/Các cơ  quan liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác  
triển khai thực hiện công tác phòng tránh tai nạn thương tích, đuối nước 
cho trẻ em, học sinh;
3.2.3. Lựa chọn các giải pháp phát triển bơi chống đuối nước  
cho học sinh tiểu học tại các trường có bể bơi trên địa bàn tỉnh Hải  
Dương 
Từ 09 nhóm giải pháp rút ra từ cơ sở lý luận, từ  bài học học kinh  
nghiệm của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương về dạy bơi chống 
đuối nước cho trẻ em, vấn đề là lựa chọn hệ thống giải pháp cụ thể nào 
phù hợp với đặc điểm kinh tế­xã hội của tỉnh Hải Dương và có cơ  sở 
khoa học.
Để trả lời câu hỏi này, cũng tại tọa đàm lấy ý kiến tư vấn của các  
chuyên gia, cán bộ  quản lý của Sở  Giáo dục và Đào tạo, các giáo viên 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status