Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011 - Pdf 61

Phí Thị Phương - Trường THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
Tuần 20
Tiết 19 Ngày soạn:2/1/2010

BÀI 15: C I M DÂN C XÃ H I ƠNG NAM ÁĐẶ Đ Ể Ư Ộ Đ
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: HS biết được :Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á. Đặc
điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúa nước là cây nông nghiệp chính.
Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của
người dân Đông Nam Á.
2/ Kỹ năng: Củng cố kỹ năng phân tích, so sánh, sử dụng số liệu trong bài, để hiểu sâu sắc đặc
điểm về dân cư, văn hóa, tín ngưỡng của các nước Đông Nam Á.
3/ Thái độ:ý thức được vấn đề tăng dân số của khu vực
II/ Chuẩn bò:
- Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á
- Lược đồ phân bố dân cư Châu Á
các nước Đông Nam Á
- Tài liệu về văn hóa, tín ngưỡng khu vực Đông Nam Á
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn đònh tổ chức: KTSS
2/ Kiểm tra bài: (4')
- Đặc điểm đòa hình khu vực Đông Nam Á và ý nghía của các đồng bằng châu thổ trong khu
vực và đời sống?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục, 2 đại dương với các đường giao thông
ngang dọc trên biển và nằm giữa 2 quốc gia có nền văn minh lâu đời. Vò trí đó ảnh hưởng đến
đặc điểm dân cư, xã hội trong khu vực NTN -> bài 15
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động : (20')
GV hướng dẫn HS đọc bảng 15.2 SGK
?So sánh số dân, mật độ dân số TB, tỷ lệ tăng dân

tế, văn hóa)
GV dán lược đồ phân bố dân cư Châu Á lên bảng
?Nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam
Á?
Giải thích sự phân bố đó?
(phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở ven
biển và đồng bằng châu thổ, nội đòa và các bán
đảo ít hơn. Do ven biển các đồng bằng màu mỡ,
thuận tiệân cho sinh hoạt và sản xuất...)
GV chuyển ý
Hoạt động 2: (18')
Đọc đoạn đầu mục 2
?Những nét tương đồng và riêng biệt trong sinh
hoạt và sản xuất của các nước Đông Nam Á?
(tương đồng:trồng lúa nước, dùng trâu, bò làm sức
kéo, gạo làm nguồn lương thực chính...
riêng biệt: phong tục, tập quán, tín ngưỡng...)
?Vì sao l;ại có những nét tương đồng trong sinh
hoạt và sản xuất của người dân các nước Đông
Nam Á?
(Do vò trí cầu nối, nguồn tài nguyên phong phú,
cùng nền văn minh lúa nước, môi trường nhiệt đới
gió mùa..)
- Đông Nam Á gồm 11 nước.
- Dân cư Đông Nam Á tập trung đông
đúc ở vùng đồng bằng ven biển và các
đồng bằng châu thổ.
2/ Đặc điểm xã hội
- Các nước Đông Nam Á có những nét
tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất

I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: HS Cần hiểu được : Đặc điểm về sự phát triển và sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế
các nước khu vực Đông Nam Á. Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vai trò
quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước. Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng 1 số nước.
Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc.
Những đặc điểm của nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á do sự thay đổi trong đònh
hướng và chính sách phát triển kinh tế, ngành NN vẫn đóng góp tỷ lệ đáng kể trong tổng sản
phẩm trong nước. Nền kinh tế dễ bò tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý
đến bảo vệ môi trường.
2/ Kỹ năng: Củng cố kỹ năng phân tích số liệu, lược đồ để nhận biết mức độ tăng trưởng của
nền kinh tế khu vực Đông Nam Á.
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II/ Chuẩn bò:
- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
III/ Tiến trình dạy học:
3
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
1/ Ổn đònh tổ chức: KTSS
2/ Kiểm tra bài:
- Những thuận lợi và klhó khăn của điều kiện tự nhiên và Dân cư của khu vực Đông Nam Á
trong việc phát triển kinh tế?
- Vì sao các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: (SGK)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:(20')
GV gọi HS đọc từ đầu ....kinh tế
?Cho biết thực trạng chung của các nước Đông Nam
Á khi còn là thuộc đòa của các nước đế quốc, thực
dân? (nghèo, chậm phát triển...)

đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá
cao, như Xin-gar-po, Ma-lai-xi-a
4
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
ngày nay.
?Vậy môi trường Đông Nam Á đã được bảo vệ tốt
chưa?
?Tại sao các nước Đông Nam Á tiến hành công
nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa bền vững?
(Vi: môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong
quá trình phát triển kinh tế, làm cho cảnh quan thiên
nhiên bò phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của
khu vực...)
GV chuyển ý
Hoạt động 2: (18')
GV gọi 1 HS đọc bảng 16.2
?Cho biết tỷ trọng của các nghành trong tổng sản
phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm NTN?
Hoạt động theo nhóm: mỗi nhóm tính tỷ trọng của
các nghành của 1 quốc gia
GV: Lập bảng yêu cầu HS điền kết quả tính vào
bảng
- Môi trường chưa được chú ý bảo
vệ trong quá trình phát triển kinh tế.
2/ Cơ cấu kinh tế đang có sự thay
đổi:
Quốc gia
Tỷ trọng nghành
Cămpuchia Lào Philippin Thái Lan
Nông nghiệp Giảm 18,5% Giảm 8,3% Giảm 9,1% Giảm 12,7%

....................
....................
...................
....................
....................
....................
....................
....................
....................
5/ Dặn dò:
Học bài, tìm hiểu hiệp hội các nước ASEAN. Thu nhập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam
với các nước Đông Nam Á.
_________________________ _____________________
Tuần 21
Tiết 21 Ngày soạn:10/1/2010

BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
HS cần biết sự ra đời của hiệp hội, mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do
sự hợp tác của các nước. Thuận lợi và khó khăn của các nước khi gia nhập hiệp hội.
2/ Kỹ năng: Củng cố, phát triển kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh để biết sự phát triển và
hoạt động, những thành tựu của sự hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội. Hình thành thói quen quan
sát, theo dõi, thu thập thông tin, tài liệu qua phương tiện thông tin đại chúng.
3/ Thái độ: Hiểu thêm ý nghóa việc Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước ASEAN.
II/ Chuẩn bò:
- Lược đồ các nước Đông Nam Á
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn đònh tổ chức: KTSS
2/ Kiểm tra bài(3)

?Nguyên tắc của hiệp hội các nước Đông Nam Á?
(Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp tác toàn
diện... )
GV liên hệ các nước Đông Nam Á ngày nay
GV chuyển ý
Hoạt động 2: (12')
?Những điều kiện thuận lợi để hợp tác kinh tế của
các nước Đông Nam Á?
GV gọi HS đọc mục 2
?Biểu hiện của sự hợp tác để phát triển kinh tế
giữa các nước ASEAN?
(+Nước phát triển giúp cho các nước thành viên
chậm phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công
1/ Hiệp hội các nước Đông Nam Á
- Thành lập 8/8/1967
- Mục tiêu của hiệp hội các nước thay
đổi theo thời gian.
- Đến 1999 có 10 nước thành viên hợp
tác để cùng phát triển xây dựng 1 cộng
đồng hòa hợp ổn đònh trên nguyên tắc
tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của
nhau.
2/ Hợp tác để phát triển kinh tế xã
hội:
7
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
nghệ...
+Tăng cường trao đổi hàng hóa giưã các nước
+Xây dựng các tuyến đường Fe
+Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê

hóa, xã hội, song còn nhiều khó khăn
cần cố gắng xóa bỏ.
4/ Củng cố: (3')
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi qua thời gian NTN?
Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam trở thành thành viên ASEAN
5/ Dặn dò: Ôn lại kiến thức bài 14, 16 để giờ sau thực hành. Làm bài tập 3. Tìm hiểu và sưu
tầm tài liệu về đòa lý tự nhiên và kinh tế xã hội Lào, Campuchia.
_________________________ _____________________
Tuần 21
Tiết 22 Ngày soạn:13/1/2010

8
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
BÀI 18: Thực hành
TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂMPUCHIA
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: HS cần biết: Tập hợp và sử dụng các tư liệu, để tìm hiểu đòa lý 1 quốc gia. Trình
bày lại kết quả làm việc bằng văn bản.
2/ Kỹ năng: Đọc phân tích bản đồ đòa lý, xác đònh vò trí đòa lý, xác đònh sự phân bố các đối
tượng đòa lý, nhận xét mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội. Đọc,
phân tích, nhận xét các bảng sôù liệu thống kê, các tranh ảnh về tự nhiên dân cư kinh tế của
Lào và Cămpuchia.
3/ Thái độ: Có thêm hiểu biết về các nước láng giềng anh em
II/ Chuẩn bò:
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Lược đồ tự nhiên kinh tế Lào và Cămpuchia.
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn đònh tổ chức: KTSS
2/ Kiểm tra bài:

Bằng tất cả các loại hình giao thông Bằng đường bộ, sông, hàng
không
Khôn giáp biển, nhờ cảng miền
9
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
Trung Việt Nam
II/ Điều kiện tự nhiên:
Các yếu tố Cămpuchia Lào
Đòa hình 75% là đồng bàng, núi cao ven biên
giới
90% là núi, cao nguyên, dãy núi
cao tập trung phía bắc
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo,
nóng quanh năm
Mùa mưa(4 -10) gió TN
Mùa khô (11-3) gió TB
Nhiệt đới gió mùa
Mùa hạ: gió TN
Mùa đông: gió Đb khô và lạnh
Sông ngòi Sông Mê Công, Tông Lê Sáp và
Biển Hồ
Sông Mê Công
Thuận lợi và khó
khăn với SX
Sông ngòi cung cấp cá, ĐB màu mỡ.
Mùa khô thiếu nước
Diện tích đất NN ít, mùa khô
thiếu nước
GV: Khi chốt lại kiến thức về điều kiện tự nhiên của 2 nước, cần sử dụng lược đồ tự nhiên
kinh tế Lào và CAmpuchia (H 18.1, 18.2) để khắc sâu kiến thức và phân tích mối quan hệ các

trồng cà fê, sa nhân
4/ Củng cố:
- Trình bày những nét chính khái quát đòa lý Lào và Cămpuchia Lào và Cămpuchia?
5/ Dặn dò: Ôn lại vai trò của nội, ngoại lực trong việc hình thành bề mặt Trái Đất.
_________________________ _____________________
Tuần 22
10
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
Tiết 23 Ngày soạn:17/1/2010

BÀI 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC
VÀ NGOẠI LỰC
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: HS Cần hệ thống lại những kiến thức về:
Hình dạng bề mặt Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng vơi các dạng đòa hình.
Những tác động đồng hoặc xen kẽ của nội lực , ngoại lực tạo nên cảnh quan Trái Đất với sự
đa dạng phong phú đó
2/ Kỹ năng: Củng cố, nâng cao kỹ năng đọc, phân tích, mô tả, vận dụng kiến thức đã học để
giải thích các hiện tượng đòa lý
3/ Thái độ: Giáo dục lòng say mê bộ môn
II/ Chuẩn bò:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ các đòa mảng trên thế giới
- Tranh ảnh về động dất, núi lửa, các dạng đòa hình
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn đònh tổ chức: KTSS
2/ Kiểm tra bài: (4')
- Cho biết đặc điểm tự nhiên, xã hội Lào, Cămpuchia?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ lớp 6->giữa lớp 8, chúng ta đã tìm hiểu các hiện tượng đòa lý trên Trái Đất

Châu Mó
Châu u
Châu Phi
Nhận biết dãy núi lớn noi có núi lửa, nêu tên, vò trí?
Nơi có các dãy núi cao và núi lửa xuất hiện trên
lược đồ các đòa mảng thể hiện NTN?
Giải thích sự hình thành núi và núi lửa?
GV: Sau khi đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung, nhận xét.
GV chuẩn xác kiến thức
(+Các núi lửa dọc ven bờ Tây và Đông Thái Bình
Dương tạo thành vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
+ Nơi có các dãy núi cao, kết quả các mảng xô,
chờm vào nhau đẩy vật chất lên cao dần
+ Nơi có các dãy núi cao, kết quả các mảng xô
hoặc tách xa làm vỏ Trái Đất không ổn đònh nên
vật chất phun trào mác ma lên mặt đất)
GV mở rộng thêm kiến thức thực tế về các trận
động đất
Quan sát H 19.3, 19.4, 19.5 cho biết nội lực còn tạo
ra các hiện tượng gì? Nêu 1 số ảnh hưởng của
chúng đến đời sống con người?
(Nén, ép các lớp đất, đá làm chúng xô lệch, H19.5.
Uốn nếo, đứt gãy, đẩy vật chất nóng chảy dưới sâu
ra ngoài H 19.3, 19.4...
- Các núi lửa dọc ven bờ Tây và
Đông Thái Bình Dương tạo thành
vành đai núi lửa Thái Bình Dương
- Nơi có các dãy núi cao, kết quả các
mảng xô, chờm vào nhau đẩy vật

4/ Củng cố: (3')
Hướng dẫn HS làm bài tập:
H 10.4, 12.3 -> kết quả tác động của nội lực tạo nên
H10.4, 11.3, 14.3 -> kết quả tác động của ngoại lực trong đó có vai trò của con người
Cảnh qua tự nhiên Việt Nam thể hiện rõ các dạng đòa hình hcòu tác động của ngoại lực
Rừng bò phá -> đồi núi trọc ->xói mòn khe rãnh đất đai thoái hóa
Dòng sông uốn khúc để lại các hồ lớn
VD:Hồ Tây Hà Nội là 1 khúc uốn của sông Hồng
5/ Dặn dò:
- Ôn lại đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất
- Khí hậu ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên NTN?
_________________________ _____________________
Tuần 22
Tiết24 Ngày soạn:20/1/2010

13
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
BÀI 20 : KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: HS phải nhận biết, mô tả các cảnh quan chính trên Trái Đất, các sông và vò trí
của chúng trên Trái Đất, các thành phần của vỏ Trái Đất. Phân tích được thành phần mang
tính quy luật giữa các yếu tố để giải thích 1 số hiện tượng đòa lý tự nhiên.
2/ Kỹ năng: Củng cố, nâng cao kỹ năng nhận xét, phân tích lược đồ, bản đồ, ảnh các cảnh
quan chính trên Trái Đất.
3/ Thái độ: Củng cố thêm hiểu biết về đòa lý tự nhiên quanh ta
II/ Chuẩn bò:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Các vành đai gió trên Trái Đất H20.3 (phóng to)
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn đònh tổ chức: KTSS

mỗi biểu đồ?
Đại diện các nhóm trả lời, cá nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau
Bài tập 3
Biểu đồ A Biểu đồ B Biểu đồ C Biểu đồ D
Nhiệt độ -Cao quanh năm
-Tháng nóng nhất
4,11(30
0
c).
-Tháng thấp nhất 1
(27
0
c).
-Biên độ nhiệt độ năm
thấp
-ít thay đổi
-Nóng
-TB 30
0
c
-Biên độ nhiệt
độ năm lớn 30
0
c
-Mùa đông 12,
1(< - 10
0
c)
-Mùa hè7 (16

Kết luận
kiểu khí
hậu
Nhiệt đới gió mùa Xích đạo Ôn đới lục đòa Đòa Trung Hải
Hoạt động nhóm/cặp
Quan sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành
của các loại gió trên Trái Đất?
Nhắc lại khái niệm gió là gì?
(là sự di chuyển của các khối khí từ nơi có khí áp
cao đến nơi có khí áp thấp)
Nêu tên các loại gió chính trên Trái Đất?
(gió tín phong, tây ôn đới, đông cực)
Giải thích sự hình thành các loại gió chính?
Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn xác kiến thức
Bài tập 4
15
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
(*gió tín phong: Vùng xích đạo nhiệt đới quanh năm
tạo ra vùng 1 khí áp thấp. Không khí nóng bốc lên
cao, tỏa ra 2 bên đường xích đạo, lạnh dần đi,
chuyển xuống khu vực khoảng 30 - 35
0
ở 2 bán cầu.
Tạo ra 1 khu vực có khí áp cao. Không khí di
chuyển từ vùng áp cao30 - 35
0
đều đặn quanh năm
về vùng áp thấp nên tạo gió tên là gió tên là gió tín
phong

đó thuộc đới khí hậu nào?
Hoạt động nhóm / cặp
Mỗi nhóm 1 ảnh
Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn xác kiến thức
(Ảnh a: Hàn đới
Ảnh b: Ôn đới
Ảnh c, d, đ: nhiệt đới)
Hãy vẽ lại sơ đồ H20.5 vào vở, điền vào ô trông
tên của các thành phần tự nhiên và đánh mũi tên
thể hiện mối quan hệ giữa chúng sao cho phù hợp
và đầy đủ?
Bài tập 5:
2/ Các cảnh quan trên Trái Đất
Bài tập 1:
- Do vò trí đòa lý, kích thước lãnh thổ,
mỗi châu lục có các đới, các kiểu khí
hậu cụ thể, các cảnh quan tương ứng.
Bài tập 2:
16
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
Dựa vào sơ đò đã hoàn tất, trình bày mối quan hệ
tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh
quan thiên nhiên?
Bài tập 3:
- Các thành phần của cảnh quan tự
hiên có mmối quan hệ mật thiết qua
lại lẫn nhau.
- 1 yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự
thay đổi các yếu tố khác dẫn đến sự

Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (20')
Quan sát H21.1 cho biết: Trong ảnh có những hoạt
động NN nào?
(Trồng trọt: ảnh a, b, d, e
Chăn nuôi: ảnh c)
Con người đã khai thác kiểu khí hậu gì, đòa hình gì
để trồng trọt, chăn nuôi?
(Nhiệt đới: ẩm, khô, ôn đới; đòa hình đồng bằng, đồi
núi...)
Sự phân bố và phát triển các ngành trồng trọt và
chăn nuôi phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện tự
nhiên nào?
(Điều kiện nhiệt, ẩm của klhí hậu...)
GV: Ví dụ minh họa trong các ảnh hình 21.1
(+ Cây chuối chỉ trồng ở đới nóng, ẩm
+ Lúa gạo chỉ trồng ở đới nhiều nước tưới
+ Lúa mì chỉ trồng ở đới ôn hòa, lượng nước vừa
phải
+ Chăn nuôi cừ chỉ ở đới cỏ rộng, có hồ nước, khí
hậu ôn hòa)
Lấy ví vụ về cây trồng, vật nuôi khác để khẳng
đònh tính đa dạng của sản xuất nông nghiệp?
Ngành nông nghiệp Việt Nam đa dạng phong phú
NTN?
(Trồng cây ăn quả, nông nghiệp,công nghiệp, chăn
nuôi trâu, bò...)
Hoạt động đã làm cảnh quan thay đổi NTN?
(Biến đổi hình dạng sơ khai trên bề mặt vỏ Trái

tác động của nhân tố nào là chính?
(Điều kiện xã hội, kinh tế...)
Cho ví dụ về 1 số quốc gia ở Châu Á có nền kinh tế
phát triển mà hoạt động công nghiệp k bò giới hạn
nhiều về điều kiện tự nhiên?
(Nhật Bản, Xingapo..)
Dựa vào H24.1 Hãy cho biết các nơi xuất khẩu và
nơi nhập dầu chính. Nhận xét về tác động của hoạt
động này tới môi trường tự nhiên?
(Khu xuất dầu chính của Tây Nam Á..
+ Khu nhập dầu ở Bắc Mỹ
+ Phản ánh quy mô toàn cầu của nghành sản xuất
và chế biến dầu mỏ)
Lấy ví dụ về các nghành khai thác chế biến nguyên
liệu khác đã tác động mạnh đến môi trường tự
nhiên?
GV:Liên hệ thực tế Việt Nam
- Các hoạt động công nghiệp ít chòu
tác động của tự nhiên.
- Loài người với sự tiến bộ của khoa
học công nghệ ngày càng tác động
mạnh mẽ và làm biến đổi môi trường
tự nhiên.
- Để bảo vệ môi trường con người
phải lựa chọn hành động cho phù hợp
với sự phát triển bền vững của môi
trường.
4/ Củng cố: (2')
- Sự tác động của xã hội loài người vào môi trường đòa lý NTN?
- Để bảo vệ môi trường con người phải làm gì?

Giới thiệu bài: Các nước có những nét tương đồng trong lòch sử đấu tranh dành độc lập dân
tộc, có phong tục, tập quán sản xuất,...Mỗi quốc gia có sắc thái riêng về thiên nhiên và con
người. Việt Nam, tổ quốc của chúng ta là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ nhất đặc
điểm của khu vực .
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (15')
GV dán bản đồ các nước trên thế giới, khu vực
Đông Nam Á lên bảng
xác đònh vò trí Việt Nam trên bản đồ thế giới và
khu vực?
HS xác đònh trên bản đồ
Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?
(Việt Nam gắn liền với lục đòa Á - u, trong khu
vực Đông Nam Á. Biển Đông là 1 bộ phận của
Thái Bình Dương)
Xác đònh Việt Nam có chung biên giới trên đất
1/ Việt Nam trên bản đồ thế giới:
- Việt Nam gắn liền với lục đòa Á -
u, trong khu vực Đông Nam Á.
20
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
liền và trên biển với những quốc gia nào?
HS xác đònh trên bản đồ
(Trung Quốc, Cămpuchia)
GV dán bản đồ khu vực Đông Nam Á lên bảng
Qua bài học về hãy tìm ví dụ để chứng minh Việt
Nam là 1 quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên
nhiên, văn hóa, lòch sử khu vực Đông Nam Á?
(- Thiên nhiên: Tính chất nhiệt đới gió mùa
- Lòch sử: Lá cờ đấu tranh giải phóng dân tộc

- Việt Nam có Biển Đông là 1 bộ phận
của Thái Bình Dương.
- Việt Nam tiêu biểu cho khu vực
Đông Nam Á về tự nhiên, văn hóa,
lòch sử.
2 / Việt Nam trên con đường xây dựng
và phát triển:
- Nền kinh tế có sự tăng trưởng
21
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
chiều hướng kinh tế thò trường, đònh hướng xã hội
chủ nghóa, tiến dần tới mục tiêu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
*Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được
cải thiện rõ rệt, tỷ lệ nghèo đói giảm nhanh. )
GV cho HS xem tranh ảnh về thành tựu kinh tế,
văn hóa Việt Nam
Nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta
qua bảng 22.1?
(nông nghiệp: có xu hướng giảm, công nghiệp và
dòch vụ tăng dần lên)
?Mục tiêu chiến lược tổng quát 10 năm 2001 -
2010 của nước ta là gì?
(Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,
nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh
thần của nhân dân -> 2020 trở thành nước CN theo
hướng hiện đại)
Quê hương em có những đổi mới, tiến bộ NTN?
GV chuyển ý
Hoạt động 3: (10')

trò cơ bản của vò trí đòa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động
kinh tế xã hội của nước ta.
2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng, xác đònh vò trí đòa lý, giới hạn lãnh thổ của đất nước. Qua đó
đánh giá ý nghóa và vò trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội.
3/ Thái độ: Có ý thức và hành động bảo vệ, giữ gìn độc lập chủ quyền của đất nước.
II/ Chuẩn bò:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ Đông Nam Á
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn đònh tổ chức: KTSS
2/ Kiểm tra bài (4')
- Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước?
- Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế từ 1986 ở nước ta đạt kết quả NTN?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Vò trí đòa lý có ảnh hưởng trực tiếp, quyết đònh các yếu tố tự nhiên của 1 lãnh
thổ, 1 quốc gia. Vì vậy muốn hiểu rõ đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta, chúng ta cùng
tìm hiểu, nghiên cứu vò trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam trong nội dung bài hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (20')
GV dán bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
GV xác đònh các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây
của phần đất liền nước ta?
(Bảng 23.2:
Cực Bắc: 23
0
23'B - 105
0
20' Đ
Cực Nam: 8
0

GV: Diện tích Việt Nam 329. 247km
2
Hướng dẫn HS nghiên cứu các nước của Việt Nam
bảng 23.1
GV dán bản đồ Đông Nam Á lên bảng
Giới thiệu phần biển nước ta mở rộng ra tới kinh
tuyến 117
0
20' Đ và có diện tích khoảng 1 triệu km
2
,
rộng gấp 3 lần diện tích đất liền.
Xác đònh biển giáp với phía nào của lãnh thổ, tiếp
giáp với biển của nước nào?
Đọc tên và xác đònh các đảo, quần đảo lớn? Thuộc
tỉnh nào?
(Quần đảo Hoàng Sa - Huyện Hoàng Sa - Đầ Nẵng.
Quần đảo Trường Sa - Huyện Trường Sa)
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung sau
Nhóm 1:Vò trí đòa lý Việt Nam có ý nghóa nổi bật gì
đối với thiên nhiên nước ta và các nước trong khu
vực Đông Nam Á?
Nhóm 2: Những đặc điểm nêu trên của vò trí đòa lý
có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta?
Cho ví dụ?
Đại diện nhóm trả lời GV chuẩn xác kiến thức
GV chuyển ý
Hoạt động 2: (18')
Yêu cầu HS lên bảng xác đònh toàn bộ lãnh thổ trên
bản đồ treo tường.

1650 km. Nơi hẹp nhất theo chiều
Tây - Đông là Quảng Bình.
- Việt Nam có đường bờ biển uốn
khúc chữ S dài 3.260 km.
24
Phí Thị Phương - Trương THCS Trần Hưng Đạo Năm học : 2009-2010
đa dạngvà sinh động, có sự khác biệt giưã các
vùng, các miền, ảnh hưởng của biển vào sâu trong
đất liền làm tăng tính nóng ẩm của thiên nhiên.
*Đối với giao thông vận tải:Nước ta có thể phát
triển nhiều loại hình vận chuyển: đường bộ, biển,
hàng không. Tuy nhiên cũng gặp k ít khó khăn, do
lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài, nằm sát biển, làm cho
các tuyến giao thông dễ bò hư hỏng do thiên tai,
sóng biển )
Tên đảo lớn nhất của nước ta, thuộc tỉnh nào?
(đảo Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang)
Vònh đẹp nhất của nước ta? Vònh đó đã được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
vào năm nào? (Vònh Hạ Lonh, 1994)
Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta, thuộc tỉnh
nào, thành phố nào?
(Trường Sa-Khánh Hòa cách bờ biển Cam Ranh
248 hải lý, 460 km )
Vònh biển nào là 1 trong 3 vònh biển tốt nhất thế
giới? (Cam Ranh)
Hãy cho biết ý nghóa lớn lao của biển Việt Nam?
(Có ý nghóa chiến lược về an ninh và phát triển kinh
tế?)
Vò trí đòa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status