Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
Ngày soạn : 23/02/2009
Thực hành
Đọc bản đồ Việt Nam
(Phần hành chính và khoáng sản )
A. MỤC TIÊU:
Kiến thức : HS cần được :
Củng cố kiến thức về vò trí đòa lý , phạm vi lãnh thổ , tổ chức hành chánh của
nước ta .
Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam , nhận xét sự phân
bố khoáng sản ở Việt Nam .
Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ , xác đònh vò trí các điểm cực , các điểm chuẩn
trên đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải biển Việt Nam .
Nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính , bản đồ khoáng sản
Việt Nam
Giáo dục tình cảm , thái độ :
HS có nhận thức đúng đắn về diện tích lãnh thổ và phạm vi lãnh hải nước ta để
bảo vệ .
B. CHUẨN BỊ :
ó Chuẩn bò của giáo viên :
– Bản đồ hành chính Việt Nam
– Bản đồ khoáng sản Việt Nam
– 10 kí hiệu vẽ sẵn , cất rời
ó Chuẩn bò của học sinh :
– Mỗi HS chuẩn bò các bản đồ trên với kích thước nhỏ để thực hành .
C.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Ổn đònh tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ: ( 5
22’
HĐ 1 : Xác đònh tọa độ
đòa lý tỉnh Bình Đònh và
nước ta:
Dựa vào bản đồ hành
chính nước ta
– Xác đònh vò trí tọa độ
các điểm cực Bắc , Nam
Đông , Tây của tỉnh Bình
Đònh ?
GV thông báo : Bình Đònh
là một tỉnh ven biển miền
Trung , có diện tích
6076km
2
Chiều Bắc–Nam : 110 km
Đông–Tây : 55km
– Nhờ đâu mà Bình Đònh
dễ dàng giao lưu , quan
hệ với các vùng lân cận
và trong nước ?
– Xác đònh vò trí tọa độ
điểm cực Bắc , cực Nam ,
cực Tây , cực Đông nước
ta ?
– Nước ta nằm trong
khoảng vó độ,kinh độ
nào?
– Nằm trong khoảng kinh
độ , vó độ trên cho thấy vò
1A , đường sắt thống nhất
Bắc Nam đi qua , quốc lộ
19 nối Tây Nguyên với
Qui Nhơn thông sang Hạ
Lào và các tỉnh Bình
Đònh, Campuchia
– CB : 23
0
23
/
B, 105
0
20
/
Đ
CN : 8
0
34
/
B , 104
0
40
/
Đ
CĐ :12
0
40
/
B , 109
0
– Thuộc vành đai nội chí
tuyến , gần chí tuyến hơn
xích đạo .
1.Xác đònh vò trí đòa lý :
a.Tỉnh Bình Đònh :
– Nằm trong khoảng
13
0
30
/
B – 14
0
42
/
B
và từ : 108
0
36
/
Đ –
109
0
22
/
Đ
–Giáp : QNgãi (Bắc)
PYên (Nam)
GiaLai (Tây)
Biển Đông (Đông)
b.Phần đất liền nước ta :
22
/
B
,102
0
10
/
Đ
– Trải dài từ : 8
0
34
/
B
đến 23
0
23
/
B và từ
102
0
10
/
Đ – 109
0
24
/
Đ
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
nét đặc trưng riêng của
đảo Hòn Gốm chắn vònh
Văn Phong , cảnh đẹp nổi
tiếng
– Thuộc vành đai nội chí
tuyến gần chí tuyến hơn
xích đạo , thuộc khu vự
gió mùa ĐNA , là nơi
giao tiếp nhiều hệ thống
tự nhiên xà hội
Giáo án Đòa lí 8 Gv: Ngô Tấn Lợi
Số
TT
Tên tỉnh,thành phố
Đặc điểm về vò trí đòa lí
Nội
đòa
Ven
biển
Có biên giới chung với
Trung
Quốc
Lào Cam-pu-chia
1 Thủ đô Hà Nội O X O O O
2 Tp.Hồ Chí Minh O X O O O
3 Tp.Hải Phòng O X O O O
4 Tp.Đà Nẵng O X O O O
5 Lai Châu X O X O O
6 Điện Biên X O O X O
7 Lào Cai X O X O O
8 Hà Giang X O X O O
sản Việt Nam , cho HS
đọc tên 10 khoáng sản
chính như mẫu SGK
Yêu cầu các nhóm thảo
luận khoảng 7
/
GV kẻ sẵn mẫu 10 loại
khoáng sản theo SGK
– 28 tỉnh ven biển
– 11 tỉnh trong nội đòa
– Quảng Ninh , Lạng Sơn
Cao Bằng , Hà Giang ,
Lào Cai , Lai Châu , Điện
Biên
– Điện Biên , Sơn La ,
Thanh-Nghệ-Tónh , Bình
Trò Thiên , Quãng Nam ,
KomTum
– KomTum , Gia Lai ,
Đắc Lắc , Đắc Nông ,
Bình phước , Tây Ninh ,
Long An , Đồng Tháp ,
An Giang , Kiên Giang
– KomTum
– Điện Biên
– Ven biển miền Trung
Hoạt động cá nhân
2.Đọc lược đồ khoáng
sản Việt Nam:
Quan Triều , Cẩm Phả ,
Đèo Na , mạo Khê , Uông
Bí
– Than nâu , than bùn ,
dầu mỏ , khí đốt . vì đó là
những vùng sụt võng tạo
nên các lớp trầm tích lắng
đọng .
– Quặng bôxit hình thành
ở giai đoạn Cổ Kiến tạo ở
Hà Giang , Cao Bằng ,
Lạng Sơn . ở giai đoạn
Tân Kiến tạo là bôxit
Latirit hình thành từ than
đá bazan ở Lâm Đồng
Giáo án Đòa lí 8 Gv: Ngô Tấn Lợi
Số Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố các mỏ chính
1 Than
Quảng Ninh
2 Dầu mỏ
Bà ròa – Vũng Tàu
3 Khí đốt
Thái Bình, Bà Ròa-Vũng
Tàu
4 Bô xít
Tây Nguyên , Lạng Sơn
5 Sắt
Thái Nguyên, Hà Tónh, Yên
Bái
6 Crôm
– Những tỉnh nào của
nước ta có ngã ba biên
giới ?
– Trong những ngã ba
biên giới , cho biết ngã ba
biên giới nào thuận lợi
hơn về giao thông . Tại
sao ?
Đắc Lắc .
– 28 tỉnh
– 25 tỉnh
– Điện Biên
– KomTum
– Kiên Giang , Quảng
Ninh
– Điện Biên , KomTum
– KomTum do đòa hình
thấp
4) Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo : (3
/
)
– Học kỹ bài nắm được : vò trí đòa lý nước ta , tổ chức hành chính và sự phân bố
khoáng sản .
– Làm bài tập : Xem H24.5 SGK đọc tên các điểm chuẩn của đường cơ sở lãnh
hải Việt Nam có điểm gì cần chú ý . Các điểm chuẩn từ A
1
A
11
A
1
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
Ngày soạn : 01/03/2009
ÔN TẬP
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức : Giúp HS nắm vững :
Đặc điểm dân cư xã hội kinh tế của ĐNA
Đặc điểm đòa hình trên bề mặt Trái Đất và nguyên nhân là đòa hình đa dạng
Khí hậu , các cảnh quan chính trên bề mặt Trái Đất , các sông và vò trí của
chúng trên bề mặt Trái Đt , các thành phần của vỏ Trái Đất
Các hoạt động sản xuất đa dạng của con người đã tác động tới môi trường đòa lý
Đặc điểm nước ta trên bản đồ thế giới , trên con đường xây dựng và phát triển ,
vò trí giới hạnh lãnh thổ , vùng biển , lòch sử phát triển , tài nguyên khoáng sản ,
hành chính .
Kỹ năng :
Củng cố kỹ năng phân tích , so sánh , bảng số liệu , lược đồ để biết đặc điểm
dân cư , mức độ tăng trưởng kinh tế khu vực ĐNA
Củng cố nâng cao kỹ năng đọc bản đồ , phân tích mô tả tranh ảnh , vận dụng
kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng đòa lý , giải thích sự phân bố các
hiện tượng đòa lý
Tiếp tục rèn kỹ năng xác đònh vò trí đòa lý , giới hạn lãnh thổ của đất nước , đánh
giá ý nghóa và giá trò của vò trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế xã
hội
Giáo dục tình cảm , thái độ :
Tiếp tục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường , tài nguyên và tình yêu quê
hương đất nước .
B CHUẨN BỊ :
ó Chuẩn bò của giáo viên :
– ĐNA có bao nhiêu nước
? Kể tên từng nước và thủ
đô các nước trên bản đồ ?
– Trình bày đặc điểm dân
cư xã hội của các nước
ĐNA (dựa vào bảng 15.1
và 15.2 )
– Đặc điểm xã hội như
vậy đã ảnh hưởng như thế
nào đến sự hợp tác giữa
các nước trong khu vực ?
– Về kinh tế ĐNA có
những điểm gì nổi bật ?
– Phân tích bảng 16.2
SGK cho biết hướng thay
đổi cơ cấu kinh tế ở một
số nước ĐNA ?
– Tại sao nói kinh tế ở
ĐNA phát triển khá nhanh
nhưng chưa vững chắc
– HS thực hiện trên bản
đồ
– Số dân 536 triệu
người , mật độ dân sso
trung bình 119
người/km
2
, tỉ lệ tăng tự
nhiên 1,5 %
Thành phần chủn tộc :
vực vừa có những nét
tương đồng trong lòch
sử đấu tranh giành
độc lập , trong phong
tục tập quán, vừa có
sự đa dạng trong văn
hóa từng dân tộc
thuận lợi cho sự hợp
tác toàn diện giữa
các nước
– Kinh tế phát triển
khá nhanh song chưa
vững chắc , cơ cấu
kinh tế thay đổi theo
hướng tăng tỉ trọng
công nghiệp và dòch
vụ trong cơ cấu GDP
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
– Cho biết một số tiêu chí
thể hiện sự phát triển kinh
tế bền vững ?
– Dựa vào H16.1 trang 56
SGK : Nhận xét và giải
Philippin , Mianma , Inđô
, các trung tâm CN nằm
ven biển vì có nguyên
liệu tại chỗ hoặc nhập
khẩu
Chế tạo máy : Thái Lan ,
Malaixia , Iinđô ,VN ,
các trung tâm nằm gần
biển để thuận lợi cho
việc nhập khẩu nguyên
liệu và xuất khẩu những
sản phẩm để chế biến
Hóa chất , lọc dầu : Thái
Lan , Malaixia , Brunây ,
Inđô, các trung tâm cũng
nằm ven biển thuận
lợi cho việc xuất khẩu
– Cùng phát triển văn
hóa , kinh tế , xã hội
– Các ngành sản
xuất tập trung chủ
yếu ở vùng đồng
bằng và ven biển
Giáo án Đòa lí 8 Gv: Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
10’
HĐ 2 : Đòa lý tự nhiên và
đòa lý châu lục
– Đòa hình bề mặt Trái
Đất rất đa dạng Vì sao ?
– Dựa vào bản đồ tự
nhiên thế giới , xác đònh
một số núi cao , đồng
bằng rộng và một sóâ dòng
sông lớn ở mỗi châu lục ?
– Mỗi châu lục có những
đới khí hậu nào ? kiểu khí
hậu nào ?
– Do đâu mà mỗi châu lục
có các kiểu khí hậu và các
– Do mỗi đòa điểm trên
mặt đất chòu sự tác động
nội lực , ngoại lực đồng
thời hoặc xen kẽ
– HS xác đònh trên bản
đồ
– HS trả lời dựa vào bản
đồ
– Do vò trí kích thước
lãnh thổ
2. Đòa lý tự nhiên và
đòa lý các châu lục :
– Nội lực , ngoại lực
làm đòa hình trên mặt
trường để đảm bảo cuộc
sông tốt đẹp của con
người ?
– Do sự tác động giữa
các thành phần tự nhiên
khác nhau : đất , nước ,
không khí , sinh vật , đòa
hình cảnh quan khác
nhau
– HS nêu ví dụ
– Vừa có tác động tích
cực , vừa có tác động tiêu
cực thông qua các hoạt
động sản xuất , sinh hoạt
– Lựa chọn hành động
phù hợp với sự phát triển
bề vững của môi trường
kích thước lãnh thổ
mà mỗi châu lục có
các đới , các kiểu khí
hậu cụ thể và các
cảnh quan tương ứng
– Các thành phần tự
nhiên có quan hệ
chặt chẽ , khi một
thành phần thay đổi
các thành phần
khác cũng thay đổi
theo , làm cảnh quan
thay đổi
– Hãy chưng minh rằng
VN là một trong những
quốc gia tiêu biểu cho bản
sắc thiên nhiên văn hóa
lòch sử của khu vực ĐNA ?
– Mục tiêu chiến lước 10
năm (2001 – 2010) ?
– Vò trí nước ta có đặc
điểm gì nổi bật ?
– Ý nghóa vò trí đòa lý đối
với sự hình thành các cảnh
quan tự nhiên và phát
triển kinh tế xã hội ?
– Lòch sử phát triển tự
nhiên VN ? Hệ quả ?
– Biển VN có đặc điểm gì
nổi bật ?
Nông nghiệp từ chỗ thiếu
ăn đến xuất khẩu gạo
Công nghiệp phát triển
mạnh : nhiều khu CN ,
khu chế xuất , khu CN
KT cao được xây dựng và
phát triển
Dòch vụ phát triển
– Về tự nhiên mang tính
chất nhiệt đới gió mùa
Văn hóa : nền văn minh
lúa nước , tôn giáo , kiến
trúc có quan hệ với nhiều
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
– Sự phân bố 10 khoáng
sản chính ? xác đònh trên
bản đồ ?
mùa , có giá trò lớn về
nhiều mặt
– HS dựa vào bảng 26.1
SGK trả lời
Xác đònh trên bản đồ các
loại khoáng sản trên
dáng lãnh thổ , vùng
biển rộng , lòch sử
phát triển lâu dài
thiên nhiên phong
phú , tài nguyên đa
dạng .
4
/
HĐ 4 : Củng cố
– Cho biết vai trò và ý
nghóa của biển VN đối với
tự nhiên , kinh tế ?
– Hãy chọn câu sai trong
các câu sau :
a) Nước ta nằm trong
vành đai ôn hòa của
)
– Học kó phần kênh chữ ở SGK sau mỗi bài
Giáo án Đòa lí 8 Gv: Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
– Quan sát , làm bài tập với kênh hình , bảng thống kê
– Làm bài tập vẽ biểu đồ chuẩn bò kiểm tra một tiết
D.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
….........................
Ngày soạn : 02/03/2009
I. MUC TIÊU:
1.Kiến thức :
Kiểm tra lại quá trình lónh hội kiến thức của học sinh ( từ đầu học kì II đến thời điểm kiểm tra ), từ
đó có sự đánh giá kết quả học tập môn Đòa lí của các em một cách chính xác, cũng như có sự điều
chỉnh cần thiết trong thời gian còn lại của học kì II.
2.Kỹ năng:
Kiểm tra kó năng vận dụng kiến thức của học sinh trong việc giải quyết các bài tập thực hành.
3.Thái độ:
-Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác ,độc lập suy nghó ,trung thực trong làm bài .
II.ĐỀ THI-ĐÁP ÁN:
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
KIỂM TRA 1 TIẾT
KIỂM TRA 1 TIẾT
Tuần 27
tự nhiên
Sự tác động của con người ngày càng sâu sắc làm biến đổi đòa hình
Kỹ năng :
Rèn kỹ năng đọc , hiểu , khai thác kiến thức về đòa hình Việt Nam trên bản đồ
đòa hình
Kỹ năng phân tích lát cắt đòa hình để nhận biết rõ sự phân bậc đòa hình Việt
Nam
Giáo dục tình cảm , thái độ :
Sự phân hóa đòa hình làm thiên nhiên Việt Nam thêm phong phú đa dạng , đặc
biệt đòa hình Caxtơ đã tạo được nhiều cảnh đẹp nổi tiếng ở nước ta .
B. CHUẨN BỊ :
Chuẩn bò của gi áo viên :
– Bản đồ tự nhiên Việt Nam
– Lát cắt đòa hình (phóng to từ Atlat đòa lý VN)
– Hình ảnh một số dạng đòa hình VN
Chuẩn bò của học sinh :
– Tìm hiểu 3 đặc điểm quan trọng của đòa hình VN
C.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Ổn đònh tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ : Tiết trước kiểm tra 1 tiết nên không kiểm tra bài cũ.
3) Giảng bài mới :
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
Bài 28
Bài 28
Tuần 28
Tiết 34
Tuần 28
Tiết 34
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
Giới thiệu bài : (1’)
núi lớn vùng Đông Bắc và
Nam Trung Bộ
– Xác đònh các đỉnh
Phanxipăng , Tây Côn Lónh ,
Hoạt động cá nhân
HS quan sát trên banû đồ
– Núi , đồi , cao nguyên ,
đồng bằng
– Đồi núi chiếm phần lớn
diện tích
– Đồi núi chiếm ¾ diện
tích phần đất liền , chủ
yếu là đồi núi thấp .
– Vùng Đông Bc : cách
cung sông Gâm , Ngân
Sơn , Bc Sơn , Đông
Triều , mặt lồi quay về
phái Đông , Nam
Cánh cung Nam Trung
Bộ là các cao nguyên
xếp tầng mặt lồi cũng
quay về phía Đông
– HS thực hiện trên bản
1. Đồi núi là bộ phận
quan trọng nhất của
cấu trúc đòa hình :
– Đòa hình Việt Nam
đa dạng nhiều kiểu
loại , trong đó đồi
núi chiếm 3/4 diện
1/4 diện tích
14’
HĐ 2 : Tìm hiểu đòa hình nước
ta sau vận động Tân kiến
tạo :
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm 6 phút . Nội dung thảo
luận ghi trên bảng phụ :
– Trong lòch sử phát triển tự
nhiên , lãnh thổ Việt Nam
được tạo lập vững chắc trong
giai đoạn nào ?
– Đặc điểm chính đòa hình
trong giai đoạn này là gì ?
– Vận động Tân Kiến tạo đã
tác động như thế nào đến đòa
hình nước ta ?
– Đòa hình nước ta do những
vận động nào tạo dựng nên ?
GV cho đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận nhóm ,
nhóm khác nhận xét bổ sung
GV kết luận việc thảo luận
– Dựa vào lát cắt khu Hoàng
Liên Sơn , giải thích vì sao nói
đòa hình nước ta là đòa hình già
nâng cao trẻ lại ?
Hoạt động nhóm
HS thảo luận nhóm theo
nội dung trên bảng phụ
hình Việt Nam được thể hiện
như thế nào ? dựa vào lát cắt
khu Việt Bắc phân tích các
bậc đòa hình lớn ?
– Tìm trên H28.1 các vùng núi
cao , cao nguyên , các đồng
bằng trẻ , phạm vi thềm lục
đòa ?
– Nhận xét hướng nghiêng và
hướng chính của đòa hình ?
với biên độ mạnh , điển
hình là tạo nhiều núi
cao : Hoàng Liên Sơn
(3143m) Phu Luông
(2895m) nhiều thung
lũng sâu như thung lũng
sông Đà , sông Mã
– Độ cao thấp dần từ khu
Việt Bắc xuống khu
Đông Bắc , khu đồng
bằng Bắc Bộ , thềm lục
đòa
– HS thực hiện trên bản
đồ
– Hướng nghiêng là TB –
ĐN . Hương chính là TB-
ĐN và vòng cung
– Sự phân bố các bậc
đòa hình như đồi núi ,
đồng bằng , thềm lục
3. Đòa hình nước ta
mang tính chất nhiệt
đới gió mùa:
– Đất đá trên bề mặt
bò phong hóa mạnh
mẽ .
– Các khối núi bò cắt
xẻ , xâm thực , xói
mòn
– Đòa hình luôn biến
đổi sâu sắc do tác
động mạnh mẽ của
môi trường nhiệt đới
gió mùa ẩm và sự
Giáo án Đòa lí 8 Gv: Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
GV giới thiệu một số hình ảnh
về đòa hình Caxtơ , rừng bò tàn
phá đòa hình bò xói mào , lũ lụt
…
– Những ảnh trên nói lên vấn
đề gì giữa khí hậu , con người
với đòa hình
– Khí hậu , con người có
– Đồi núi chiếm diện tích
lớn nhất
Tính chất già trẻ lại và
tính chất phân bậc .
Ngoại lực , con người là
nhân tố tác động trực tiếp
làm đòa hình biến đổi
mạnh
Câu đúng : b
Điền thứ tự các từ và
cụm từ sau :
nhiệt đới gió mùa ; bò
phong hóa mạnh ; xói
mòn , cắt xẻ ; Caxtơ
4) Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (3
/
)
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
- Tìm hiểu sự phong hóa đa dạng của đòa hình Việt Nam
- Tìm hiểu về cấu trúc phân bố của các khu vực đòa hình đồi núi đồng bằng , bờ biển ,
thềm lục đòa
- Sưu tầm các tranh ảnh tư liệu về đòa hình đồi núi , đồng bằng , biển Việt Nam .
D.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………….
Ngày soạn : 10 / 03 / 2009
ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Bài 29
Tuần 28
Tiết 35
Tuần 28
Tiết 35
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
Hãy chứng minh rằng đòa hình Việt Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ?
(HS trả lời : Nhiệt độ cao , sự phong hóa xảy ra nhanh
Mưa nhiều tập trung theo mùa làm đòa hình bò bào mòn , cắt
xẻ mạnh ; nước mưa có hòa tan đá vôi tạo nên đòa hình caxtơ
nhiệt đơi …. )
3) Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1’) Đòa hình nước ta đa dạng và chia thành nhiều khu vực khác nhau :
đồi núi , đồng bằng , bờ biển , thềm lục đòa . Mỗi khu vực đòa hình có những điểm gì nổi bật .
Chung ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay .
Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
14’
HĐ 1 :Tìm hiểu đặc điểm
đòa hình khu vực đồi núi:
GV sử dụng bản đồ tự
nhiên Việt Nam treo
tường giới thiệu phân tích
khái quát sự phân hóa đòa
hình từ Tây sang Đông ,
Bể , vònh Hạ Long
Vùng núi TB Băùc Bộ :
1. Khu vực đồi núi :
Đồi núi chiếm ¾
diện tích đất liền kéo
dài liên tục từ Bắc
vào Nam và chia
thành 4 vùng :
Vùng núi ĐB Bắc
Bộ :
– Độ cao thấp
– Gồm nhiều dải núi
cánh cung mở rộng
đón gió mùa ĐB ,
mùa đông lạnh
– Đòa hình caxtơ ,
cảnh đẹp : hồ Ba
Bể , vònh Hạ Long
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
tiếng ?
+ nh hưởng của đòa hình
tới thời tiết , khí hậu ?
Các nhóm đại diện trình
–Từ Bạch Mã ĐNB
– Vùng đồi núi và cao
nguyên hùng vó , cao
nhất là đỉnh Ngọc LiÕnh
(2598m)
– Vùng cao nguyên đất
đỏ rộng , cảnh đẹp :
thành phố Đà Lạt
– Đòa hình chắn gió ĐB
có 2 mùa : mùa mưa
và mùa khô
Vùng núi TB Băùc
Bộ :
– Độ cao lớn , dải
núi chính có hướng
TB-ĐN
– Đòa hình chắn gió
ĐB và TN khí hậu
khô hạn
– Có nhiều vành đai
tự nhiên thay đổi
theo độ cao
– Đòa hình caxtơ.
Cảnh đẹp : Sapa ,
Mai Châu
Vùng Trường Sơn
Bắc :
– Từ phía Nam sông
Cả Bạch Mã
– Vùng núi thấp có 2
đòa hình khu vực đồng
bằng:
Thảo luận nhóm 6
/
Quan sát H29.2 ; H29.3
kết hợp SGK và vốn hiểu
biết thực tế
– So sánh đòa hình đồng
bằng sông Hồng và sông
Cửu Long theo yêu cầu :
các dạng đòa hình : tự
nhiên nhân tạo . Độ
nghiêng , chế độ ngập
nước , vấn đề sử dụng ,
cải tạo
HS hoàn thành theo bảng
sau :
Hoạt động nhóm
2. Khu vực đông
bằng :
a) Đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long :
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng S. Cửu Long
Giống : Là vùng sụt võng
được phù sa sông Hồng bồi
đắp
Là vùng sụt võng được
phù sa sông Cửu Long bồi
núi sát biển , sông ngắn
dốc
b) Các đồng bằng
duyên hải Trung Bộ
–Diện tích 15000km
2
– Nhỏ hẹp , kém phì
nhiêu
Giáo án Đòa lí 8 Gv:Ngô Tấn Lợi
Trường THCS Tây An Năm học: 2008-2009
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
6’
HĐ 3 : Tìm hiểu đặc
điểm đòa hình bờ biển và
thềm lục đòa:
– Nêu đặc điểm đòa hình
bờ biển bồi tụ ?
– Nêu đặc điểm đòa hình
bờ biển mài mòn ?
– Quan sát bờ biển Việt
Nam trên bản đồ tự nhiên
cho biết : bờ biển nước ta
có mấy dạng chính ?
– Xác đònh vò trí điển hình
của mỗi dạng bờ biển ?
– Đòa hình nước ta chia
thành mấy khu vực , đó là
những khu vực nào ?
– Đòa hình đá vôi tập
trung ở vùng nào ? Cao
nguyên bazan tập trung
nhiều ở miền nào ?
– Chọn câu đúng
Đòa hình châu thổ sông
Hồng khác đòa hình châu
thổ sông Cửu Long
a) Có nhiều nhánh núi
chia cắt tính liên tục của
– Đòa hình nước ta chia
thành 4 khu vực : ĐBBB ,
TBBB , Trường Sơn Bắc ,
Trường Sơn Nam
– Đòa hình đá vôi tập
trung nhiều ở vùng núi
phía Bắc ; Cao nguyên
bazan tập trung nhiều ở
vùng Trường Sơn Nam
Câu đúng : b
Giáo án Đòa lí 8 Gv: Ngô Tấn Lợi