Giáo án Địa lí 8 HK I - Pdf 57

Tuần 1 Ngày soạn :26/8/2008
Tiết 1: Ngày giảng : 28/8/2008
Phần I- Thiên nhiên và con ngời ở các châu lục.( tiếp )
XI- Châu á.
Bài 1: Vị trí địa lí - địa hình và khoáng sản.
I. Mục tiêu bài học.
-Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểmvị trí địa lí, kích thớc, đặc điểm địa hình và khoáng sản của
châu á.
- Củng cố phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ và trên lợc đồ
.
II. Ph ơng tiện dạy- học .
- Bản đồ tự nhiên châu á.
- Bản đồ thế giới (Quả địa cầu).
- Bảng phụ.
- Lợc đồ H1.1 , H1.2/sgk .
III. Các b ớc lên lớp .
1. ổ n định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số .
2. Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới.
*. Giới thiệu bài .
- Nhắc lại chơng trình Địa lí lớp 7 .
- Giới thiệu chơng trình Địa lí lớp 8: Tiếp tục tìm hiểu về thiên nhiên , con ngời ở châu á và
dừng lại ở phần địa lí tự nhiên Việt Nam
*. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:(15) Xác định vị
tríđịa lí và kích th ớc Châu á - Quan sát B ĐTG.
1. Xác định vị trí

? Nhận xét về VTĐL, kích thớc của
Châu á?
? Vị trí đó có ảnh hởng đến khí hậu?
Cảnh quan tự nhiên? Kinh tế?
(Tìm hiểu sâu ở các bài sau)
+N giáp ÂĐD
- Diện tích?
=> Châu lục rộng
lớn.
Hoạt động 2 : (15 )
Đặc
điểm

địa hình
.2. Đặc điểm địa
hình và khoáng
sản.
- Gv:Chia 3 nhóm thảo luận:
- Yêu cầu dựa vào LĐ H2.1 thảo luận
theo nhóm.
+ N1: Hãy nêu tên hớng núi, sự phân
bố một số dãy núi chính của Châu á?
+ N2: Nêu tên và nơi phân bố các sơn
nguyên của Châu á?
+ N3: Kể tên một số đồng bằng lớn
của Châu á và cho biết nơi phân bố?
? Em có nhận xét gì về địa hình Châu

a. Địa hình
+ Miền núi
- Sơn nguyên
- Đồng bằng
=> Địa hình Châu á
đa dạng và phức tạp.
loại khoáng sản chủ yếu nào?
? Khoáng sản Châu á phân bố nh thế
nào? Tập trung ở đâu?
? Khoáng sản nào có nhiều?
- Gv: Liên hệ khoáng sản dầu mỏ
nhiều nhất.
- Việt Nam có những mỏ khoáng sản
lớn.
? Nêu vài nét chính về vị trí, địa hình,
khoáng sản của Châu á?
- 1 em chỉ B Đ, 1 em ghi bảng.
Trung Xibia, Tây tạng, Đề
Can, Iran, A ráp
- Tây Xia bia (T), Hoa
Đông(Đ), ấn Hằng, Lỡng Hà.
+Nhận xét và bổ sung
+ 1 Hs khái quát: Địa hình
b. Khoáng sản
* Ghi nhớ/ SGK
4. Đánh giá kết quả .
- Bài tập
1. Yêu cầu hs lên bảng sử dụng bản đồ tự nhiên Châu á xác định:
a) Các điểm cực B, N, Đ, T của Châu á ? Châu á kéo dài bao nhiêu vĩ độ?
b) Châu á giáp với đại dơng nào?

III. Tiến trình dạy - học.
1. ổ n định tổ chức lớp .
2. KTBC :
CH1: Nêu đặc điểm về VTĐL, kích thớc của Châu á? ý nghĩa của chúng đối với khí hậu.
CH2: Chỉ BĐ nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản Châu á?
3. Giới thiệu bài
4. Bài mới .
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò Ghi bảng.
Hoạt động 1 : (15 )
Tìm hiểu khí

hậu Châu á
ĐĐ: BĐ, LĐ các đới khí hậu châu á1. Khí hậu Châu á
phân hoá đa dạng.
- Gv: Hớng dẫn quan sát H2.1.
? Yêu cầu đọc tên - Xác đinh các đới khí
hậu?
? Giải thích tại sao khí hậu Châu á chia
thành nhiều đới?
- ảnh hởng vị trí, vĩ độ, sự phân hoá khí
hậu.
? Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ
vùng Duyên Hải đến nội địa?
- Hs tự nghiên cứu cá nhân
H2.1.
- Đọc tên các đới khí hậu.
- Xác định các đới khí hậu

- Đới ôn đới:
+ Ôn đới LĐ.
+ Ôn đới gió mùa.
+ Ôn đới Hải Dơng
Hoạt động 2: (15) Khí hậu
Châu á phổ biến là các kiểu khí hậu
gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
ĐD: L ợc đồ các đới khí hậu Châu á
2. Khí hậu Châu á
phổ biến là các
kiểu khí hậu gió
mùa và các kiểu
khí hậu LĐ.
- Gv: Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận nội dung:
H: Dựa vào biểu đồ khí hậu của 3 địa điểm
trong bài tập 1/sgk/9, kết hợp kiến thức đã
học hãy cho biết:
-Mỗi địa điểm trên nằm trong kiểu khí hậu
nào?
-Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lợng ma?
-Giải thích?
Gv: cho đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.Gv chuẩn xác kiến
thức theo bảng sau:
Địa
điểm
Kiểu
khí
hậu

quả thảo luận theo nhóm.
+ N1:Y-an-gun
+ N2: E Ri-át
+N3: U-lan B-to
a. Các kiểu khí hậu
gió mùa
- Khu vực phân bố:
+ gió mùa nhiệt đới
NA và ĐNA
+ gió mùa cận nhiệt
và ôn đới ĐA
_Đặc điểm : có 2
mùa
+ mùa đông : khô
lạnh, ít ma
+ mùa hè: nóng ẩm,
phổ biến ở châu á
H: Kết hợp h.2.1xác định rõ khu vực phân
bố và rút ra đặc điểm khí hậu của 2 kiểu
khí hậu châu á
H:Việt nam nằm trong đới khí hậu nào?
Thuộc kiểu khí hậu gì?
HS
HS tự liên hệ
ma nhiều
b.Các kiểu khí hậu

- Phân bố:chiếm
diện tích lớn vùng
nội địa và TNA

- Một số tranh hoặc ảnh về cảnh quan đài nguyên, cảnh quan rừng lá kim, một số tuần lộc, nai
sừng tấm cáo,
- Bảng phụ.
III. Tiến trình dạy - học.
1. ổ n định tổ chức lớp .
2. KTBC:
HS1: Trình bày đặc điểm khí hậu Châu á dựa trên bản đồ các đới khí hậu châu á.
.HS2: Làm bài tập 2/ SGK/Tr9
3. Giới thiệu bài:
-Đặc điểm địa hình, khí hậu châu á rất đa dạng. Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
của châu á có chịu ảnh hởng của địa hình và khí hậu không? Chúng có đặc điểm gì?
4. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* Hoạt động 1:(15) Đặc điểm sông ngòi
ĐD: BĐ tự nhiên (Việt Nam) châu á, lợc đồ , bảng phụ.
P
2
: Trực quan, Thảo luận nhóm.
1. Đặc điểm sông
ngòi .
Gv: Treo BĐTN châu á: Yêu cầu Hs
quan sát.
- Yêu cầu đọc lợc đồ.
Gv: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận.
? Gv gợi: Chế độ nớc
(Nớc lớn nhất => mùa?
Cạn nhất => mùa?)
Gv: Gọi đại diện nhóm.
+N1;N3 Trình bày theo bảng
+N2;N4 Gv thu phiếu kết quả.

độ giảm => Đóng băng. Mùa
xuân t
o
tăng => Băng tan=> Nớc
lên.
- TNá, Trung á: Khí hậu lục
địa. Băng tan từ núi cao=> thợng
lu(Nớc lớn) hạ=> giảm.
- Cả lớp thảo luận.
+ Nhận xét: Mật độ? sự phân
bố? Chế độ nớc?
+ Các sông ở Bắc á : Giao
thông, thuỷ điện.
+ Các khu vực khác cung cấp n-
ớc sản xuất, đời sống, thuỷ điện
giao thông, du lịch, thuỷ sản.
- Nhà máy thuỷ điện: Thác Bà,
Hoà Bình, Trị An, Đa Nhim,
Đrây Linh
- Mật độ sông ngòi
dày đặc.
- Phân bố không
đều (Nơi nhiều
sông lớn, nơi rất ít)
- Chế độ nớc rất
phức tạp.
* Giá trị kinh tế?
- Giao thông, thuỷ
điện?
- Cung cấp nớc, du

.
- Tuyến khu vực: Đá, ĐN, Ná (Ranh giới khí hậu ẩm, khô).
- Tuyến khu vực: Trung á, TNá (Ranh giới khí hậu: ẩm, lạnh, khô).
- Khu vực: Từ Tây=> Đông theo vĩ tuyến 40
o
.
? Thảo luận cả lớp
? Qua các đoàn thám hiểm em nhận
xét gì về cảnh quan tự nhiên châu á?
- Gv: Cho Hs xem ảnh.
+ Rừng lá kim (Bắc á)
+Rừng nhiệt đới (ĐNá)
- Yêu cầu Hs tự đọc.
? Nội dung đoạn này đề cập vấn đề
gì?
- Thảo luận chung.
- Nhận xét cảnh quan?
- Đọc - tìm hiểu đoạn SGK
Ngày nay . châu á
- Cảnh quan phân
hoá đa dạng: 3
miền
+ Cảnh quan thuộc
miền khí hậu lạnh:
R lá kim.
+ Cảnh quan thuộc
miền khí hậu ẩm?
+ Cảnh quan tuộc
miền khí hậu khô?
- R tự nhiên này

I. Mục tiêu bài học.
- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa Châu á.
- Làm quen với một loại LĐ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là LĐ phân bố khí hậu và hớng
gió.
- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên LĐ.
II. Ph ơng tiện dạy- học.
- Bản đồ tự nhiên Châu á.
- Hai LĐ phân bố khí áp và hớng gió chính về màu đông và mùa hạ ở châu á.
III. Tiến trình dạy - học.
1. ổ n định tổ chức lớp.
2. KTBC:
? Quan sát BĐ tự nhiên Châu á , xác định các sông lớn ở Châu á và nêu đặc điểm sông ngòi
của Châu á?
?Lên làm bài tập trên bảng phụ: Điền vào chỗ trống
3. Giới thiệu bài
4. Bài mới.
ảnh hởng của thiên nhiên CA tới đồi sống con ngời
Thuận lợi Khó khăn










bằng nhau.
- < 1020 mb : áp thấp.
- > 1020mb: áp cao.
- Khí áp TB: 1010mb (760mm/Hg)
- Càng vào trung tâm trị số càng
tăng (áp cao)
- Càng vào trung tâm trị số càng
giảm (áp thấp)
* Hoạt động 2:Phân tích h ớng gió
- Gv: Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi
bàn một nhóm nhỏ.
? Nhóm 1: Phân tích hớng gió về
mùa đông?
? Nhóm 2: Phân tích hớng gió về
mùa hạ?
- Gv: Viết trớc bảng phụ=> Yêu cầu
2 Hs điền vào bảng: Mũi tên hớng
gió.
- Xác định hớng gió chính.
+ NHóm 1: Quan sát H4.1.
+ Nhóm 2: Quan sát H4.2.
-Thảo luận (3) xác định hớng gió
chính theo từng khu vực về mùa
đông, mùa hạ?
- Xác định các trung tâm áp cao, áp
thấp trên lục địa Châu á và Đại D-
ơng bao quanh.
1. Hớng gió
chính về mùa
đông, mùa hạ

khu vực
GV mở rộng, tổng kết
Cá nhân suy nghĩ trả lời
Liên hệ thực tế
3. Tổng kết
IV. Đánh giá kết qủa học tập.
- Xác định + đọc các trung tâm áp thấp- áp cao H4.2 và H4.2
- Xác định hớng gió chính về mùa đông? Mùa hạ ở từng khu vực?
V. Hwớng dẫn về nhà.
- Học nắm kiến thức theo bảng tổng kết - Chỉ LĐ H4.1,H4.2
- BT4
- Tìm hiểu dấn c - xã hội Châu á.
Mùa Khu vực Hớng gió chính Thổi từ cao áp áp thấp
Mùa đông
Tháng 1
Đông á Tây Bắc Cao áp Xibia=> áp thấp
Alêut
Đông nam á Đông bắc hoặc Bắc Cao áp Xibia=> áp thấp xích
đạo
Nam á Đông bắc Cao áp Xibia=> áp thấp xích
đạo
Mùa hạ
Tháng 7
Đông á Đông Nam Cao áp Ha oai => Chuyển
vào lục địa
Đông nam á Tây Nam (Biến tính
=> Đông Nam)
Cao áp Ôt trâylia, nam ÂDD
chuyển vào lục địa
Nam á Tây Nam Cao áp ÂĐD áp thấp Iran

? Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số của
Châu áso với các châu lục khác và
so với thế giới?
- Hs cả lớp tự đọc bảng 5.2
- Nhận xét :
+ Châu á có số dân cao nhất?
+ Chiếm 61% dân số TG
(S chỉ chiếm 23,4% của TG)
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên sau
Châu Phi và Châu Mĩ, ngang
với TB của TG.
+ Một số nớc Trung Quốc,
Việt Nam, Thái Lan
=> Tỉ lệ gia tăng DS Châu á
đã giảm.
- Năm 2002:
+Số dân:3.766
Tr
/ng
+ 61% DSTG
- Tỉ lệ tăng tự nhiên:
1,3%
? Nguyên nhân của sự tập trung
dân c đông ở Nam á, ĐNá, Đông
á?
Gv: Chia lớp thành 4 nhóm lớn.
Mỗi nhóm 2 nhóm nhỏ
- Yêu cầu : Tính mức gia tăng tơng
đối của các Châu lục, TG, Việt
Nam qua 50 năm.

- Do sản xuất nông nghiệp:
Cần nhiều sức lao động
- Sau 5 tính:
+N1: Tính mức tăng Ds 1950-
2000(%) Châu á.
+N2: Châu Âu.
+N3: Châu ĐD, Châu Phi.
+N4: Châu Mĩ, Thế giới.
Châu Mức tăng ds 1950-
2000
á
Âu
ĐD
Phi

TG
262,6
133,0
233,8
354,7
244,5
240,1
- Nhận xét: Ds Châu á tăng
nhanh thứ 2 sau Châu Phi, cao
hơn so với TG.
- Chỉ trên BĐ các nớc Châu á.
- DS Châu á tăng nhanh
so với TG.
221
tr

Dân c chủ yếu thuộc 3
chủng tộc: .
* Hoạt động 3: (10) Nơi ra đời các tôn giáo lớn.
P
2
: Thảo luận cá nhân.
3. Nơi ra đời các tôn
giáo.
- Yêu cầu đọc đoạn: Trên TG =>
tránh điều ác
? Nhận xét về sự ra đời của tôn
giáo?
GV:Lập bảng trên cơ sở HS boá
cáo kết quả
- Tự đọc thầm (SGK)
- Nhận xét các tôn giáo?
- Do nhu cầu, mong muốn của
con ngời .
- Hs báo cáo kết quả
-
Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh đợc
tôn thờ
Khu vực phân
bố chính ở C.á
1. ấn Độ giáo ấn Độ 2.500Tr.CN Đấng tối cao
Bà La Môn
ấn Độ
2.Phật giáo ấn Độ TK VI Tr. CN
(545)
Phật Thích Ca Đông nam á

- Vẽ biểu đồ- Nhận xét?
- Tìm hiểu sự phân bố dân c - TP lớn Châu á- Vẽ LĐ trống.
*************************
Tuần 3 Ngày soạn:11/9/2008
Tiết 6 Ngày giảng: 13/9/2008
Bài 6: Thực hành
Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c
và các thành phố lớn của châu á
I. Mục tiêu bài học.
* Kiến thức:
- Đặc điểm về tình hình phân bố dân c và thành phố lớn của Châu á.
- ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân c và đô thị Châu á.
* Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích bản đồ, phân bố dân c và các đô thị Châu á. Tìm ra đặc điểm phân bố dân
c và cac mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân c xã hội.
- Rèn kĩ năng xác định, nhận xét vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở Châu á.
II. Phơng tiện dạy- học.
- Bản đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của Châu á.
- Bản đồ các nớc Châu á.
- Bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của Châu á.
III. Tiến trình dạy - học.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. KTBC:
? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu á?
? Cho biết các yếu tố tự nhiên thờng ảnh hởng tới sự phân bố dân c và đô thị?
3. Giới thiệu bài
-Là châu lục rộng lớn nhát và số dân đông nhất so với các châu lục khác, châu á có đặc điểm
phân bố dân c ntn? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hởng gì tới sự phân bố dân
c và đô thịC.á ? Đó là nội dung bài thực hành hôm nay.
4. Bài mới.

- Hs thảo luận theo nhóm
Nhóm1:MDDS 1ngời/ km2
Nhóm 2: 1-> 50ng/ km2
Nhóm 3: 51-> 100ng/ km2
(Bảng phụ tổng
hợp)
+chiếm diện tích boa nhiêu?
+nguyên nhân của sự phân bố đó?
- Đại diện báo cáo kết quả. Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Gv: Nhận xét các nhóm và chuẩn
kiến thức theo bảng.
Nhóm 4:> 100ng/ km2
Đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Mật độ dân số Nơi phân bố Chiếm
DT
Đặc điểm tự nhiên( địa hình , khí
hậu , sông ngòi)
< 1 ng/km
2
-Bắc liên bang Nga, Tây
TQ, Arâpxếut, apganitxtan
Pakixtan
Lớn
nhất
-Khí hậu rất lạnh, khô
-Địa hình rất cao, đồ sộ, hiểm trở
-Mạng lới sông rất tha
1->50ng/km

ĐD: BĐ phân bố dân c, các đô thị
P
2
: trực quan, theo nhóm.
2. Các thành phố lớn.
- Yêu cầu đọc nội dung bài 2.
- Chia lớp 4 nhóm. Mỗi nhóm hoàn
thành một cột
+N4: Nhận xét , giải thích sự phân
bố các đô thị lớn?
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đọc ND bài thực hành 2
- 3 Nhóm: Mỗi nhóm một cột:
+1 Hs đọc tên quốc gia, tên
TP lớn.
+1Hs xác định trên BĐ các n-
ớc Châu á
- N4: Nhận xét- giải thích
+Các TP lớn: Đông dân tập
Gv: Kết luận:
?Nêu hiểu biết về các thành phố
lớn nói trên?
trung ven biển, đồng bằng,
khí hậu nhiệt đới, ôn hoà =>
Thuận lợi phát triển giao
thông. ĐK Sản xuất N
2
(N
2
:

* Hoạt động 1: (15) Vài nét về lịch sử phát triển Châu á. 1. Vài nét về
ĐD: Bảng 7.1
P
2
: Diễn giảng, đàm thoại, hoạt động nhóm.
lịch sử phát
triển của các
n ớc Châu á
- Gv: Giới thiệu khái quát lịch sử phát
triển của Châu á.
+Thời cổ đại, trung đại
+Từ TK VI- sau CTTG II sự phát triển
sớm của các nớc Châu á thể hiện ở các
trung tâm văn minh: Lỡng Hà, ấn Độ,
Trung Hoa. Từ đàu TKIV TCN=> Các
khu vực đã xuất hiện đô thị sản xuất N
2
,
khoa hoc: những thành tựu
- Yêu cầu đọc SGK mục 1
? Thời cổ đại, trung đại các dân tộc Châu
á đã đạt những tiến bộ nh thế nào trong
phát triển kinh tế?
? Tại sao thơng nghiệp ở thời lì này đã
rất phát triển?
- Dựa vào bảng 7.1.
? Châu á nổi tiếng TG các mặt hàng gì?
- Gv: Giới thiệu sự phát triển Con đờng
tơ lụa nổi tiếng của Châu á=> Các nớc
Châu Âu

khoáng sản.
+ N3: Nhật Bản=> Phát triển sớm
nhất (Cải cách Minh Trị Thiên
Hoàng- 1868)
a.Thời cổ đại
Trung đại.
- Các nớc
Châu á có
qúa trình phát
triển rất sớm
đạt nhiều
thành tựu
trong kinh tế
và khoa học.
b. Thời kì từ
đầu TK XVI -
CTTGII

- Chế độ
TDPK đã kìm
hãm, đẩy nền
kinh tế Châu
á rơi vào tình
trạng chậm
phát triển kéo
dài.
* Hoạt động 2: (20) Đặc điểm kinh tế - xã hội của Châu á hiện nay.
ĐD: Bảng 7.2, BĐ.
P
2

- Các nớc lần lợt giành độc lập dân
tộc.
Kinh tế kiệt quệ yếu kém, đói
nghèo
- Nhật Bản => Cờng quốc kinh tế
TG.
- Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
Singapo => Con rồng châu á
- Phát triển kinh tế không đều.
- Bảng 7.2: GDP/ng của từng nhóm :
Nhóm cao, nhóm TB trên, nhóm TB
dới, nhóm thấp.
- GDP/ng: Nhật gấp 105,4 lần Lào,
gấp 80,5 lần Việt Nam.
- Nớc có tỉ lệ trọng N
2
trong GDP/ng
thấp mức thu nhập TB kém.
- Nớc có tỉ trọng N
2
trong GDP thấp,
tỉ trọng DV cao => Có GDP/ng cao,
mức thu nhập cao.
- Sau CTTG
II nền kinh tế
các nớc Châu
á có nhiều
chuyển biến
mạnh mẽ,
biểu hiện

trong cơ cấu GDP .
VD .
b. Những nớc có mức thu nhập khá cao, thì tỉ trọng giá trị N
2
trong cơ cấu GDP
VD .
V. Hớng dẫn về nhà.
- Câu hỏi 1,2 + SGK.
- BT3/SGK, BT7/VBT.
- Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế Châu á.
*************************
Tuần 4- Tiết 8: Ngày soạn:18/9/2008
Ngày giảng:20/9/2008
Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nớc Châu á.
I. Mục tiêu bài học.
* Kiến thức:
- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ Châu á.
- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của Châu á: Ưu tiên phát
triển CN, Dv và nâng cao đời sống.
* Kĩ năng:
- Đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặc biệt tới sự phân
bố cây trồng, vật nuôi.
II. Ph ơng tiện dạy- học .
- Bản đồ kinh tế Châu á.
- LĐ phân bố cây trồng, vật nuôi ở Châu á.
- H8.2.
- Máy chiếu + giấy trong hoặc bảng nhóm, bảng phụ.
III. Tiến trình dạy - học.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. KTBC:

sung
- quan sát trên màn hình kết
quả thảo luận
- Sản xuất lơng thực.
- Sự phát triển của
các nớc Châu á
không đều.
- Hai khu vực có
cây trông, vật nuôi
khác nhau.
+ Khu vực gió mùa
ẩm.
+ Khu vực khí hậu
LĐ khô.
- Sản xuất lơng
thực giữ vai trò
quan trọng nhất.
+ Lúa gạo: 93%
SLTG.
+ Lúa mì: 39%
SLTG.
Khu vực Cây trồng Vật nuôi G. thích sự phân bố
Đôngá, ĐNA, NA
TNA và các vùng
nội địa
+N2: Dựa vào H8.2 cho biết những nớc
nào ở Châu á sản xuất nhiều lúa gạo?
Tỉ lệ so TG?
? Tại sao Việt Nam, Thái lan có SL lúa
thấp hơn Trung Quốc, ấn Độ nhng xuất

gạo
_Thái Lan, Việt
Nam đứng thứ
nhất và thứ 2TG về
xuất khẩu gạo
* Hoạt động 2: (10) Công nghiệp.
ĐD: BĐ kinh tế Châu á.
P
2
: Trực quan, đàm thoại.
2. Công nghiệp.
? Dựa vào kiến thức bài 7 và mục 1:
Ghi tên các nớc , vùng lãnh thổ đã đạt
thành tựu lớn trong N
2
- CN vào bảng
tổng hợp SGK/ tr 28
? Cho biết tình hình phát triển CN ở
các nớc trên ?
Thào luận theo nhóm bàn
=> Kết luận chung?
- Các nớc Châu á -
u tiên phát triển
CN.
- Sản xuất CN: Rất
đa dạng phát triển
cha đều.
+ Ngành luyện
kim, cơ khí điện tử
phát triển mạnh.

IV. Đánh giá kết quả.
- Bài tập
1. Dựa vào H8.1 điền vào chỗ trống trong bảng ND phù hợp
Kiểu khí hậu Cây trồng chủ yếu Vật nuôi chủ yếu
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
2. Chỉ trên BĐ: Một số quốc gia, vùng lãnh thổ Châu á đã đạt thành tựu trong kinh tế:
- Nông nghiệp: + Các nớc đông dân, những vấn đề sản xuất đủ lơng thực
+ Các nớc sản xuất lúa gạo quan trọng.
- Công nghiệp: + Các nớc quốc CN.
+ Các nớc và lãnh thổ mới.
- Dịch vụ: Phát triển cao.
V. HDVN.
- HD học câu hỏi 1.2/SGK
- BT3/SGK, BT8/ VBT.
- Tìm hiểu khu vự Tây Nam á.
Tuần 5- Tiết 9: Ngày soạn: 22/9/2008
Ngày giảng:25/9/2008
Bài 9: Khu vực Tây Nam á.
I. Mục tiêu bài học.
* Kiến thức:
- Xác định đợc vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên BĐ.
- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình (Chủ yếu là núi và cao nguyên). Khí hậu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status