1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Phù hợp với lĩnh vực công tác chuyên môn: Hiện tôi đang làm kế toán tại
công ty. Thời gian công tác 2 năm.
2. Tính thời sự của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều
thành công rực rỡ như tốc độ tăng trưởng bình quân của những năm gần đây luôn
đạt trên 7%, đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện đáng kể....Trong tình
hình đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những quy luật cạnh
tranh khốc liệt thì vấn đề tồn tại và phát triển của những doanh nghiệp kinh doanh
là một vấn đề cần được đặc biệt quan tâm. Cơ chế thị trường đã tạo cho các doanh
nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng mang lại không ít những khó khăn, thử thách,
do đó các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải nắm quyền chủ động
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngày nay, xu hướng chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,
xây dựng là phải phấn đấu không ngừng và tiết kiệm chi phí sao cho hoạt động
kinh doanh có hiệu quả nhất. Như vậy, để quản lý có hiệu quả và tốt nhất các hoạt
động kinh doanh thì các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến chi phí,
doanh thu và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Công tác hạch toán chi phí,
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi phải luôn tính đúng, tính đủ và
đảm bảo yếu tố cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Ban lãnh đạo doanh
nghiệp. Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác quản lý, do đó việc nghiên cứu
để hạch toán chi phí, doanh thu và xác định Kết quả kinh doanh cho hợp lý là một
công việc hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp.
Chi phí, doanh thu và xác định kết quả là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà quản lý doanh nghiệp bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận nên các nhà quản
lý doanh nghiệp đều muốn tìm cách nào đó để có thể giảm giá chi phí một cách thấp
3
Trong quá trình khảo sát thực tế để biết mình có thể tham gia nghiên cứu về
lĩnh vực gì trong luận văn của mình, tôi đã được sự gợi ý và giúp đỡ của ban kế
hoạch tài chính, phòng tài chính kế toán của tổng công ty, phòng kế toán của hai
công ty con nên tôi đã chọn đề tài trên. Một mặt có thể hoàn thiện khóa học của
mình mặt khác tôi muốn góp phần nhỏ vào công tác doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh của tổng công ty. Chính vì vậy đề tài rất được sự quan tâm và
giúp đỡ của lãnh đạo tổng công ty cũng như các phòng ban kế toán của các doanh
nghiệp thuộc tổng công ty đều hết sức giúp đỡ tìm dữ liệu cần thiết cho đề tài, đảm
bảo đề tài đạt yêu cầu về chất lượng và thời gian nộp luận văn theo yêu cầu của nhà
trường.
Kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh là đề tài được nghiên cứu
khá nhiều trong lĩnh vực kế toán. Cho đến nay đã có một số những công trình
nghiên cứu về Kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanh
nghiệp thuộc tổng công ty May Hưng Yên như:
Luận văn “Kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả tại công ty cổ phần
may Hưng Yên” năm 2006 của tác giả Nguyễn Lê Nhật: Trong quá trình nghiên cứu
đề tài tác giả đã khái quát được những lý luận cơ bản về Kế toán chi phí , doanh thu
và kết quả kinh doanh, đồng thời tác giả đã khảo sát thực tế Kế toán chi phí , doanh
thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Hưng Yên, phân tích và nêu
những ưu điểm, hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Kế toán chi phí ,
doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Hưng Yên
Luận văn “Kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả tại công ty cổ phần
may và thương mại Mỹ Hưng” năm 2008 của tác giả Nguyễn Thị Hà : Trong thời
gian nghiên cứu đề tài. Về mặt lý luận tác giả đã đề cập được những vấn đề cơ bản
của Kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh như: khái niệm, bản chất ,
mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí. Về thực tiễn đề tài thực hiện phân tích thực
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và
thực trạng kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở các
doanh nghiệp thuộc tổng công ty may Hưng Yên. Tổng công ty may Hưng
Yên là doanh nghiệp vừa sản xuất lại vừa kinh doanh. Chuyên sản xuất hàng
may mặc sang thị trường Mỹ, EU, Nhật và kinh doanh thương mại hàng may
5
mặc trong nước. Nhưng do phạm vi nghiên cứu quá lớn nên tôi chỉ nghiên
cứu mảng kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp thuộc tổng công ty
may Hưng Yên.
• Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp công ty may Hưng Yên.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên tôi chỉ thực hiện nghiên cứu tại hai
doanh nghiệp đặc trưng thuộc tổng công ty may Hưng Yên:
Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long
Công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2016.
- Phạm vi số liệu: Năm 2016.
- Luận văn nghiên cứu trên góc độ kế toán tài chính.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Các vấn
đề nghiên cứu trong mối liên hệ phổ biến và trong sự vận động.
Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các chuẩn mực kế toán, các quyết định
kế toán, các thông tư hướng dẫn, các giáo trình kế toán tài chính, các công trình
nghiên cứu khoa học cùng chủ đề, các luận văn cùng đề tài của các khóa trước, các
tạp chí kế toán, tạp chí tài chính, thời báo kinh tế,...
- Các số sách kế toán của các doanh nghiệp thuộc tổng công ty may Hưng
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Nhiệm vụ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến chi phí, doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh
Khái niệm chi phí: Theo VAS 01- Chuẩn mực chung thì “Chi phí là tổng giá
trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các
khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn
đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản phân phối cho cổ
đông hoặc chủ sở hữu”. Được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc
khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân
biệt đã chi tiền hay chưa.
Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí hoạt động kinh doanh: là những chi phí phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và
những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh
ra lợi tức, tiền bản quyền,..
- Chi phí khác: bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền
bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng.
Khái niệm doanh thu: Theo VAS 01 – Chuẩn mực chung thì “Doanh thu là
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát
sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không bao gồm phần đóng góp thêm của
các cổ đông”. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, khi chắc
chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
được quyền nhận, không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.
9
1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Tại khoản 1- Điều 80 Thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày
22/12/2014
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các
điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định
người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ
thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không
còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.1.3. Nguyên tắc xác định doanh thu
Tại khoản 1 – Điều 79 Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày
22/12/2014 thì:
Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định
riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải
chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy
định của chương trình.
- Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị
hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm
giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số
phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực
hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo
- Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 6 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 5111 “doanh thu bán hàng hoá”
+Tài khoản 5112 “doanh thu bán các thành phẩm”
11
+Tài khoản 5113 “doanh thu cung cấp dịch vụ”
+Tài khoản 5114 “doanh thu trợ cấp, trợ giá”
+Tài khoản 5117 “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
+Tài khoản 5118 ”doanh thu khác”
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
1.2.1.6 Trình tự kế toán: Khái quát qua sơ đồ 1.1. (phụ lục 1)
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.2.1 Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì: Doanh
thu hoạt động tài chính là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính. Bao
gồm:
+ Lợi nhuận nhận được từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết,
công ty con.
+ Lãi trái phiếu, lãi về đầu tư mua bán chứng khoán
+ Lãi về đầu tư cho vay, lãi tiền gửi
+ Lãi về bán ngoại tệ
+ Lãi vốn do bán trả góp
+ Khoản chiết khấu tín dụng cho thanh toán sớm cho người bán
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
+ Khoản chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ
+ Khoản lãi tỷ giá hối đoái trong kỳ..
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu
giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường
hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp
lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao
đổi.
13
Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn
UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn
UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không
giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước
liền kề với ngày trao đổi.
Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của
cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao
đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi.
Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:
Giá trị sổ
sách của cổ phiếu
Tổng vốn chủ sở hữu
Số lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm trao
=
đổi
Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi
nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.
Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh
do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng
Khái quát qua sơ đồ 1.2 (phụ lục 2)
1.2.3. Kế toán thu nhập khác
1.2.3.1.Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì : Thu
nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh
nghiệp như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế được
ngân sách hoàn lại,…
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng:
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng
Biên bản vi phạm hợp đồng
Phiếu thu
Biên lai nộp thuế, nộp phạt
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng
15
Kế toán sử dụng TK 711 – thu nhập khác
1.2.3.4. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp
vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó
được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải
thu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được. Trường hợp người mua
vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanh toán thì giá trị
hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toán không ghi nhận
khoản tiền phạt vào thu nhập khác.
1.2.3.5 Trình tự kế toán
Khái quát qua sơ đồ 1.3 ( Phụ lục 3A)
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào
doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các
khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp.
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
17
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát
sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu
của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ
sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại
thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau
phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời
điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều
chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo
cáo tài chính của kỳ lập báo cáo.
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu
giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải
thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán
hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm.
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn do hàng bán kém, mất phẩm
chất...
Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản
phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết,
vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng
loại, quy cách.
- Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng , cung
cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
19
1.3.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 521 – chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211: chiết khấu thương mại
+ TK 5212: giảm giá hàng bán
+ TK 5213: hàng bán bị trả lại
1.3.3 Trình tự kế toán
Khái quát qua sơ đồ 1.4. (Phụ lục 3B)
1.4 Kế toán chi phí, giá vốn
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1.1 Khái niệm
x
Lượng TP
xuất kho
20
Trong đó, giá bình quân của một đơn vị thành phẩm có thể được tính theo một
trong ba phương pháp sau:
-
Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trước
Giá thực tế TP tồn đầu kỳ
=
Số lượng TP tồn đầu kỳ
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc xu hướng biến
động không đáng kể.
-
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập
kỳ
• Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này được áp dụng với giả định thành phẩm nào nhập kho trước
thì xuất trước, giá thực tế thành phẩm nhập trước sẽ làm giá để tính giá thực tế
thành phẩm xuất trước do vậy, giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của thành
phẩm nhập kho sau cùng.
+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm, số lần nhập kho
thành phẩm không nhiều.
• Trong kế toán chi tiết vật liệu, CCDC có thể sử dụng phương pháp hệ số giá
Doanh nghiệp còn có thể áp dụng phương pháp giá hạch toán (một loại giá ổn
định trong cả kỳ, mang tính chủ quan của Doanh nghiệp). Đến cuối kỳ, để ghi sổ
21
tổng hợp và lập các báo cáo tài chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán về giá
thực tế căn cứ vào hệ số chênh lệch giá
Giá thực tế của TP tồn
Hệ số giá
đầu kỳ
Giá hạch toán của TP tồn
=
đầu kỳ
Giá thực tế TP
bán ra
1.4.1.4. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh
nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh
các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi
phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo
phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí
nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
22
Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa
tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp
tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng
bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm
tính giá vốn hàng bán. Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản
hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phải quyết toán số chi phí đã trích trước
vào giá vốn hàng bán. Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn
số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ
thực hiện quyết toán. Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất động
sản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản
chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để
nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích
trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ.
- Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho
phần bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn
ghi nhận doanh thu.
- Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi
trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
1.4.1.5 Trình tự kế toán
Khái quát qua sơ đồ 1.5 ( Phụ lục 4)
1.4.2 Kế toán chi phí tài chính
1.4.2.1 Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì : Chi phí
tài chính là những chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tài chính như
lãi tiền vay dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí liên doanh liên kết,chi phí sử
dụng bản quyền, lỗ từ đầu tư chứng khoán, …
1.4.2.2 Chứng từ sử dụng
24
Phiếu chi
Báo nợ ngân hàng
Các chứng từ gốc liên quan như: thông báo tỷ giá hối đoái, chứng từ về xử lý
chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ.
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính để hạch toán
1.4.2.4.Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ
chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào
đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không
hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
bán hàng là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khắc phục cho quá trình bảo quản và
tiêu thụ hàng hóa.
1.4.3.2 Chứng từ sử dụng:
Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hóa đơn GTGT ( Hóa đơn bán hàng )
Phiếu xuất kho,
Phiếu chi, chứng từ của ngân hàng
1.4.3.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng để hạch toán
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và chia thành 7 tài khoản cấp 2:
+TK 6411: Chi phí nhân viên
+TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
+TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
+TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+TK 6415: Chi phí bảo hành
+TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK 6418: Chi phí bằng tiền khác