BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN:
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG DN 319
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, hình, hộp, phụ lục
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2. Tổng quan các đề tài liên quan đến đề tài luận án
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Những điểm mới và đóng góp của luận án
7. Kết cấu của luận án
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về VLĐ của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ
2.2.Thực trạng quản trị VLĐ của các DN thuộc TCT 319
2.2.1. Thực trạng xây dựng quy chế quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319
2.2.2. Thực trạng xác định nhu cầu VLĐ tại các DN thuộc TCT 319
2.2.3.Thực trạng nguồn tài trợ VLĐ tại các DN thuộc TCT319
Trang
1
1
3
12
12
13
14
15
16
16
16
18
18
19
20
21
21
22
22
22
30
32
36
38
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNQUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÁC DN THUỘC
TCT 319
3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong thời gian tới
Trang
82
92
98
102
104
115
115
118
119
121
124
124
3.1.1. Những cơ hội
3.1.2. Những thách thức
124
128
3.2.Định hướng và mục tiêu phát triển các DNthuộc TCT 319
129
131
154
155
156
158
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sỹ “Quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319” là công trình
nghiên cứu do chính tôi hoàn thành. Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê được sử dụng
trong luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả nêu trong luận án chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
Hà Quốc Thắng
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong Học viện Tài chính,
các thầy cô Khoa Tài chính DN những người đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn
Đăng Nam đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và luôn động viên,
khuyến khích để nghiên cứu sinh sớm hoàn thành luận án.
Đồng thời, tác giả xin chân trọng cảm ơn lãnh đạo TCT 319 và các DN con đã giúp đỡ
tác giả trong quá trình thu thập, phân tích, thẩm định và đánh giá các số liệu một cách chính
xác nhất.
Cuối cùng, luận án là thành quả tác giả muốn dành cho những người thương yêu trong
gia đình mình, dành cho vợ và các con.
Tác giả luận án
74
Bảng 2.5
Tình hình tài sản các DN thuộc TCT 319
75
Bảng 2.6
NWC của các DN thuộc TCT 319
79
Bảng 2.7
Ứng vốn của chủ đầu tư tại các DN thuộc TCT 319
80
Bảng 2.8
Công nợ phải trả nhà cung cấp tại các DN thuộc TCT 319
81
Bảng 2.9
Nguồn vốn vay của các DN thuộc TCT 319
91
Bảng 2.15
Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt của các DNthuộc TCT 319
92
Bảng 2.16
Tỷ trọng HTK so với TSNH của các DNthuộc TCT 319
93
Bảng 2.17
Tỷ trọng chi phí dở dang so với HTK của các DNthuộc TCT 319
93
Bảng 2.18
Vòng quay HTK của các DNthuộc TCT 319
98
Bảng 2.19
Tỷ trọng NPT trong TSNH của các DNthuộc TCT 319
105
Bảng 2.25
Bảng 2.26
Mô tả dữ liệu thống kê giữa các biến trong mô hình về
Ảnh hưởng của quản trị VLĐ tới HQKD của các DN xây
lắp thuộc TCT 319
Ma trận tương quan giữa các biến trong các mô hình về Ảnh
hưởng của quản trị VLĐ tới HQKD của các DN thuộc TCT 319
106
108
Số hiệu
Nội dung
Trang
Bảng 2.27
Kêt qua hôi quy cho bi
́
̉ ̀
ến RCP
110
́
̉ ̀
ến CTR và FC
111
Bảng 2.32
Kêt qua tac gia tông h
́
̉ ́
̉ ̉
ợp kết quả chạy mô hình
112
Bảng 2.33
Đanh gia vê DN co s
́
́ ̀
́ ở hữu nha n
̀ ước khac nhau
́
113
Bảng 2.34
Tốc độ tăng lợi nhuận các DN thuộc TCT 319
69
Biểu đồ 2.1
Số hiệu
Nội dung
Trang
Biểu đồ 2.2
Tốc độ tăng doanh thu các DN thuộc TCT 319
70
Biểu đồ 2.3
Chỉ số ROE của các DN thuộc TCT 319
73
Biểu đồ 2.4
NPT/vốn CSH các DN thuộc TCT 319
TCT 319
91
Biểu đồ 2.10
Vòng quay HTK của các DN thuộc TCT 319
96
Biểu đồ 2.11
Tỷ trọng Nợ phải thu/TSNH của các DN thuộc TCT 319
97
Biểu đồ 2.12
Vòng quay các khoản phải thu các DN thuộc TCT 319
102
Biểu đồ 2.13
Số lần luân chuyển VLĐ của các DN thuộc TCT 319
103
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 319 Miền trung
DN 319 Invest
Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại 319
DN Bê tông 319
Công ty Cổ phần Bê tông 319
DN CPXL 319
Công ty Cổ phần xây lắp 319
DN 319.12
Công ty Cổ phần 319.12
DN TVTK 319
Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng 319
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
Tên chữ viết tắt
Tên chữ viết tắt
Diễn giải
TSCĐ
Tài sản cố định
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSLĐ
Tài sản lưu động
TTS
Tổng tài sản
VCSH
Vốn chủ sở hữu
Khối các DN THHH
Gồm 7 Công ty TNHH MTV thuộc TCT 319 là 319.1; 319.2;
319.3; 319.5; 319 Miền trung, BMVN 319, CT 29
Khối các DN cổ phần
Các DN thuộc TCT 319
Gồm 5 Công ty cổ phần thuộc TCT 319 là: Bê tông 319;
Invest319, TVTK 319, 319.12; Xây lắp 319
Gồm 12 DN trong mẫu nghiên cứu có 7 DN TNHH và 05 DN
cổ phần chia làm 2 khối ở trên.
FEM
Fixed Effects Model
Hồi quy tác động cố định
FPT
Food Processing Technology
Công nghệ chế biến thực phẩm
GMP
Good manufacturing Practice
Tiêu chuẩn thực hành sản xuất
ICP
Inventory Conversion Period
Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho
ODA
Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
PDP
Payable Deferral Period
kỳ thanh toán cho nhà cung cấp
RCP
Receivable Collection Period
Kỳ thu tiền khách hàng
ROA
Return on Assets
Hệ số sinh lợi của tài sản
ROE
Return on Equity
Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở
mực quốc tế về quản trị DN; hình thành đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao,
phẩm chất đạo đức tốt.
TCT 319 là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, trực thuộc Bộ Quốc
Phòng có vốn điều lệ là 920 tỷ đồng. Là một DN quốc phòng có quy mô lớn,
hoạt động theo mô hình DN mẹ DN con với 14 DN con trực thuộc; trong đó 12
16
DN con chuyên kinh doanh lĩnh vực chính là xây lắp và các sản phẩm phục vụ
xây lắp gọi chung là các DN xây lắp; 01 DN kinh doanh thương mại than và 01
DN hoạt động với vai trò quản lý dự án. Trong những năm vừa qua một số DN
xây lắp thuộc TCT 319 đã đạt hiệu quả kinh doanh tương đối tốt, doanh thu, lợi
nhuận có xu hướng tăng. Tuy nhiên sự phát triển lại không đồng đều giữa các
DN, hoặc không có xu hướng tăng ổn định qua các năm, có DN đạt lợi nhuận
cao nhưng cũng có DN kinh doanh thua lỗ mặc dù môi trường, điều kiện và
ngành nghề kinh doanh tương đối giống nhau. Có DN rơi vào tình trạng nợ xấu
cao, quá hạn thanh toán đối với ngân hàng và khách hàng; nguyên vật liệu cung
cấp cho một số công trình có lúc thiếu gây ra tình trạng chậm tiến độ hoàn
thành bàn giao công trình so với yêu cầu của chủ đầu tư. Khối doanh nghiệp
TNHH một thành viên có hiệu quả kinh doanh tốt hơn khối DN cổ phần. Các
DN thuộc TCT 319 trong những năm qua, VLĐ chiếm hơn 90% tổng nguồn
vốn, nhưng công tác quản trị V LĐ tại các DN chưa được quan tâm đúng mức.
Các DN chưa hệ thống, phân tích đánh giá đồng bộ các chỉ tiêu liên quan đến
quản trị VLĐ hàng năm, chưa tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong công tác
quản trị VLĐ, chưa tìm ra nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí trong sử dụng
VLĐ, làm giảm hiệu quả kinh doanh của DN. Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay
chưa có nhiều nghiên cứu về quản trị VLĐ tại các DN, nhất là quản trị VLĐ
tại các DN con thuộc TCT nhà nước. Việc nghiên cứu quản trị VLĐ tại DN
quản trị vốn lưu động như đặc điểm của doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất, chính sách sản
phẩm, chính sách tín dụng, mức độ tăng trưởng doanh nghiệp, mức độ hiệu quả trong điều
hành, mức độ sẵn có của nguyên vật liệu,… được các nhà nghiên cứu thực hiện như Jose, M.
L., Lancaster, C. & Stevens, J. L., 1996 [56], Deloof [48], Van Horne và Wachowicz [80],
Nghiên cứu của Berk, J., Demarzo, P., Harford, J., 2012 [41], Nguyễn Tấn Bình [4], Ngô Kim
Hoà [12], Tô Thị Thanh Trúc, Nguyễn Đình Thiên [30],Bùi Thu Hiền [14],Nguyễn Thu Thủy
[28], Atseye, F. A., Ugwu, J. I., & Takon, S. M., 2015. [39]. Kết qu ả nghiên cứu còn có những
cách hiểu khác nhau về các khái niệm VLĐ, quản trị VLĐ các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị
VLĐ vì vậy cần có sự thống nhất trong cách hiểu về những khái niệm này làm cơ sở cho
việc nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị VLĐ đến hiệu quả kinh doanh.
Các nghiên cứu về vai trò và mục tiêu của quản trị VLĐ được nhiều tác giả quan tâm
như Snober Javid, Velontrasina Prudence Marie Zita [76], Ngô Kim Hoà [12], Tô Thị Thanh
Trúc, Nguyễn Đình Thiên [ 30], Bùi Thu Hiền [14], Padachi, K., 2006 [59], Lazaridis, I. and
Tryfonidis, D., 2006, Mohamad, N. E. A. B., & Saad, N. B. M., 2010 [65]. Kết quả nghiên cứu
cho thấy quản trị VLĐ ngày càng có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN,
18
tuy nhiên sự tác động của các yếu tố ít hay nhiều phụ thuộc đặc thù của ngành nghề kinh
doanh, quy mô mẫu nghiên cứu...
Nghiên cứu quản trị VLĐ, chính sách VLĐ
Để nghiên cứu quản trị VLĐ, chính sách VLĐ một số nhà nghiên cứu đã xây dựng bộ
câu hỏi để khảo sát, sau đó thực hiện thảo luận, phân tích đánh giá kết quả thu được. Hai tác
giả Belt và Smith (1991) “Comparison of working capital management practices in Australia
and The United States” (So sánh thực tiễn quản trị VLĐ tại Úc và Mỹ), được đăng trên tạp
chí Global Finance Journal, đã xây dựng bộ câu hỏi về quản trị VLĐ và tiến hành khảo sát
các DN ở Úc. Bộ câu hỏi gồm 38 câu và chia thành 3 phần Chính sách VLĐ, khái quát chung
về Quản trị VLĐ và Quản trị từng thành phần của VLĐ sau đo được tổng hợp và phân tích.
Kế thừa nghiên cứu của Belt và Simth (1991), Nabil T. Koury và các công sự (1998) trong
nghiên cứu “Comparing working capital practices in Canada, the United States and Australia:
sách VLĐ như tự nhiên, trách nhiệm của chính sách,loại và tần suất xem xét chính sách
VLĐ. Kết quả cho thấy ảnh hưởng đến chính sách quản trị VLĐ lớn nhất là người quản lý
tài chính, kế toán trưởng không có ảnh hưởng đến chính sách này. Tiếp theo là quản lý tổng
thể VLĐ như thời gian cống hiến, giám sát, kỹ thuật, hoạt động quan trọng, ý nghĩa ngân
sách vốn và tỷ lệ rào cản được sử dụng trong VLĐ như một kết quả cho thấy rằng vốn hoạt
động quan trọng nhất của các DN sản xuất ở Ethiopia đang đẩy nhanh thu tiền mặt từ khách
nợ; và cuối cùng là quản lý các thành phần cụ thể của VLĐ như thực tiễn trong việc quản lý
các thành phần cụ thể của VLĐ, tiền mặt và chứng khoán có thể bán, các khoản phải thu
khách hàng, hàng tồn kho và quản lý nợ ngắn hạn… Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã cho
thấy sự khác biệt tồn tại trong thực tế giữa các quốc gia có thể là do yếu tố thời gian, quy
mô DN như cũng như sự khác biệt về văn hóa trên các ranh giới quốc tế. Các nhà quản lý tài
chính được khuyến nghị xem xét số VLĐ của họ vào thời gian ít hơn cơ sở hàng năm thực
hiện đánh giá hàng tháng, nếu không thì cứ theo quý để quản lý VLĐ tốt hơn vấn đề. Tác
giả cũng chỉ ra, suy luận chỉ được thực hiện cho sản xuất các DN trong mười ngành công
nghiệp và so sánh chỉ được thực hiện với các DN của một vài quốc gia. Các nhà nghiên cứu
quan tâm có thể nghiên cứu trong các ngành khác, để xem liệu có bất kỳ sự khác biệt nào
trong thực tiễn quản lý VLĐ hay không.
Hoàng Lê Cẩm Phương, Phạm Ngọc Thúy (2007) trong bài báo “Quản lý VLĐ tại các
DN nhựa thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nghiên cứu hiện trạng quản lý VLĐ của các DN
nhựa, được thực hiện thông qua khảo sát việc xây dựng chính sách VLĐ của DN, nguồn tài
trợ được sử dụng, và các yếu tố ảnh hưởng đến mức đầu tư tài sản lưu động nhằm tìm
hiểu thực trạng về quản lý VLĐ và nhận dạng một số yếu tố có ảnh hưởng đến việc đầu
tư tài sản lưu động của các DN ngành nhựa thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu
trên mẫu 96 DN ngành nhựa cho thấy hiện có 75% DN nhựa có xây dựng chính sách VLĐ,
thể hiện mức độ quan tâm cần thiết của DN đối với vấn đề quản lý DN. Mức đầu tư tài sản
lưu động của những DN được khảo sát chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: quan điểm nhà
quản lý, mục tiêu kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, tín dụng khách hàng, và chính sách tín
dụng của đối thủ cạnh tranh.
Kết quả của việc sử dụng phương pháp khảo sát để nghiên cứu quản trị VLĐ, chính
tại một mối quan hệ tiêu cực có ý nghĩa rất lớn giữa thời gian các DN thu tiền từ khách hàng
(thời gian thu tài khoản) và khả năng sinh lời; tồn tại một mối quan hệ tích cực có ý nghĩa
cao giữa giai đoạn được thực hiện để chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu (khoảng thời
gian chuyển đổi hàng tồn kho) và lợi nhuận; Tồn tại một mối quan hệ tích cực giữa thời
gian DN phải trả cho chủ nợ của mình (thời gian thanh toán trung bình) và lợi nhuận.
21
Abdul Ghafoor Awan, Pervaiz Shahid, Jahanzeb Hassan, Waqas Ahmad (2014) trong
bài báo “Impact of working capital management on Profitability of cement sector in Pakistan”
đã nghiên cứu phân tích tác động của quản lý VLĐ đến hiệu suất hoạt động của ngành xi
măng ở Pakistan. Thời gian nghiên cứu là từ năm 2009 đến năm 2013. Dữ liệu được sử dụng
trong nghiên cứu này được lấy từ báo cáo tài chính đã công bố của các DN xi măng niêm yết
tại Sở giao dịch Chứng khoán Karachi. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) được sử dụng
làm biến phụ thuộc để kiểm tra tác động của quản lý VLĐ đến lợi nhuận của DN. Kết quả
cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), doanh thu hàng tồn kho trong ngày (ITD) và
thời gian thanh toán trung bình (APP) có mối quan hệ tiêu cực với hiệu suất DN và xác suất
là đáng kể. Bằng cách sử dụng các biến này, hiệu quả quản lý VLĐ có thể dễ dàng được
xác minh. Tỷ lệ hiện tại (CR) đã chứng minh thống kê không đáng kể và có tác động tiêu cực
đến ROE trong nghiên cứu này. Nghiên cứu cũng tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và khả năng sinh lời của DN. Do đó nghiên cứu này tìm
thấy bằng chứng đầy đủ rằng một DN có khả năng hưởng lợi nhuận tốt hơn nếu DN quản
trị tốt VLĐ.
Các nghiên cứu của Lazaridis và Tryfonnidis (2006) trong bài báo “Relationship
between working capital management and profitability of listed companies in the Athens
stockexchange”; của GarciaTeruel và Martinez Solano (2007) trong bài báo “Effects of
working capital management on SME profitability”; nghiên cứu của Nobanee và AlHajjar
(2009) trong bài báo “A note on working capital management and corporate profitability of
Japanese firms”; Zariyawati và cộng sự (2009) trong bài báo “Workingcapital management and
corporate performance Case of Malaysia” (Quản trị VLĐ và hiệu quả kinh doanh của DN
Tô Thị Thanh Trúc, Nguyễn Đình Thiên ( 2015) trong nghiên cứu về “Ảnh hưởng của
chính sách VLĐ đến hiệu quả hoạt động của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” đã nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chính sách quản lý VLĐ
của các DN dựa trên dữ liệu từ báo cáo tài chính của 564 DN niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam giai đoạn 2006 2013. Phương pháp hồi quy theo mô hình tác động cố định
và ngẫu nhiên dựa vào dữ liệu bảng không cân bằng đã được các tác giả sử dụng trong
nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa khả
năng sinh lợi của DN được đo lường qua tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và các số ngày
luân chuyển VLĐ, gồm số ngày tồn kho bình quân, số ngày thu tiền bình quân, số ngày thanh
toán khoản phải trả và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Vòng quay tài sản ngắn hạn và tỷ lệ tài
sản ngắn hạn trong tổng tài sản cũng có quan hệ cùng chiều với ROA. Kết quả nghiên cứu
này giúp nhà quản lý các DN niêm yết Việt Nam có thể gia tăng hiệu quả hoạt động của DN
thông qua một chính sách VLĐ hợp lý.
Luận án tiến sĩ kinh tế “Quán trị vốn kinh doanh trong DN xây dựng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam” năm 2018 của tác giả Ngô Thị Kim Hoà đã sử dụng các
phương pháp hồi quy Pooled OLD, FEM…với mẫu quan sát từ 50 DNXD niêm yết, trong
thời gian 5 năm đã đánh giá tác động của các biến phản ánh công tác quản trị VLĐ và vốn cố
định đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, kết quả cho thấy kỳ thu tiền trung bình, kỳ
23
luân chuyển vốn tồn kho, kỳ trả tiền trung bình và kỳ luân chuyển tiền có tác động ngược
chiều đến ROA. Vì vậy để nâng cao ROA các DN trong mẫu nghiên cứu cần chú trọng để
rút ngắn kỳ thu tiền trung bình, kỳ luân chuyển tồn kho, kỳ luân chuyển tiền, đồng thời chỉ
nên kéo dài thời gian trả tiền trong giới hạn cho phép để tận dụng nguồn vốn chiếm dụng
nhưng không trì hoãn quá lâu ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị VLĐ và khả năng sinh lời qua mô hình
kinh tế lượng dựa trên dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu phụ thuộc hoàn toàn vào tính chính xác,
độ tin cậy và chất lượng của nguồn dữ liệu thứ cấp. Gần đúng, và các phép đo tương đối
liên quan đến nguồn dữ liệu có thể ảnh hưởng đến kết quả, một phân tích chi tiết bao gồm
nghiên cứu, kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
3.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đưa ra hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản
trị VLĐ tại các DN thuộc TCT319 với ngành nghề kinh doanh chính là xây lắp và các sản
phẩm liên quan đến hoạt động xây lắp.
Để thực hiện mục tiêu trên các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể là:
Tổng quan các kết quả nghiên cứu về VLĐ và quản trị VLĐ của các doanh nghiệp
trong nước và trên thế giới.
Hệ thống hoá, làm rõ cơ sở lý luận về quản trị VLĐ của các DN, gắn với đặc điểm
doanh nghiệp xây lắp. từ đó xây dựng khung lý thuyết để đánh giá thực trạng, đề xuất giải
pháp hoàn thiện quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319.
Đánh giá đúng thực trạng quản trị VLĐ tại các DN thuộc TCT 319 thông qua các
phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng trên cơ sở Báo cáo tài chính các DN
thuộc TCT 319 giai đoạn 20122017. Xác định rõ những kết quả, hạn chế tồn tại và nguyên
nhân.
Trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội và mục tiêu phát triển của các DN trong giai đoạn
2020 2025 để đề xuất biện pháp hoàn thiện quản trị VLĐ của các DN xây lắp thuộc TCT
319.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Quản trị VLĐ tại các DN thuộcTCT 319.
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn
quản trị VLĐ tại các DN thuộcTCT 319 như xác định nhu cầu VLĐ, nguồn tài trợ VLĐ, phân
bổ VLĐ, quản trị vốn bằng tiền, quản trị hàng tồn kho và quản trị khoản phải thu.
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu quản trị VLĐ của 12 DN
thuộc TCT 319 có ngành nghề kinh doanh chính là xây lắp và các sản phẩm phục vụ trực
tiếp hoạt động xây lắp xây lắp, gọi chung là các DN thuộc TCT 319. Riêng công ty cổ phần
khoáng sản than Đông Bắc chuyên kinh doanh thương mại than,được điều chuyển từ TCT
Than Đông Bắc về TCT 319 năm 2012, thoái vốn trở thành DN liên kết năm 2018 và DN Cổ
phần Phát triển Nha Trang là DN dự án không thực hiện sản xuất kinh doanh nên luận án
vốn nhà nước tại các DN theo quy định Nghị định 87/2015/NĐ CP ngày
06/10/2015 của Chính phủ, về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào DN, giám sát
tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của