LUẬN VĂN: Tổ chức kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng potx - Pdf 12


LUẬN VĂN:
Tổ chức kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở
công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu
Nam Dũng
Lời mở đầu Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng đổi mới và phát triển mạnh mẽ cả
hình thức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh. Hoà nhịp xu thế chung của nền kinh tế thế
giới là quốc tế hoá và hợp tác hoá. Nền kinh tế càng được quốc tế bao nhiêu thì sự cạnh
tranh giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp càng trở nên mạnh mẽ. Thị trường cạnh
tranh tự do đã thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của doanh nghiệp, vì có như vậy mới đảm
bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các nhà quản ký doanh nghiệp luôn phải lựa
chọn: “sản xuất cho ai”? “sản xuất cái gì”? “sản xuất như thế nào”? điều quan trọng
nhất đó là hình thức đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng lựa chọn và chấp nhận sản
phẩm của doanh nghiệp. Vậy để sản xuất có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm


Phần I
Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh
i. ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ trong doanh
nghiệp
1. Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm
Các doanh nghiệp sản xuất làm ra các loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế, các sản phẩm đó được gọi là thành phẩm. Nói một cách đầy đủ hơn thành phẩm
là kết thúc quy trình sản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê gia công chế biến đã
được đem bán hoặc nhập kho.
Sản phẩm nói chung đều là kết quả của quá trình sản xuất chế tạo ra nó, có thể
thành phẩm nhưng cũng có thể chưa là thành phẩm. Giữa thành phẩm và sản phẩm có
phạm vi giới hạn khác nhau. khi nói đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình
sản xuất gắn với quy trình công nghệ nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp, còn

dây chuyền sản xuất của mình hoạt động liên tục và ổn định, hay nói cách khác doanh
nghiệp phải đảm bảo tính cân đối đồng bộ nền kinh tế quốc dân.
Từ những phân tích ở trên cho phép chúng ta khẳng định vị trí quan trọng của
thành phẩm đối với nền kinh tế nói chung và bản thân doanh nghiệp nói riêng. Hơn thế
nữa thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ cán bộ CNV trong doanh
nghiệp, là tài sản của doanh nghiệp dưới hình thức vật chất.
Do dó việc thực hiện tổ chức công tác kế toán thành phẩm cần một số yêu cầu
quản lý sau: Kế toán thành phẩm đồng thời phải quản lý theo sự vận động của từng loại
thành phẩm trong quá trình nhập xuất tồn kho trên cả chỉ tiêu hiện vật (gồm số lượng và
chất lượng) và giá trị.
+ Về mặt số lượng: Phải thường xuyên phản ánh giám sát tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất, dự trữ thành phẩm để kịp thời phát hiện các trường
hợp thành phẩm tồn đọng lâu trong kho không tiêu thụ được để tìm biện pháp giải quyết
tránh ứ đọng vốn.
+ Về mặt chất lượng: Phải thường xuyên nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng để kịp
thời cải tiến thay đổi mặt hàng. Các bộ phận KCS phải làm tốt công tác kiểm tra, có chế
độ bảo quản thích hợp đối với từng loại sản phẩm, kịp thời phát hiện những sản phẩm
kém chất lượng.
+ Về mặt giá trị: Phải quản lý tốt chỉ tiêu giá thành, sản phẩm nhập kho hay giá vốn
của thành phẩm mang đi tiêu thụ, tức là doanh nghiệp đã bỏ ra cho khối lượng thành
phẩm hoàn thành.
Tuy nhiên, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra muốn thoả mãn nhu cầu của
người tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ. Vì vậy quá trình vận động của thành phẩm luôn
gắn liền với quá trình tiêu thụ thành phẩm.
2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu của quản lý
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện trao đổi thông qua phương tiện thanh
toán để thực hiện giá trị của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, Còn khách
hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm hàng
hoá dịch vụ đó theo giá quy định hoặc thoả thuận. Nói cách khác, bán hàng chính là quá
trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp

đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng cũng như chi phí và thu nhập của
hoạt động khác.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan. định kỳ
tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, phân phối kết quả và thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý
chắt chẽ các thành phẩm tiêu thụ trong doanh nghiệp. Song toàn bộ nhiệm vụ trên chỉ
thực sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vững nội dung của việc tổ chức công
tác kế toán.
II. Tổ chức công tác kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều chủng loại khác nhau. Để quản
lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm, công tác kế toán thành phẩm phải được tổ chức
theo các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức công tác kế toán thành phẩm theo từng chủng loại thành phẩm, theo
đúng số lượng và chất lượng.
- Phải có sự phân công và kết hợp trong việc ghi chép kế toán thành phẩm giữa
phòng kế toán với thủ kho và phân xưởng đảm bảo cho kế toán thành phẩm luôn chính
xác kịp thời.
Sự biến động của thành phẩm có rất nhiều nguyên nhân, vì vậy để phản ánh được
tình hình biến động của thành phẩm phải tổ chức công tác kế toán ghi chép ban đầu một
cách khoa học, hợp lý.
Đối với thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm nhập - xuất - tồn
kho được phản ánh theo giá thành thực tế. Nếu hàng ngày hạch toán chi tiết thành phẩm
nhập - xuất - tồn kho thành phẩm được ghi sổ theo giá hạch toán thì cuối tháng kế toán
phải tính ra giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ.
2. Đánh giá thành phẩm
Về nguyên tắc thành phẩm được phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy nhiên,
trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách đánh giá: Đánh giá
thực tế và đánh giá theo giá hạch toán.

Hệ số giá =

Trị giá TP tồn đầu kỳ + Trị giá TP nhập trong kỳ
Giá hạch toán TP tồn đầu kỳ + Giá hạch toán TP nhập trong kỳ

3. Kế toán nhập xuất kho thành phẩm
a. Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính, các chứng từ chủ yếu bao gồm:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá.
- Hoá đơn cước phí vận chuyển.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
Đối với chứng từ kế toán phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng qui định về mẫu
biểu, nội dung, phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp
lý, hợp pháp và tính chính xác của các số liệu ghi trong chứng từ.
b. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc theo dõi chi tiết từng loại, từng nhóm thậm
chí đến từng thứ thành phẩm theo từng kho thành phẩm và theo từng người chịu trách
nhiệm bảo quản (thủ kho).
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn nội
dung một trong ba phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm cụ thể sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp ghi sổ số dư.
Tuy nhiên, doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp nào thì công việc kế toán
chi tiết thành phẩm cũng là công việc được tiến hành đồng thời trên cả hai nơi tại kho và
tại phòng kế toán.
Thẻ kho
Thẻ (sổ) chi
tiết TP

Bảng kê tổng
hợp nhập –
xu
ất


t
ồn

Chứng
t
ừ nhập

Chứng
t
ừ xuất

Ghi hàng ngày
Ghi cuối
tháng Đ
ối chiếu
Thẻ kho
Sổ đối chiêu
luân chuyển

Chứng
t
ừ nhập

Chứng
t
ừ xuất

Bảng kê
nh
ập

Chứng
t
ừ xuất

Bảng kê
xu
ất

Ghi hàng ngày
Ghi cuối
tháng

Bảng kê
nh
ập

Bảng luỹ kế
nh
ập

Chứng từ
xu
ất

Bảng kê
xu
ất

Bảng luỹ kế
xu
ất

Thẻ kho
Sổ số dư
Ghi hàng ngày
Ghi cuối
tháng Đ

TK155 TK632 TK154 TK911
TK157

(1
)

(2
)

(3a
(3
(5
)
(1) Giá thành sản phẩm thực tế của tế của thành phẩm tự sản xuất, thuê ngoài gia
công nhập kho.
(2) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất bán.
(3a) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi đi bán, nhờ bán đại lý, ký gửi.
(3b) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi đi bán đã xác định tiêu thụ.

doanh thu bán hàng nội bộ (bán cho các đơn vị thành viên trong cùng một công ty, tổng
công ty hạch toán toàn ngành).
Tuỳ theo từng phương thức bán hàng khác nhau mà thời điểm xác định kết thúc
tiêu thụ và hạch toán doanh thu khác nhau. Cụ thể:
TK 155,
TK157

TK632

TK911

TK631

(1)
(2)
(3)
(4)
- Phưong thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp
tại kho ( hay tại các phân xưởng không qua kho của doanh nghiệp sản phẩm khi bàn
giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ.
- Phương thức xuất hàng gửi đi bán: Doanh nghiệp phải chờ sự chấp nhận của
người mua trả tiền hoặc chấp nhận mới coi là kết thúc tiêu thụ.
- Phương thức giao hàng cho đại lý (ký gửi): Khi đại lý hoặc đơn vị nhận ký gửi
thông báo bán được hàng hoặc trả tiền hàng thì quá trình tiêu thụ mới kết thúc.
- Phương thức bán hàng trả góp: Quá trình tiêu thụ kết thúc khi thu được tiền hàng
hoặc xác định được phần người mua trả.
Vậy doanh thu bán hàng có thể được ghi nhận trước hoặc sau khi doanh nghiệp
thu được tiền.
Trong quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước, như thuế
GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

b. Trình tự kế toán bán hàng, doanh thu bán hàng, thuế và các khoản giảm trừ
doanh thu.

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, thuế, các khoản làm giảm doanh thu
(1) Giá bán của thành phẩm được xác định là tiêu thụ.
(2) Thuế GTGT, thuế tiêu htụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp nhà nước.
(3) Các khoản giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ.
(4) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu bná hàng, giảm giá
hàng bán và hàng bị trả lại được khấu trừ vào doanh thu.
(5) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá
hàng bán và hàng bán bị trả lại được trừ vào doanh thu bán hàng.
(6) Doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
(6a) (6b) Doanh nghiệp chưa nhận được vật tư hàng hoá.
(6c) Doanh nghiệp đã nhận được vật tư hàng hoá.
TK511

(3)

(9)

(4)

(6a
)

(7) Doanh thu của số sản phẩm doanh nghiệp dùng để trả lương cho công nhân viên.
(8) Số tiền lãi do trả chậm trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương
thức trả góp.
(9) Doanh thu bán hàng sau khi đã trừ phần hoa hồng để lại cho đại lý trong trường
hợp bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi.
2. Kế toán xác định kết qủa bán hàng
Bất kỳ một chủ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến những thông tin vầ kết quả
kinh doanh để tiến hành phân tích, đánh giá kết quả hoạt động làm cơ sở xác định
phương hướng sản xuât kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả cao. Do vậy, các chủ
doanh nghiệp thường đòi hỏi kế toán phải cung cấp những thông tin và doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh của từng loại sản phẩm, từng hoạt động, từng đơn vị phụ
thuộc.
Muốn vậy, khi tổ chức kế toán xác định kết quả bán hàng, kế toán doanh nghiệp
phải tổ chức kế toán chi phí, doanh thu một cách chi tiết theo từng đối tượng cụ thể để
tính toán và xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu của chủ doanh nghiệp và giám
đốc điều hành.
a. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý chung
không được tính vào giá thành sản phẩm mà được tính vào giá thành sản phẩm tiêu thụ,
tức là phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Do vậy, khi kế toán xác định kết quả kinh doanh cần phải xác định được chi phí

định kết quả kinh doanh.
- Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
-
-
-
TK334,33
8

TK641,642

TK152

TK153

TK111,11
2

TK911

TK142

(1)
(3)

(6)
(2)

(7)

(8)

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang”chi phí chờ kết chuyển”. Đến kỳ sau, khi có
sản phẩm hàng hoá tiêu thụ sẽ kết chuyển tiếp số chi phí chờ kết chuyển để xác định kết
quả kinh doanh.
(9) Các khoản thuế phải nộp cho nhà nước, các khoản trích lập dự phòng và các
khoản lãi vay vốn dùng cho sản xuất kinh doanh phải trả trong kỳ.
Như vậy, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chung liên
quan đến nhiều đối tượng nên phải phân bổ cho những đối tượng trong những trường
hợp cần thiết theo những tiêu chuẩn hợp lý. Tiêu chuẩn được sử dụng để phân bổ có thể
là giá vốn hàng bán, doanh thu hàng bán.
Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
các khoản giảm trừ doanh thu là những yếu tố cơ bản trong quá trình tiêu thụ. Tuy nhiên
không một hoạt động kinh doanh nào mà không cần tính đến lỗ lãi. Do vậy, quá trình
hạch toán tiêu thụ gắn liền với việc xác định kết quả kinh doanh.
b. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của sản xuất kinh doanh và
hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi
hay lỗ.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, nội dung và cách xác định từng loại
kết quả kinh doanh như sau:
- kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính
thuần với chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả bất thường là số chênh lệch bất thường( đặc biệt) với các khoản chi phí
bất thường( đặc biệt).
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần đựoc phân biệt và tổ chức
theo dõi, tính toán phản ánh riêng cho từng loại hoạt động, thậm chí riêng cho từng loại
sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại lao vụ dịch vụ.

(4) Kết chuyển thu nhập về hoạt động tài chính và hoạt động khác.
(5) Kết chuyển chi phí về hoạt động tài chính và hoạt động khác.
(6a) Kết chuyển lỗ.
TK632
TK
641,642

TK 811
TK511
TK 711
TK421
TK911
(3)
(2)
(5)
(4)
(6a
)

(1)
(6b
)

(6b) Kết chuyển lãi.

3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán để hạch toán thành phẩm bán hàng và báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh
Tuỳ theo địa điểm hoạt động kinh doanh yêu cầu và trình độ quản lý của từng
doanh nghịêp mà vận dụng hình thức kế toán cho thật phù hợp, từ đó doanh nghiệp có
thể xây dựng danh mục sổ kế toán tương ứng để hạch toán các nghiệp vụ thành phẩm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status