Giáo án Địa Lí 8 tiết 1-10 - Pdf 58

Trường THCS Tây An Giáo viên: Ngô Tấn Lợi
CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
(Áp dụng từ năm học 2007 − 2008)
Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết
Học kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết
Cả năm: 35 tuần x 1,5 tiết/ tuần = 52 tiết
Học kỳ một
Phần 1 : THIÊN NHIÊN ,CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)
VI : Châu Á
Tiết 1 : Vò trí đòa lý , đòa hình và khoáng sản
Tiết 2 : Khí hậu châu Á
Tiết 3 : Sông ngòi và cảnh quan châu Á
Tiết : Thực hành : Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á
Tiết 5 : Đặc điểm dân cư , xã hội châu Á
Tiết 6 : Thực hành : Đọc , phân tích lược đồ phân bố dân cư các
Tiết 7 : Ôn tập
Tiết 8 : Kiểm tra viết
Tiết 9 : Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á
Tiết 10 : Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á
Tiết 11 : Khu vực Tây Á
Tiết 12 : Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
Tiết 13 : Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
Tiết 14 : Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
Tiết 15 :Tình hình phát triển kinh tế , xã hội khu vực Đông Á
Tiết 16 : Ôn tập học kỳ I
Tiết 17 : Kiểm tra học kỳ I
Tiết 18 : Đông Nam Á – Đất liền và đảo
Học Kỳ hai
Tiết 19 : Đặc điểm dân cư , xã hội Đông Nam Á
Tiết 20 : Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
Tiết 21: Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN

Tiết 46 : Thực hành : Đọc lát cắt tổng hợp
Tiết 47 : Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ
Tiết 48 : Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Tiết 49 : Ôn tập học kỳ II
Tiết 50 : Kiểm tra học kỳ II
Tiết 51 : Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Tiết 52 : Thực hành : Tìm hiểu đòa phương


Hướng dẫn thực hiện :
1 . Không tự ý dồn hoặc cắt xén chương trình .
2. Trong quá trình dạy học , GV cần chú ý hướng dẫn HS phân tích , giải thích các mối quan hệ đòa
lý , nhất là các mối quan hệ nhân quả ; dành thời gian cho HS thu thập xử lý thông tin dựa vào bản
đồ , lược đồ , các bảng biểu , tranh ảnh … để tìm kiến thức , hình thành và rèn luyện các kỹ năng và
phương pháp học tập đòa lý
Ngoài tiết thực hành tìm hiểu đòa phương ,những nơi có điều kiện GV có thể tổ chức học ngoài
thực đòa , nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc hình thành , củng cố cho HS một số biểu tượng ,
khái niệm đòa lý về tự nhiên Việt Nam , một số vấn đề đòa lý kinh tế – xã hội có liên quan đến
việc học tập đòa lý châu Á
3 . Khi tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS , nhất thiết GV phải có kênh hình để
kiểm tra đánh giá về kỹ năng và tư duy đòa lý
 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8

Ngày soạn: 16/08/09
Tuần 1-Tiết 1
Ngày soạn: 16/08/09
Tuần 1-Tiết 1
Trường THCS Tây An Giáo viên: Ngô Tấn Lợi
Phần một :
(t

Âu qua chương trình đòa lí lớp 7 .
 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8

Bài 1
Bài 1
Trường THCS Tây An Giáo viên: Ngô Tấn Lợi
Sang phần 1 Đòa lí lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên , con người ở châu Á , châu lục
rộng lớn nhất thế giới , có lòch sử phảttiển lâu đời nhất mà cũng là “quê hương “ của chúng
ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “Vò trí đòa lí , đòa hình , khoáng sản châu Á” .
 Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
17’
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm vò
trí đại lý Châu Á .
GV yêu cầu học sinh đọc tên
lược đồ và chú giải H1.1 SGK
trang 4
GV xác đònh giới hạn Châu Á
trên quả đòa cầu
Giới thiệu các điểm A,B và
chiều rộng nhất C,D (Bắc-Nam
, Đông-Tây trên lược đồ (phần
đất liền)
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
– Cho biết diện tích Châu Á bộ


– Điểm cực Bắc A :
77
o
44’ B
– Điểm cực Nam B :
1
o
16’
A  B : 8500 km
C  D : 9200 km
– Tiếp giáp đại dương,
châu lục :
+ Bắc : Bắc Băng Dương
+ Đông : Thái Bình
Dương
+ Nam : n Độ Dương
+ Tây : Châu Âu
1. Vò trí đòa lý và kích
thước châu lục:
– Châu Á là Châu lục
rộng lớn nhất thế giới,
với diện tích 44,4 triệu
km
2
(kể cả các đảo)
– Nằm kéo dài từ
vùng cực Bắc đến vùng
 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8


– Kết luận về đòa hình Châu Á
*GV bổ sung và ghi bảng.
– Quan sát H1.2, cho biết :
Châu Á có những khoáng sản
nào ?
– Dầu mỏ và khí đốt tập trung
nhiều nhất ở những vùng nào ?
– Nhận xét chung về khoáng
sản Châu Á ?
*GV bổ sung và tổng kết
Hoạt động cá nhân
– HS tìm và đọc theo yêu
cầu.
– Hướng chính : Tây-
Đông; Tây Bắc – Đông
Nam; Bắc – Nam.
– HS lên bản đồ xác đònh.
– HS kết luận
– Than, sắt, đồng, chì
– Tây Nam Á, Đông Nam
Á
– HS nhận xét
2. Đặc điểm đòa hình
và khoáng sản:
a.Đặc diểm đòa hình:
– Trên lãnh thổ Châu
Á có nhiều hệ thống
núi sơn nguyên cao, đồ
sộ chạy theo 2 hướng
chính Đ – T và B – N

1. Diện tích Châu Á rộng :
a. 44,5 triệu km
2

b. 44,4 triệu km
2

c. 40,4 triệu km
2

d. 41,5 triệu km
2

2. Đồng bằng rộng nhất Châu
Á :
a. Turan
b. Lưỡng Hà
c. Tây Xibia
d. Hoa Nam
II. Nêu đặc điểm đòa hình
Châu Á :
* Vò trí đòa lý lãnh thổ có ý
nghóa như thế nào đối với khí
hậu Châu Á?
– Đúng : b
– Đúng : c
– HS nêu – GV khắc sâu
thêm kiến thức
4. Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (3
/

 Hiểu rõ tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân
chính là do vò trí đòa lí , kích thước rộng lớn và đòa hình bò chia cắt
mạnh của lãnh thổ .
 Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á .
 Kỹ năng :
 Nâng cao kó năng phân tích biểu đồ khí hậu . Xác đònh trên bản đồ sự
phân bố các đới và các kiểu khí hậu .
 Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vò trí , kích thước , đòa hình ,
biển ….
 Mô tả đặc điểm khí hậu .
 Giáo dục tình cảm , thái độ :
 Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng .
B. CHUẨN BỊ :
 Giáo viên : – Lược khí hậu châu Á
– Các biểu đồ khí hậu phóng to
– Bản đồ tự nhiên châu Á .
 Học sinh : Chuẩn bò trước bài 2
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Ổn đònh lớp .
2) Kiểm tra bài cũ (6
/
)
 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8

Ngày soan:01/09/07
Tiết 2
Ngày soan:01/09/07
Tiết 2
Bài 2
Bài 2

GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm theo câu hỏi sau :
– Quan sát hình 2.1 SGK em
hãy cho biết :
+ Dọc theo kinh tuyến 80
o
Đ
từ vùng cực đến xích đạo có
những đới khí hậu gì ?
+ Mỗi đới nằm ở khoảng vó
độ bao nhiêu ?
Đại diện HS nhóm trả lời HS
nhóm khác bổ sung GV
chuẩn xác kiến thức .
– Tại sao khí hậu châu Á
phân hoá thành nhiều đới
khác nhau ?
HS thảo luận nhóm :
– Đới khí hậu cực và cận
cực nằm khoảng từ vòng
cực Bắc  cực
– Đới khí hậu ôn đới nằm
trong khoảng từ 40
o
B 
vòng cực Bắc
– Đới khí hậu cận nhiệt
đới nằm trong khoảng từ
chí tuyến Bắc  40
o

– Theo hình 2.1 có đới khí
hậu nào không phân hoá
thành các kiểu khí hậu ? Giải
thích tại sao ?
GV chuyển ý : Châu Á có
nhiều kiểu khí hậu nhưng phổ
biến nhất là kiểu khí hậu nào
và phân bố ở đâu ?
– HS đọc tên các kiểu khí
hậu dựa vào hình 2.1 SGK
Đới khí hậu cận nhiệt có
nhiều kiểu khí hậu nhất
– Trong một đới khí hậu từ
vùng duyên hải vào nội đòa
có nhiều kiểu khí hậu khác
nhau do ảnh hưởng của
biển . HS xác đònh trên
lược đồ .
– Do kích thước lãnh thổ ,
đặc điểm đòa hình , ảnh
hưởng của biển …
– Đới khí hậu xích đạo , vì
có khối khí xích đạo thống
trò quanh năm . Đới khí
hậu cực có khối khí cực
khô , lạnh thống trò quanh
năm .
đạo nên châu Á có
nhiều đới khí hậu .
– Trong mỗi đới khí

– Đặc điiểm :
+ Mùa đông khô lạnh ,
ít mưa
+ Mùa hè nóng , mưa
nhiều
– Phân bố :Nam Á ,
Đông Nam Á , Đông Á
 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8

Trường THCS Tây An Giáo viên: Ngô Tấn Lợi
Tl Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
GV chỉ đònh các nhóm lên
trình bày ý kiến của mình ,
nhóm khác bổ sung GV
chuẩn xác và khắc sâu kiến
thức .
Liên hệ : Việt Nam nằm
trong đới khí hậu nào ? thuộc
kiểu khí hậu gì ?
lạnh khô , mùa hè khô ,
nóng , lượng mưa rất ít .
– Việt Nam nằm trong đới
khí hậu nhiệt đới , thuộc
kiểu khí hậu gió mùa Đông
nam Á .
b) Khí hậu lục đòa :
– Đặc điểm :
+ Mùa đông khô , rất
lạnh
+ Mùa hè khô rất

Trục dọc phải là nhiệt độ, 1cm ứng với 5
o
C ; trái là lượng mưa 1cm ứng 20mm
+ Biểu đồ nhiệt độ : vẽ dạng đường biểu diễn
+ Biểu đồ lượng mưa vẽ dạng cột
– Chuẩn bò bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan châu Á “
Tìm hiểu : các sông lớn ở Bắc Á và đông Á ; các cảnh quan châu Á dọc 80
o
Đ
 Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8

Trường THCS Tây An Giáo viên: Ngô Tấn Lợi
************
SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức : HS cần :
 Nắm được các hệ thống sông lớn , đặc điểm chung về chế độ nước
sông và giá trò kinh tế của chúng .
 Hiểu được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối
quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan
 Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu Á
đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
 Kỹ năng :
 Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á

b) Vì là châu lục có kích thước khổng lồ , hình dạng khối .
c) Vì châu lục có 3 mặt giáp đại dương nên ảnh hưởng của biển vào sâu.
d) Vì châu Á có hệ thống núi , sơn nguyên cao , đồ sộ nhất theo 2 hướng Đ và N ngăn chặn ảnh
hưởng của biển vào sâu vào lục đòa . (HS chọn câu d là đúng . )
3) Bài mới :  Giới thiệu bài : Chúng ta đã biết được đòa hình , khí hậu của châu Á rất đa dạng . Vậy sông ngòi và
cảnh quan của châu Á có chòu ảnh hưởng của đòa hình và khí hậu không ? Chúng có những đặc điểm gì ? Chúng ta sẽ
tìm hiểu qua bài học hôm nay .
Tl Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
13’
HĐ 1 : Đặc điểm sông ngòi
– Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á :
nêu nhận xét chung về mạng lưới và
sự phân bố của sông ngòi châu Á .
– Dựa vào hình 1.2 cho biết :
+ Tên các sông lớn của khu vực Bắc
Á , Đông Á , Tây Nam Á ?
+ Nơi bắt nguồn từ khu vực nào , đổ ra
biển và đại dương nào ?
– Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và
kiến thức đã học , cho biết :
+ Đặc điểm mạng lưới sông ngòi của 3
khu vực trên
+ Sự phân bố mạng lưới sông ngòi ở
mỗi khu vực trên ?
+ Chế độ nước mạng lưới sông ở các
khu vực trên ?
+ Giải thích nguyên nhân ?
GV gọi đại diên các nhóm trình bày
kết quả , nhóm khác bổ sung .
GV dùng bản đồ treo tường chuẩn xác

dày đặc , nhiều nước theo mùa
 Tây Nam Á và Trung Á : sông ít ,
vì khí hậu lực đòa khô hạn , lượng
nước sông phụ thuộc vào băng tuyết
tan .
1 . Đặc điểm sông ngòi
– Châu Á có mạng lưới sông
ngòi khá phát triển , nhưng
phân bố không đều .
– Có 3 hệ thống sông lớn :
+ Bắc Á mạng lưới sông dày ,
mùa đông đóng băng , mùa
xuân có lũ do băng tuyết tan .
+ Tây Nam Á và Trung Á : rất
ít sông , nguồn cung cấp nước
sông là do băng tan .
+ Đông Á và Đông Nam Á có
nhiều sông , sông nhiều nước ,
nước lên xuống theo mùa .
– Sông ngòi và hồ ở châu Á
có giá trò rất lớn trong sản
xuất , đời sống , văn hoá , du
lòch …
12’
HĐ 2 : Các đới cảnh quan tự nhiên
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
nội dung :
Dựa vào H 2.1 và H3.1 cho biết :
– Các cảnh quan của châu Á theo thứ
tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh

suy nghó gì ?
– HS đọc tên các cảnh quan dựa
vào lược đồ
– Cảnh quan phân hoá đa dạng , do
khí hậu phân hoá phức tạp
HS đọc theo yêu cầu của GV
– HS trả lời theo SGK
– Biến thành ruộng đồng , khu dân
cư , khu công nghiệp .
– Cảnh quan thiên nhiên phân
hoá đa dạng .
– Ngày nay phần lớn các cảnh
quan nguyên sinh đã bò con
người khai phá , biến thành
đồng ruộng , các khu dân cư
và khu công nghiệp .
8’
HĐ 3 : Những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên châu Á
– Qua các điều kiện tự nhiên của châu
Á , hãy cho biết thiên nhiên châu Á có
những thuận lợi gì ?
– Đồng thời thiên nhiên châu Á cũng
gây khó khăn cho con người ? Tại sao ?
– Thuận lợi : Có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú : khoáng sản
, than đá , dầu mỏ , khí đốt …Đất khí
hậu , thực động vật năng lượng dồi
dào …
– Vì núi cao hiểm trở , hoang mạc

Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều vì :
a) Lục đòa có khí hậu phân hoá đa dạng , phức tạp .
b) Lục đòa có kích thước rộng lớn , núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung
tâm có băng hà phát triển . Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm
ướt .
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ âûm của khí hậu .
d) Lục đòa có diện tích rất lớn .Đòa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới .
(HS chọn câu b và c )
4) Hướng dẫn học sinh học ở nhà : (2
/
)
– Học kó bài phần 1 , 2 , 3
– Làm bài tập 3 trang 13 SGK :
+ Sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra
ở nước ta và châu Á .
+ Cách ghi tóm tắt : loại thiên tai , ngày tháng năm xảy ra , thiệt hại đã biết .
Nguồn tài liệu : sách báo , truyền thanh , truyền hình …
– Chuẩn bò bài mới :
+ Dựa vào H 4.1 : Xác đònh các trung tâm áp cao , áp thấp ? Xác đònh các
hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông .
+ Dựa vào H 4.2 : Xác đinh các trung tâm áp cao , áp thấp ? Xác đònh các
hướng gió chính về mùa hạ .Thực hành
PHÂN TÍCH HOÀN LƯƯ GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
 Kiến thức : Thông qua bài thực hành HS cần :
 Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á .
 Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết , đó là lược đồ phân bố khí áp và

o
B và giải
thích tại sao có sự thay đổi đó ?
(HS trả lời dựa vào lược đồ H 3.1 Giải thích : do ảnh hưởng của khí hậu từ
ven biển vào nội đòa , thay đổi theo vó độ .)
 Cho biết các câu đúng các câu sai trong các câu sau đây :
a) Các sông lớn ở Bắc Á chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam .
b) Sông ngòi ở Đông Á , Đông Nam Á , Nam Á có chế độ nước thay đổi theo mùa do ảnh hưởng của chế độ
mưa gió mùa .
c) Các cảnh quan phân bố ở khu vực gió mùa là rừng hỗn hợp và rừng lá rộng , rừng cận nhiệt đới ẩm , rừng
nhệt đới ẩm , xavan và cây bụi .
(HS trả lời : câu đúng là : câu sai là : )
3) Bài mới :  Giới thiệu bài : Ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á , trong năm có 2 mùa gió có hướng trái ngược
nhau và gây nên thời tiết cũng trái ngược nhau . Vì sao như vậy ? để hiểu được điều đó chúng ta thực hành bài học
hôm nay .
Tl Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
17’
HĐ1 : Phân tích hướng gió về mùa đông
GV dùng bản đồ khí hậu châu Á giới thiệu
khái quát các khối khí trên bề mặt Trái đất
GV giới thiệu chung về lược đồ H 4.1 , H 4.2
– Yêu cầu HS đọc chỉ dẫn các yếu tố đòa lý
thể hiện trên lược đồ
Giải thích các khái niệm :
– Trung tâm khí áp biểu thò như thế nào ?
– Đường đẳng áp là đường như thế nào ?
GV lưu ý : Khu áp cao trò số đẳng áp càng
vào trung tâm càng cao , khu áp thấp càng
vào trung tâm càng giảm .
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ phân bố

trong 2 mùa : do sự thay đổi các cao áp , hạ áp giữa 2
mùa .
Yêu cầu HS điền kết quả vào bảng sau :
2. Phân tích hướng
gió về mùa hạ
Mùa Khu vực Hướng gió chính
Thổi từ áp cao ….
đến áp thấp ….
Mùa hạ
(tháng1)
Đông Á Đông Nam C. Ha-oai  chuyển vào lục đòa
Đông Nam Á Tây nam (biến tính đông nam ) Các cao áp Ô-trây-li-a , Nam n Độ
Dương chuyển vào lục đòa
Nam Á Tây nam C. n Độ Dương  T. I-Ran
Qua phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á ,
hãy cho biết :
– Điểm khác nhau cơ bản về tính chất giữa
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ là
gì ? Vì sao ?
– Nguồn gốc và sự thay đổi hướng gió của 2
mùa đông và hạ có ảnh hưởng như thế nào
đến thời tiết và sinh hoạt , sản xuất trong
khu vực 2 mùa ?
GV bổ sung : Mùa đông khối khí lạnh từ cao
áp Xi-bia (Bắc Á) di chuyển xuống nước ta ,
do di chuyển chặng đường dài nên bò biến
tính , yếu dần khi vào miền Bắc nước ta , chỉ
gây thời tiết đủ lạnh trong th/gian vài ngày ,
sau đó đồng hoá với khối khí đòa phg nên
yếu dần rồi tan

….
– Do khí áp thay đổi theo mùa vì có
sự sưởi nóng và hoá lạnh theo mùa ở
lục đòa và đại dương
(1) : Tây Bắc , Bắc
(2) : Xi-bia
(3) : Alêut , xích đạo Ôxtrâylia
(4) :Đông Nam , Nam
(5) :Haoai , Ôxtrâylia
(6) : Iran
4) Hướng dẫn học sinh học ở nhà : (1
/
)
– Xem lại bài thực hành .
– Chuẩn bò bài 5 : Tìm hiểu :
+ Tại sao nói châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới
+ Thành phần chủng tộc châu Âu và châu Á
+ Cho biết đòa điểm và thời gian ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu Á
 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8

Trường THCS Tây An Giáo viên: Ngô Tấn Lợi
 Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
****************

Ngày soạn : 22 / 09 / 07ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Hãy chọn chọn câu đúng nhất
 Giáo Án Môn Đòa Lí Lớp 8

Bài 5
Bài 5
Tiết 5
Ngày soạn : 22 / 09 / 07
Tiết 5
Ngày soạn : 22 / 09 / 07


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status