Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu xây dựng hệ thống trợ giúp thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết trên máy phay CNC - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Phùng Xuân Lan

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRỢ GIÚP
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
CHI TIẾT TRÊN MÁY PHAY CNC

Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí
Mã số: 62520103

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Hà Nội - 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Trần Văn Địch
PGS. TS. Hoàng Vĩnh Sinh

Phản biện 1: GS. TSKH. Phạm Văn Lang
Phản biện 2: GS. TS. Đào Văn Hiệp
Phản biện 3: PGS. TS. Hà Minh Hùng
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ
cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

khả năng tính toán, xử lý và truy xuất nhanh của máy tính với tư
duy và tri thức của con người cho phép rút ngắn thời gian thiết lập
QTCN.
Trong nền sản xuất hiện đại, mặc dù được coi là cầu nối giữa CAD
và CAM nhưng CAPP phức tạp và khó khăn hơn nhiều và chưa
bắt kịp được sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ CAD/CAM.
Thực tế cho thấy rằng, hiện nay các phần mềm thương mại
CAD/CAM được phát triển rất mạnh bởi nhiều hãng như Autodesk,
Dassault System, Siemens v.v. nhưng chưa phát triển được một
mô-đun phần mềm CAPP thương mại thực sự do tính chất đa dạng
và phức tạp của CAPP. Trong bối cảnh như vậy, nghiên cứu phát
triển hệ thống hỗ trợ thiết kế QTCN bằng máy tính có một ý nghĩa
khoa học và thực tiễn rất lớn. Đó cũng chính là lý do cơ bản mà
nghiên cứu sinh (NCS) cùng tập thể hướng dẫn đã lựa chọn đề tài


2

của luận án là: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống trợ giúp thiết kế
quy trình công nghệ gia công chi tiết trên máy phay CNC’’
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu cuối cùng của đề tài là xây dựng một hệ thống trợ giúp
thiết lập quy trình công nghệ gia công chi tiết trên máy phay CNC
bằng máy tính, cho phép hình thành các phiếu công nghệ chỉ dẫn
gia công trực tiếp từ mô hình vật thể rắn 3D thiết kế trong phần
mềm CAD thương mại.
3. Nội dung của luận án
(1) Xây dựng phương pháp nhận dạng các đối tượng gia công
trên cơ sở các đối tượng tạo hình trực tiếp trong phần mềm CAD
thương mại.

Xây dựng được phương pháp lựa chọn trang bị công nghệ theo
thứ tự ưu tiên trên cơ sở đánh giá đa tiêu chí, gắn kết với những
thay đổi linh hoạt của CSDL và phương pháp hình thành thứ tự gia
công cho phép rút ngắn thời gian xử lý.
Xây dựng được bộ luật nhận dạng đối tượng gia công, phương
pháp gia công và lựa chọn dụng cụ cắt làm cơ sở cho việc thiết kế
QTCN.
Thiết kế được một hệ CSDL cho phép mở rộng và quản lý hiệu
quả dữ liệu của quá trình thiết kế QTCN
Ý nghĩa thực tiễn
Giao diện CAD-CAPP (BKCAPP) được viết trên cơ sở kết quả
nghiên cứu của luận án có khả năng ứng dụng trong đào tạo, nghiên
cứu và thực tế sản xuất.
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được kiểm nghiệm trong thực
tế để gia công chi tiết tại Công ty MEKAMIC cho phép giảm thời
gian chuẩn bị sản xuất và thời gian gia công, nâng cao khả năng tự
động hoá trong nhà máy.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 5 chương cơ bản sau: Chương 1 - Tổng quan về
thiết kế QTCN có sự trợ giúp của máy tính (CAPP); Chương 2 Phương pháp nhận diện đối tượng gia công; Chương 3 - Phương
pháp lựa chọn trang bị công nghệ và thứ tự nguyên công; Chương
4 - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ thiết kế QTCN; Chương 5 Xây dựng phần mềm BKCAPP để thiết kế QTCN gia công các chi
tiết trên máy phay CNC; Phần cuối cùng là kết luận và đề xuất
hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài; Tài liệu tham khảo và danh
mục các công trình đã công bố.


4

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ QTCN CÓ SỰ

án “Nghiên cứu xây dựng hệ thống trợ giúp thiết kế quy trình
công nghệ gia công chi tiết trên máy phay CNC”


5

2

CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG ĐỐI
TƯỢNG GIA CÔNG

2.1 Sơ đồ thực hiện
Xuất phát từ dữ liệu đầu vào gồm bốn yếu tố: (1) mô hình vật
thể rắn 3D cùng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản; (2) thông tin về vật
liệu gia công; (3) dạng sản xuất; (4) phương pháp chế tạo phôi và
xử lý nhiệt, thông qua hệ thống thiết lập QTCN sẽ hình thành nên
kết quả đầu ra gồm hai phiếu cơ bản là phiếu dụng cụ cắt và phiếu
công nghệ chỉ dẫn gia công. Trong sơ đồ tổng thể của hệ thống
(Hình 2.1), quá trình trích xuất và nhận dạng gồm ba bước cơ bản:
tách biệt, trích xuất và nhận dạng.
Vật liệu gia công
Mô hình CAD 3D trong
SolidWorks với đầy đủ yêu
cầu kỹ thuật

Độ chính xác gia công

Phương pháp chế tạo
phôi và xử lý nhiệt


Trích xuất các
đặc tính giao
nhau của đối
tượng

Bước 3
Nhận dạng các đối tượng gia công
bằng các luật nhận dạng

Máy (Tương ứng với
thư viện máy)
Dụng cụ cắt (Tương
ứng với thư viện dao)
Chế độ cắt

Bước 4
Bướcsơ4 bộ
Nhận dạng
Nhận
dạng
bộ
phương
pháp
giasơ
công
phương pháp gia công
Bước 5
Bướccho
5 từng đối
Lựa chọn máy/dao

Phiếu dụng cụ cắt
ĐẦU RA
Phiếu công nghệ chỉ
dẫn gia công

Hình 2.1 Sơ đồ các bước thiết lập quy trình gia công


6

2.2

Phân loại các đối tượng gia công

Trong các nghiên cứu trước đây, nhiều dạng đối tượng tạo hình
dạng cắt 2.5D [49] đã được xây dựng nhưng chưa nhiều nghiên cứu
nào tập trung phân loại các đối tượng tạo hình dạng khối. NCS đã
phát triển thêm một số dạng đối tượng gia công dạng khối và dạng
đảo.
Quá trình trích xuất và nhận dạng đối tượng tạo
hình dạng vẽ phác
2.3.1 Quá trình trích xuất dữ liệu với trường hợp đối
tượng tạo hình dạng vẽ phác
Quá trình trích xuất và nhận dạng với đối tượng tạo hình dạng
vẽ phác có thể mô tả như Hình 2.2
2.3

1. QUÁ TRÌNH TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU TỪ MỖI ĐỐI TƯỢNG
TẠO HÌNH DẠNG VẼ PHÁC (SOLIDWORKS)
Loại đối

+ Đảo
+ Khối cơ sở
+ Lỗ
+ Đối tượng chuyển
tiếp

Đóng/Mở
Thông/Kín
Hình chữ nhật/Hình tròn/Biên dạng tự do
Vê tròn/Vát mép
Ren/Không ren

3. LƯU DỮ LIỆU VÀO SQL SERVER CHO
BƯỚC XỬ LÝ TRONG BKCAPP

Hình 2.2 Lược đồ mô tả quá trình nhận dạng đối tượng tạo hình dạng
vẽ phác

Loại đối tượng (FT): Định dạng thực tế của từng đối tượng đơn.
Loại vẽ phác (ST): Hình dáng của hình vẽ phác
Hướng vẽ phác (SD): Hướng tạo hình của đối tượng từ hình vẽ
phác
Dạng điều kiện bao (CT): Trên cơ sở những đối tượng gia công
dạng cắt (nét nghiêng - Hình 2.7) đã được đề cập đến trong các
nghiên cứu trước đây [49], NCS xây dựng thêm một số đối tượng
thuộc dạng khối và dạng đảo hay dạng khối và đảo kết hợp như mô


7


Tiếp giáp 1
hướng

Tiếp giáp 2
hướng

Dạng đảo
Thấp hơn
tự do theo 4
hướng

Thấp hơn
tiếp giáp 1
hướng

Thấp hơn
tiếp giáp 2
hướng

Bằng tự
do theo 4
hướng

Bằng tiếp
Bằng tiếp giáp
giáp 1
2 hướng
hướng

Dạng khối &

Hướng hở 1

2. Loại vẽ phác
(hình chữ nhật)
5. Không vát
6. Không đảo

1. ExtrudeCut
(dạng cắt kéo)

Hướng hở 2

4. Điều kiện bao
(không thông,
hở hai hướng)

Bậc kín 2.5D chữ nhật

Hình 2.13 Nhận dạng đối tượng gia công là bậc kín 2.5D chữ nhật

Quá trình trích xuất và nhận dạng đối tượng tạo
hình dạng thiết lập đặc tính và vị trí
2.4.1 Quá trình trích xuất đối tượng tạo hình dạng lỗ
Mỗi lỗ (HoleWzd) có một đặc trưng cho kiểu lỗ khác nhau và
25 kích thước khác nhau liên quan đến thông số hình học của lỗ.
Số lượng và đặc điểm của các kích thước khác 0 sẽ là cơ sở để nhận
dạng các đối tượng gia công.
2.4.2 Quá trình nhận dạng đối tượng tạo hình HoleWzd
2.4.3 Quá trình nhận dạng đối tượng tạo hình dạng
chuyển tiếp

thêm hai tiêu chí lựa chọn đầu tiên cho phép lựa chọn được các
phương án loại dụng cụ cắt tương ứng với các dữ liệu đầu vào khác
nhau chứ không cố định với chỉ một dữ liệu đầu vào.
3

MỤC TIÊU

Đặc tính hình học
(SC)
Tỷ lệ dài/
rộng (AR)

Chất lượng
(Qa)

Lựa chọn dụng cụ cắt tối ưu
(Gia công mặt bậc)

Khả năng bóc
tách phoi (MRC)

Công suất
máy yêu cầu
(PR)

Giá thành
dụng cụ cắt
(TC)

Các chi phí


KẾT QUẢ

Dao phay ngón
liền khối
(SEM)

Dao phay ngón răng
chắp cạnh dài 90
(LEM)

Dao phay ngón răng
chắp thường 90
(IEM90)

Dao phay đĩa
(SFM)

Loại dụng cụ cắt có mức ưu tiên cao nhất
và thứ tự ưu tiên của các loại

Hình 3.2 Mô hình cấu trúc thứ bậc (Gia công mặt bậc thẳng)

Hình 3.2 là mô hình AHP với trường hợp bậc thẳng. Trên cơ sở
đánh giá rời rạc các tiêu chí ví dụ như Hình 3.8, phương pháp AHP
sẽ tổng hợp các tiêu chí để có một đánh giá mức độ ưu tiên tổng
hợp cho phép lựa chọn một loại dụng cụ cắt tốt hơn như Hình 3.9.


10


Dao phay ngón liền khối
Dao phay ngón răng chắp cạnh dài
Dao phay ngón răng chắp cạnh ngắn
Dao phay đĩa

Hình 3.8 Mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí chính

0.2809

0.3

0.2961
0.2527
0.1784

0.2
0.1
0
Dao phay ngón
liền khối

Dao phay ngón
răng chắp cạnh
dài

Dao phay ngón
răng chắp cạnh
ngắn


𝐷𝑅 = 𝑘𝑅 × (𝑅𝑅𝑚𝑖𝑛 × 𝑎1 + 𝑅𝑅𝑚𝑖𝑛 × 𝑎2 ) × 𝑎0
𝑅𝑅𝑚𝑖𝑛
𝑎𝑜 {= 0 𝑛ế𝑢 𝑅𝐹𝑚𝑖𝑛 > 2
= 1 𝑘ℎá𝑐

𝑎1 {= 1 𝑛ế𝑢 𝑅𝐹𝑚𝑖𝑛 ≤
= 0 𝑘ℎá𝑐
𝑎2 {= 1 𝑛ế𝑢 𝑅𝐹𝑚𝑖𝑛

2
8

(3.16)

𝑅𝑅𝑚𝑖𝑛
8

(3.17)

Xác định DSF: Bán kính của dụng cụ cắt trung gian
(nếu cần)
𝑅𝑅𝑚𝑖𝑛


Msi

10
11

Aos
Am

Loại kích thước
Bán kính góc lượn nhỏ nhất theo mặt cạnh
Bán kính góc lượn nhỏ nhất theo mặt đáy
Khoảng vát nhỏ nhất theo mặt cạnh
Khoảng vát nhỏ nhất theo mặt đáy
Khoảng cách nhỏ nhất giữa các mặt hở
Khoảng cách nhỏ nhất giữa mặt cạnh hốc và mặt
cạnh đảo
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đảo
Bề rộng nhỏ nhất của hốc
Khoảng cách lớn nhất giữa mặt hốc và mặt cạnh
đảo
Khoảng cách trung bình giữa các mặt hở
Góc nhỏ nhất hợp giữa các mặt cạnh


12

3.1.3 Thuật toán lựa chọn dụng cụ cắt
Sơ đồ khối mô tả các bước lựa chọn dụng cụ cắt mô tả như Hình
3.11.

i = i+1

i>N

Đ

S
S

Có họ dụng cụ
Đ

S
Có mác dụng cụ

Bước 4: Tìm kiếm
họ và cán dụng cụ
tương ứng

Bước 5: Lựa chọn kích thước
dụng cụ cắt (Hiệu chỉnh trong
phạm vi) và tìm mác dụng cụ

Xuất ra loại dụng cụ
đầu tiên trong thứ tự
ưu tiên
Dữ liệu họ dụng cụ
và cán dụng cụ

Dữ liệu dụng cụ cắt


Bước 9: Xác định chính xác
dụng cụ cắt được chọn
Xác định phương pháp gia
công chính xác

Luật lựa chọn phương
pháp gia công tương ứng
với dụng cụ cắt và đối
tượng gia công

KẾT THÚC

Hình 3.11 Sơ đồ khối lựa chọn dụng cụ cắt

Đưa ra yêu cầu
mua dụng cụ cắt


13

Toàn bộ quá trình lựa chọn này đều được tiến hành trên CSDL
hệ thống. Khi kết thúc vòng lặp mà không dụng cụ cắt nào được
xác định thì hệ thống sẽ đưa ra yêu cầu mua dụng cụ cắt ngoài thị
trường theo những kích thước và chủng loại được ưu tiên nhất.
3.1.4 Xác định chế độ cắt
3.2 Lựa chọn máy công cụ
3.3 Phương pháp thiết lập thứ tự nguyên công
Khi có nhiều phương án lựa chọn máy, dụng cụ cắt và hướng
tiếp cận dụng cụ cũng như nhiều thứ tự nguyên công thỏa mãn điều

M4, TAD3, T3

M4, TAD4, T2

MO1

MOi

MO2

MOn

M2, TAD1, T2

M4, TAD1, T2

M2, TAD1, T4

M4, TAD4, T2

Chi phí
C1

Chi phí
C2

Bài toán
tối ưu hóa thứ
tự nguyên công


Nguyên tắc 3: Ràng buộc công nghệ (thuận lợi cho hướng tiếp
cận dụng cụ)
Nguyên tắc 4: Ràng buộc gá đặt (thuận lợi cho việc gá đặt)
Nguyên tắc 5: Ràng buộc giao nhau tùy vào đặc điểm giao nhau
của đối tượng
3.3.2 Tính toán chi phí gia công
Chi phí gia công gồm chi phí sử dụng và khấu hao trang bị công
nghệ (máy, dụng cụ, đồ gá), chi phí luân chuyển giữa các trang bị
và các phụ phí khác
𝐶𝑖𝑗 = 𝑀𝐶𝐶 × 𝑚𝑖𝑗 + 𝑆𝐶𝐶 × 𝑠𝑖𝑗 + 𝑇𝐶𝐶 × 𝑡𝑖𝑗 + 𝑀𝐶𝑗 + 𝑇𝐶𝑗 + 𝑆𝐶𝑗 + 𝑇𝑃𝑖𝑗

(3.24)


14

3.3.3 Thiết lập thứ tự gia công trong trường hợp lựa
chọn thiết bị cố định
3.3.3.1 Thuật toán thiết lập
1. Danh sách các bước/nguyên công kèm
lựa chọn trang bị công nghệ tương ứng
2. Ma trận ràng buộc thứ tự P

ĐẦU VÀO

Bước 1: Sắp xếp các phương án khả thi của
bước/NC đầu tiên theo thứ tự ưu tiên
MODauTien

NI = số vòng lặp

bước/NC trong MODemSau

Bước 3: Tìm phương án khả thi của
bước/NC tiếp theo trong danh sách
thứ i

Sắp xếp thứ tự ưu tiên của
các
bước/NC
trong
MODemSau theo thứ tự tăng
dần của chi phí và sự lặp lại
thiết bị trong các bước/NC sau

Bước 4: Thêm bước/NC đó vào danh
sách DSThuTuA[i]

Thủ tục B

N=N+1
Đ
N> NumMO

S

Bước 5: Tính toán
tổng chi phí gia công

i = i+1
Bước 6: So sánh chi phí

phương án thiết lập thứ tự nguyên công từ những quy trình có mức
độ ưu tiên cao.
Thuật toán chọn lọc ghép nhóm
Thuật toán mô phỏng luyện kim

Thuật toán tìm kiếm Tabu
Thuật toán gen

1500
1458

Chi phí gia công

1400
1300

1291

1200
1100
1000

1198

1022 1053.5
1014

1158

1058

phép giảm thời gian xử lý so với các phương pháp thiết lập thứ tự
nguyên công trước.
CHƯƠNG 4 - XÂY DỰNG CSDL PHỤC VỤ THIẾT KẾ
QTCN
4.1 Thiết kế CSDL
4.1.1 Đặc điểm và cấu trúc của CSDL thiết kế QTCN
Cấu trúc gồm 4 nhóm CSDL cơ bản bao gồm CSDL lựa chọn
ban đầu, CSDL chi tiết gia công, CSDL nhận dạng và lựa chọn,
CSDL mã hóa
4.1.2 Mô hình quản trị CSDL
Hình 4.3 mô tả dòng luân chuyển dữ liệu và mô hình quản trị
CSDL trong đó CSDL chi tiết gia công là CSDL trung tâm. Nó là
CSDL động, luôn thay đổi trong suốt quá trình thiết kế.
4.2 CSDL các lựa chọn ban đầu
4.2.1 CSDL vật liệu gia công
4.2.2 CSDL máy gia công
4.2.3 CSDL dụng cụ cắt
4.3 CSDL chi tiết gia công
Với mỗi chi tiết gia công đưa vào hệ thống sẽ hình thành một
CSDL với tên gọi là tên của chi tiết gia công. Mỗi khi nhận dạng
lại chi tiết gia công toàn bộ dữ liệu trong CSDL này sẽ được loại
bỏ để thay thế bằng dữ liệu mới.
4.4 CSDL mã hoá
4.5 CSDL các luật nhận dạng và lựa chọn
4.5.1 Luật nhận dạng đối tượng gia công
Luật nhận dạng đối tượng gia công được thiết kế theo hai dạng
cơ bản là đối tượng dạng vẽ phác và dạng thiết lập đặc tính, vị trí
4



1

5, 6, 7

Chức năng
của CSDL
+ Xóa DL
+ Hiệu chỉnh DL
+ Lựa chọn DL

+ Hiệu chỉnh DL
+ Lựa chọn DL

BuocNC

ThuTuNCToiUu

+ Hiệu chỉnh DL
+ Lựa chọn DL

Chức năng
của CSDL

Dữ liệu PP gia công

Dữ liệu thứ tự gia công

RangBuoc

Dữ liệu ràng buộc thứ tự

Dữ liệu giá thành

YeuCauKyThuat
ChuanGoc

Dữ liệu yêu cầu KT

CSDL Mã hóa

10

CSDL Luật
nhận dạng PP
gia công

8b

CSDL Luật lựa
chọn đặc tính
dụng cụ cắt

9b

CSDL Luật lựa
chọn loại dụng
cụ cắt

9a

CSDL Luật

Hệ thống CSDL phục vụ thiết kế QTCN đã được xây dựng có
các ưu điểm nổi bật sau:
Không chỉ xây dựng CSDL mô tả thông tin còn có CSDL các
luật nhận dạng và lựa chọn.
Các CSDL được thiết kế đảm bảo tính chuẩn hóa và có khả năng
liên kết với các CSDL khác. Các luật nhận dạng được thiết lập trên
cơ sở các dữ liệu được mã hóa.
Với hệ thống CSDL này hoàn toàn có thể xây dựng được thuật
toán và tiến hành xây dựng các chương trình máy tính đảm bảo truy
xuất và xử lý dữ liệu được dễ dàng và nhanh chóng.
5 CHƯƠNG 5 - XÂY DỰNG PHẦM MỀM BKCAPP ĐỂ
THIẾT KẾ QTCN GIA CÔNG CHI TIẾT TRÊN MÁY
PHAY CNC
5.1 Mô tả về hệ thống BKCAPP
Hệ thống gồm hai mô-đun cơ bản như mô tả trong Hình 5.1
Đầu vào: Mô hình vật thể rắn 3D
với đầy đủ yêu cầu kỹ thuật

Nhận dạng đối tượng gia công
trong SolidWorks

Hiệu chỉnh toàn
bộ CSDL

Lưu trữ các dữ liệu nhận dạng
trong Microsoft SQL Server

Nhập các dữ liệu lựa chọn ban
đầu vào hệ thống BKCAPP
Tương tác, hiệu

định dạng file
excel

Hình 5.1 Sơ đồ mô tả hệ thống BKCAPP


19

(1) Nhận dạng đối tượng gia công phát triển trong phần mềm
SolidWorks 2013 bằng ngôn ngữ VB 7.0 (Hình 5.3); (2) Mô-đun
thiết kế QTCN tự động phát triển trong phần mềm Visual C# 2012
(Hình 5.4). CSDL được quản lý trong phần mềm chuyên dụng SQL
Server 2012.

Hình 5.3 Giao diện kết quả nhận dạng đối tượng gia công trong SolidWorks

Hình 5.4 Giao diện lựa chọn đầu vào trong BKCAPP


20

5.2 Thử nghiệm 1
5.3 Thử nghiệm 2
5.3.1 Đặc điểm mô hình
Chi tiết là đế gá được sản xuất với dạng sản xuất đơn chiếc, vật
liệu S45C, phôi dạng khối/tấm (Hình 5.13)
Cut-Extrude1

f4.0 (4) Diameter Hole2
M3 Tapped Hole 1

Chamfer: Đối tượng tạo hình dạng vát mép

Hình 5.13 Mô hình vật thể rắn 3D trong SolidWorks (Thử nghiệm 02)

5.3.2 Kết quả thiết kế quy trình công nghệ
QTCN được xuất tự động từ hệ thống BKCAPP và mô tả như
Hình 5.14
5.3.3 Kết quả gia công từ thực tế
Chi tiết được gia công theo QTCN đã thiết lập tại Công ty
Mekamic. Hình 5.16 thể hiện một số bước gia công thực tế và sản
phẩm.
5.3.4 Đánh giá kết quả
Chi tiết được gia công đã được đo kiểm đạt yêu cầu kỹ thuật. Hệ
thống BKCAPP áp dụng để gia công chi tiết cho phép giảm thời
gian chuẩn bị sản xuất lên tới 10 lần, thời gian gá đặt giảm 30%,
thời gian gia công giảm 15% (Bảng 5.1, Bảng 5.3).


C0 - Bao toàn bộ (dạng cắt)
C2 - Bao theo hai hướng (dạng cắt)
C3 - Bị bao theo hai hướng (dạng cắt)
C5 - Bao theo một hướng lẫn (dạng cắt)
T0 - Giao mặt chuyển tiếp

Đặc điểm giao nhau

Độ nhám - Ra, Rz
Sai lệch kích thước lỗ - Dim_Diameter
Độ không song song - IGTOL-PARA
Độ phẳng - IGTOL-FLAT

MO16 sau MO5
MO19 sau MO18
MO23 sau MO03
...

Ràng buộc thứ tự

M09 - MakinoMSA40

Danh sách máy

T01 - WEX2050F - ACP300
T02 - GMF86120 - MGHM
T03 - WEX2020EL - ACP300
T04 - CES40600A - S220
T05 - CESM20200A - S220
T06 - LIST500-40HSS - HSS
T07 - LIST500-33HSS - HSS
T08 - TGN-M4-70-GT5 - HSS-E
T09 - LIST500-25HSS - HSS
T10 - TGN-M3-50-GT5 - HSS-E
T11 - LIST500-125HSS - HSS
T12 - EHE18040 - EHE-NS

Phiếu dụng cụ cắt

BKCAPP

Mô hình CAD 3D - SolidWorks (.sldprt)
Vật liệu gia công: S45C

MO25 - Phay vát cạnh, thô - (M09, 5, T12) - Chamfer2

Phiếu công nghệ chỉ dẫn gia công - Kèm thông số chế độ cắt

BKCAPP

21

Hình 5.14 Dữ liệu đầu vào, đầu ra của quá trình thiết lập QTCN


22
MO3 – T01

MO21 – T12

MO17 – T11

Hoàn thành

Sản phẩm

Hình 5.16 Quá trình gia công và sản phẩm hoàn thiện
Bảng 5.1 So sánh thời gian chuẩn bị sản xuất của hai PP

Bảng 5.2 Thời gian gia công và gá đặt giữa hai PA thiết kế QTCN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status