Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng việt nam triển khai thử nghiệm tại công ty đầu tư xây dựng và thương mại đất việt - Pdf 54

1

2

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, doanh nghiệp Việt
Nam không chỉ phải chịu sức ép cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà
còn từ các tập đoàn đa quốc gia hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ

tổ chức thương mại thế giới WTO từ cuối năm 2006; gia nhập ASEM năm 2010,
ký kết Hiệp định thương mại tự do FTA Việt Nam - EU năm 2015 và FTA Việt
Nam - liên minh kinh tế Á Âu năm 2015, chính thức ký kết Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương năm 2016. Năm 2017, khi cả thế giới đang bước vào
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, kỷ nguyên mà các công nghệ mới ứng dụng

quản lý. Kế toán là một công cụ sắc bén và hiệu quả trong hoạch định chính sách
và điều hành tác nghiệp. Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững đòi hỏi nhiều

trong việc xây dựng hệ thống thông tin như: Internet vạn vật (The Internet of
things), trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence), thực tế ảo (Virtual Reality),

yếu tố, trong đó yếu tố không thể thiếu là một bộ máy kế toán tốt, hiệu quả.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá ngày càng gia tăng, việc ứng dụng công nghệ thông

tương tác thực tại ảo (Augmented Reality), mạng xã hội, điện toán đám mây, di
động, phân tích dữ liệu lớn nhằm chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế

tin trong công tác kế toán đã trở thành phổ biến. Tin học hóa kế toán không chỉ
giải quyết vấn đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, thuận lợi
mà còn làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán. Thực

mà những đóng góp của ngành xây dựng đối với nền kinh tế là khác nhau và
thường chiếm từ 3%-10% GDP, riêng tại Việt Nam tỷ lệ này là từ 6%-7% theo

mới, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới và làm
biến đổi nền sản xuất. Điều này kéo theo sự thay đổi lớn trong các lĩnh vực kinh
doanh cũng như trong quản lý của mỗi doanh nghiệp. Hệ thống thông tin làm

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (2016).
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng năm 2017, hoạt động xây dựng duy trì
tăng trưởng khá cao, tăng 8,7% so với năm 2016, đóng góp 0,54 điểm phần trăm

tăng năng suất lao động, cung cấp thông tin chính xác, giảm thời gian thực hiện,
giảm nhân sự, nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc triển khai hệ thống này là nhu

vào mức tăng trưởng chung, đứng thứ ba trong số các ngành đóng góp điểm
phần trăm vào mức tăng GDP cả nước. Theo dự báo của BMI, ngành xây dựng

cầu khách quan, có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chất lượng quản lý
doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, sự cần thiết triển khai hệ thống thông tin bắt nguồn từ nhu
cầu hội nhập với nền kinh tế thế giới. Việt Nam đã chính thức gia nhập các diễn
đàn kinh tế thế giới như AFTA (1995), APEC (1998), là thành viên thứ 150 của

ước tính tăng trưởng bình quân 6,6%/năm trong giai đoạn 2017 - 2025. Doanh
nghiệp xây dựng thuộc doanh nghiệp kinh doanh trong ngành sản xuất ra cơ sở
hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Ngành xây dựng ngày càng được mở
rộng và phát triển với nhiều hình thức khác nhau như: nhà nước, cổ phần, tư
nhân, trách nhiệm hữu hạn, phi chính thức. Để hội nhập với nền kinh tế thế giới,



lượng vật tư đã xuất kho khó thực hiện; hoạt động quản lý tài sản, nhân công,
vật tư tại hiện trường thi công cũng như hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau. Ngoài ra, sau khi hoàn thành, sản phẩm được sử

gian thực hiện. Phương án nâng cấp hệ thống xảy ra trường hợp phần mềm cũ và
phần mềm mới có sự khác biệt lớn về công nghệ, cách thức truy cập và xử lý dữ
liệu. Giải pháp tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (Enterprise Application
Integration - EAI) được đề xuất nhằm đồng nhất được ứng dụng mới với các
chương trình ứng dụng đã có thành một hệ thống nhất, có khả năng chia sẻ dữ

dụng lâu dài, khó thay đổi nên khi nghiệm thu nếu không đạt chất lượng như
thiết kế thì phải xây dựng lại làm chi phí sản xuất tăng lên. Do đó hoạt động
quản lý, giám sát quá trình thi công và hạch toán cần được thực hiện chi tiết,
chặt chẽ, đảm bảo chất lượng công trình phù hợp với dự toán thiết kế. Đặc biệt,
hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thường tập trung vào quy trình
hoạch toán chi phí sản xuất xây dựng, được thực hiện qua sự kết hợp của ba hình
thức hạch toán: hạch toán kỹ thuật nghiệp vụ, hạch toán thống kê và hạch toán kế
toán. Vì vậy, giải pháp tối ưu được nhiều doanh nghiệp sử dụng hiện nay là nghiên

liệu giữa các ứng dụng, sử dụng cơ sở hạ tầng đã có, tái sử dụng các phần mềm
cũ, đem lại hiệu quả kinh tế cao. EAI giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí xây
dựng toàn bộ hệ thống mới, đồng thời ứng dụng được nhiều giải pháp mới bằng
việc tích hợp ứng dụng của nhiều hãng sản xuất khác nhau.
Như vậy một nghiên cứu cơ bản, đồng bộ về tin học hóa HTTT kế toán
trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp và
khuyến nghị nhằm hoàn thiện HTTT kế toán trong bối cảnh phát triển và hội
nhập là rất cần thiết. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế

cứu và triển khai ứng dụng hệ thống thông tin kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng.

− Nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan

đến vấn đề đặt ra.
− Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTT kế toán, vấn đề tin học hóa trong
các HTTT kế toán, các phương pháp tiếp cận việc nghiên cứu HTTT
kế toán.
− Đánh giá thực trạng mức độ tin học hóa của các HTTT kế toán trong

các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam hiện nay.
− Đề xuất mô hình HTTT k ế toán tin kế toán tin học hóa đồng b ộ từ

6

Đối tượng nghiên cứu: hệ thống thông tin kế toán và mức độ tin học hóa
HTTT kế toán tại doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, gồm các yếu tố: con
người, phần cứng, hệ thống mạng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, thủ tục, hiệu
quả ứng dụng.
Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu gồm các doanh nghiệp xây
dựng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, do khó khăn về thời gian và
địa lý nên số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

cách tiếp cận các phần hành kế toán, có khả năng tích hợp với các

chiếm đa số. Đây là những địa điểm tập trung nhiều loại hình doanh nghiệp xây
dựng khác nhau. Thời gian nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2017.

ứ ng dụng khác đã tri ển khai trong doanh nghiệp trên cơ sở công
nghệ tích hợp ứng dụng doanh nghiệp EAI.
− Tiến hành thiết kế và lập trình các phần hành kế toán bằng phương
pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng.

− Mô hình HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ theo cách tiếp cận các
phần hành kế toán có cấu trúc như thế nào?
− Qui trình phân tích, thiết kế và lập trình hướng đối tượng HTTT kế

toán tin học hóa đồng bộ được tiến hành như thế nào?
− Quá trình triển khai thử nghiệm HTTTKT tin học hóa đồng bộ tại

Công ty xây dựng Đất Việt như thế nào?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp đặc tả quy trình nghiệp vụ
- Phương pháp phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống
- Phương pháp triển khai thử nghiệm hệ thống
Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được tác giả sử dụng
trong giai đoạn đầu của luận án nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu và thu thập
đầy đủ thông tin về yêu cầu của người sử dụng mà một phần mềm kế toán trong
doanh nghiệp xây dựng cần đáp ứng trước khi xây dựng HTTT kế toán.
4.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu


7
Nghiên cứu tổng quan và xác định vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp nghiên cứu lý luận về hệ thống thông tin kế toán

Thực hiện nghiên cứu định tính
- Tìm hiểu qua tài liệu hệ thống
- Quan sát trực tiếp hệ thống
- Phỏng vấn chuyên gia

Triển khai thử nghiệm hệ thống

Kết luận

Hình 1. Quy trình thực hiện nghiên cứu

Nguồn: tác giả đề xuất
4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
Ba kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu định tính gồm: tìm hiểu tài
liệu hệ thống, quan sát hệ thống điển hình và phỏng vấn chuyên sâu.
Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi.
Thời gian tiến hành khảo sát từ năm 2015 đến năm 2016. Người trả lời điền vào
bảng hỏi được gửi qua đường dẫn trên Google doc trên mẫu khảo sát gồm 350
bảng hỏi. Có 2 hình thức gửi phiếu khảo sát tới người trả lời: Gửi trực tiếp bảng
khảo sát tới đúng người được khảo sát và gửi gián tiếp bảng khảo sát thông qua
phần mềm Forms – Google Docs tới các doanh nghiệp xây dựng.
4.4. Phương pháp xử lý dữ liệu
Trong phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả chủ yếu sử dụng phương
pháp phân tích và tổng hợp tài liệu nhằm tập hợp và phân tích, thống kê dữ liệu
nhằm mô tả thực trạng triển khai ứng dụng tin học trong công tác kế toán và
phát hiện ra những xu hướng công nghệ và kỹ thuật mới được sử dụng trong
hoạt động xây dựng hệ thống.

8

Đối với phương pháp nghiên cứu định lượng, sau khi thu về 280 phiếu
khảo sát trong tổng số 350 phiếu phát ra. Các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập
được tổng hợp và thống kê, biểu diễn bằng các biểu đồ, đồ thị hoặc các bảng dữ
liệu trên Excel với các giá trị cụ thể làm căn cứ cho những đánh giá và nhận xét.
5. Các đóng góp mới của luận án


9
Chương 3. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ cho các
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và triển khai thử nghiệm tại Công ty xây dựng Đất
Việt.

7. Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước
7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Những công trình nghiên cứu về HTTT kế toán được công bố chủ yếu tập
trung trong các tạp chí hàng đầu về kế toán và hệ thống thông tin. HTTT kế toán
được biết đến như là sự giao thoa của hai lĩnh vực HTTT và kế toán (Nasser,
2012). Nghiên cứu của Romney và Steinbart(2015) đã tiếp cận xem HTTT kế
toán là hệ thống con của HTTT quản lý, trong đó hoạt động xử lý nghiệp vụ
phục vụ cho mục đích kế toán tại doanh nghiệp. Nguồn lực cấu thành của HTTT
kế toán gồm tập hợp con người, phần mềm, phần cứng, hệ thống mạng, thông tin
kế toán và quá trình thiết lập thông tin kế toán và tình hình sản xuất kinh doanh.
Hệ thống thông tin kế toán tập trung giải quyết các vấn đề liên quan tới thông tin
kế toán và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
(1) Những nghiên cứu về khái niệm, vai trò và các thành phần trong hệ thống
thông tin kế toán
- Nghiên cứu khái niệm và các thành phần của HTTT kế toán
- Nghiên cứu vai trò và ảnh hưởng của HTTT kế toán trong các doanh
nghiệp
- Nghiên cứu chất lượng thông tin kế toán
- Nghiên cứu HTTT kế toán trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp
- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán
- Nghiên cứu tác động của thương mại điện tử (TMĐT) đến hệ thống
ghi nhận nghiệp vụ kế toán, kiểm soát nội bộ, tạo báo cáo trực tuyến
(2) Những nghiên cứu về công nghệ, kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin kế

các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực HTTT kế toán. Hệ
thống thông tin kế toán đã có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của
các Công ty xây dựng, đặc biệt là các công ty xây dựng lớn như Tổng công ty
Sông Đà, Tổng công ty xây dựng Hà Nội, Tổng công ty xây dựng số 1, LICOGI,
Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng, Tổng công ty xây dựng Lũng Lô. Tuy
nhiên, những nghiên cứu trên thế giới về việc xây dựng HTTT kế toán còn
chung chung, không có giải pháp cho ngành nghề đặc thù, loại hình doanh
nghiệp cụ thể. Những nghiên cứu về hoạt động xây dựng một HTTT kế toán tại
Việt Nam còn hạn chế về số lượng và phần lớn đều do những tác giả chuyên
ngành kế toán nghiên cứu như Hoàng Văn Ninh (2010), Hồ Mỹ Hạnh (2014),
Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán trong doanh
nghiệp mà không có giải pháp cụ thể xây dựng HTTT kế toán hiệu quả. Có thể
đưa ra một số nhận xét như sau:
- Mức độ tin học hóa HTTT kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng còn
chưa cao, chủ yếu còn ở mức sử dụng bảng tính EXCEL hay phần mềm kế toán
riêng lẻ, rất ít doanh nghiệp triển khai HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ. Mặc
dù một số ứng dụng kế toán đã được triển khai ngay khi doanh nghiệp thành lập
nhưng nhiều nhà cung cấp xây dựng phần mềm cho mọi ngành nghề sản xuất
kinh doanh, trong đó có phân hệ hạch toán kế toán xây dựng như Misa, Bravo,


11

12

Fast, Effect, SmartPro, AccNet nên một số nghiệp vụ kế toán xây dựng không
được hạch toán chi tiết. Một số phần mềm chuyên nghiệp cho ngành xây dựng
như Ame Construction, Amis.Vn, CicAccount, Vacom lại thiếu nhiều phân hệ
chức năng chính và những nhà cung cấp phần mềm chưa có cơ sở lý luận để tư
vấn mô hình nào là phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp xây dựng.


phần mềm cập nhật. Sổ sách, phiếu kế toán chưa đúng chuẩn theo chế độ kế toán
hiện hành. Chưa có một nghiên cứu về khung lý thuyết đầy đủ và tiến hành xây
dựng một mô hình HTTT kế toán toàn diện đáp ứng đầy đủ các hoạt động
nghiệp vụ kế toán và các báo cáo cần có cho doanh nghiệp ngành xây dựng.
Ngoài ra, tốc độ xử lý của hệ thống còn chậm, gây khó khăn cho người sử dụng,
đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc tìm kiếm dữ liệu.
- Kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin chưa hiện đại, chưa tạo được sự kết
nối và tính ổn định giữa yêu cầu của ban giám đốc và thông tin phục vụ quản lý.

cải thiện các quá trình tác nghiệp, loại bỏ công việc không cần thiết và tránh
những việc lặp lại.
1.1.3. Quy trình hoạt động của hệ thống thông tin kế toán
Quy trình hoạt động của HTTT kế toán bao gồm ba hoạt động chính là thu
thập, xử lý và truyền phát thông tin, lưu trữ dữ liệu, điều khiển và kiểm soát hệ
thống.
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin kế toán
Quá trình xây dựng HTTT kế toán cần đảm bảo nguyên tắc: hệ thống, tích

Các phòng ban có chức năng quản lý trong doanh nghiệp chưa được tổ chức
theo mô hình các trung tâm kế toán trách nhiệm.

hợp, hiệu quả.
1.2. Đặc trưng hệ thống thông tin kế toán ngành xây dựng

Ngoài ra, chưa có cuộc khảo sát thực trạng ứng dụng tin học trong công
tác kế toán tại doanh nghiệp xây dựng Việt Nam (ngoài những khảo sát hàng
năm của VCCI về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các

1.2.1. Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam


hiện tự động, mẫu báo cáo phù hợp với yêu cầu, tuân thủ các quy định và chế độ
kế toán Việt Nam.
- Về khả năng nâng cấp, mở rộng: một số phần mềm cho phép người sử
dụng có thể tùy biến cao như Misa, Omega.GL.

học hóa đồng bộ và HTTT kế toán trong ERP.
1.4. Công nghệ xây dựng hệ thống thông tin kế toán
Trong luận án này, tác giả kế thừa mô hình kiến trúc hướng dịch vụ (Service
Oriented Architecture - SOA) dựa trên công nghệ dịch vụ Web do IBM (2004) đề
xuất.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế
toán và hệ thống thông tin kế toán, vai trò và nguyên tắc xây dựng HTTT kế
toán. Tiếp đó tác giả tiến hành phân tích các đặc thù của công tác kế toán trong
ngành xây dựng và những đặc trưng của HTTT kế toán xây dựng. Tác giả đã
tổng hợp, đánh giá những mức độ tin học hóa HTTT kế toán và phân tích công
nghệ xây dựng HTTT kế toán hiện nay. Kết quả chương 1 là căn cứ khoa học
cho tác giả nghiên cứu thực trạng tin học hóa HTTT kế toán tại doanh nghiệp
xây dựng trong chương 2 và các giải pháp xây dựng hệ thống trong chương 3.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM
2.1. Mô tả mẫu
Mô tả thông tin về doanh nghiệp đã tham gia khảo sát.
2.2. Phân tích thực trạng tin học hóa hệ thống thông tin kế toán tại các
doanh nghiệp xây dựng
2.2.1. Thực trạng về phần cứng và hệ thống mạng
Trang thiết bị phần cứng được khảo sát chủ yếu tập trung vào các nhóm
sản phẩm chính gồm: máy chủ, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in, điện
thoại, fax, máy quét, máy chiếu đa năng.

(người có trình độ trên đại học chiếm 26,34%, người có bằng đại học chiếm
54,20%). Kỹ năng sử dụng và thao tác máy tính thường do kinh nghiệm hoặc tự
học. Nhà quản lý hiếm khi thao thác trực tiếp trên các ứng dụng này, họ được
cung cấp các bản BCTC kế toán theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu đột xuất.


- Về nhu cầu triển khai hệ thống thông tin kế toán
- Về sự cần thiết của các phân hệ trong HTTT kế toán

2.2.6. Phân tích sự cần thiết của việc ứng dụng hệ thống thông tin kế toán
- Về mức độ ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại doanh nghiệp xây

15

hệ thống hoạt động được như quản lý thiết lập hệ thống, quản lý danh mục.
Những phân hệ này được cập nhật dữ liệu trước tiên nhằm đảm bảo cho người

3.1.1. Mô hình chức năng hệ thống thông tin kế toán
Mô hình HTTT kế toán được đề xuất là mô hình tổng quát quản lý mọi
hoạt động nghiệp vụ tài chính kế toán trong doanh nghiệp xây dựng. Các phân
hệ chính trong HTTT kế toán gồm quản lý chứng từ, quản lý sổ kế toán, quản lý
kế toán xây dựng và quản lý báo cáo. Một số phân hệ khác nhằm đảm bảo cho

16

Những kết quả đạt được: Nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm kế
toán hay bảng tính Excel. Số ít doanh nghiệp triển khai HTTT kế toán nhằm tự
động hóa các nghiệp vụ kế toán thi công, xây dựng công trình, kinh doanh vật
liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản, lập dự toán công trình.
Những hạn chế về: hệ thống mạng và phần cứng, các chức năng trong

nghiệp xây dựng trong hai năm 2016 và 2017 với mục đích nhằm đánh giá một
cách khách quan và khoa học thực trạng tin học hóa HTTT kế toán tại các
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Kết quả khảo sát đã đưa ra những số liệu cụ
thể về mức độ trang thiết bị phần cứng, hệ thống mạng, cơ sở dữ liệu, quy trình
nghiệp vụ kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng. Tác giả tổng hợp và phân
tích chi tiết ưu nhược điểm, thông tin kỹ thuật về những phần mềm kế toán hiện
đang được sử dụng phổ biến tại doanh nghiệp xây dựng cũng như khả năng đáp
ứng các yêu cầu nghiệp vụ kế toán ngành xây dựng của những phần mềm này.
Kết quả thống kê cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu và triển khai HTTT kế
toán tin học hóa tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam để đáp ứng kịp thời
nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế, nhất là trong khung cảnh cách mạng
4.0.
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TIN HỌC
HÓA ĐỒNG BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM
VÀ TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG ĐẤT
VIỆT
3.1. Đề xuất mô hình hệ thống thông tin kế toán


17

Hệ thống thông tin kế toán

1. Quản lý thiết lập
hệ thống

2. Quản lý danh mục

3. Quản lý chứng từ



Quản lý sổ chi tiết
bán hàng

Kế toán chi phí SX
và giá thành SP

Lập BC quản trị

Thiết lập kì kế
toán

Quản lý thông tin
TSCĐ

Quản lý phiếu bán
hàng

Quản lý sổ chi tiết
NVL CCDC

Kế toán lương

Lập BC thuế

Thiết lập số dư
HH ban đầu

Quản lý kho hàng



Kế toán xác định
kết quả kinh doanh

Thiết lập bút
toán kết chuyển

Quản lý khách
hàng

Quản lý phiếu
nhập

Quản lý sổ quỹ tiền
gửi ngân hàng

Thiết lập bút
toán

Quản lý nhân viên

Quản lý phiếu thu

Quản lý sổ nhật kí
chung

Thiết lập định
dạng báo cáo

Quản lý tiền tệ

2. Quản lý
danh mục

3. Quản lý
chứng từ

Báo cáo
quản trị

4. Quản lý
sổ kế toán

Báo cáo
Thuế

Báo cáo tài
chính

Tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (EAI)
Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA)
Giao diện lập trình ứng dụng c huyển đổi trạng thái đại diện (REST API)

5. Quản lý nghiệp vụ kế toán xây dựng
Kế toán NVL
và CCDC

Kế toán chi
phí SX

Kế toán

mục

Quản lý đối
tượng

Quản lý
dữ liệu

Tập tin
động

Tập tin tồn

Danh mục
từ điển

Tập tin
trung gian

Báo cáo kế
toá n

LAN, WAN, VPN,...
Tầng phần cứng và mạng
Cơ sở hạ tầng Công nghệ
thông tin

Máy chủ
Máy chủ CSDL


Bước 3. Phân tích quy trình nghiệp vụ kế toán

Bước 4. Phân tích và thiết kế hệ thống

Bước 5. Lập trình và kiểm thử

Bước 6. Xây dựng trục tích hợp doanh nghiệp

Bước 7. Tích hợp các phân hệ cũ vào hệ thống mới

Bước 8. Bảo trì và nâng cấp hệ thống
Hình 3.3. Quy trình xây dựng hệ thống thông tin kế toán
Nguồn: tác giả đề xuất
3.2. Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin kế toán
- Hoàn thiện hệ thống mạng và phần cứng: Hệ thống phần cứng được
thiết lập phụ thuộc vào điều kiện tổ chức nhân lực trong phòng kế toán. Nhằm
đảm bảo tính an toàn và bảo mật dữ liệu, cần tổ chức sao cho không có hai kế
toán viên nào sử dụng chung một máy tính. Bộ phận kế toán được phân chia một

cách gửi yêu cầu đến máy chủ. Hệ thống máy chủ được kết nối Internet để tăng
cường hiệu quả chia sẻ và được bảo mật bằng các thiết bị chuyển mạch như
Switch, Router hay tường lửa (Firewall).
- Xây dựng phần mềm kế toán: Điểm khác biệt lớn nhất so với các phần
mềm kế toán có trên thị trường hiện nay là phần mềm AISC (Accounting
Information System in Construction company) do tác giả đề xuất có đầy đủ chức
năng kế toán độc lập và các loại báo cáo giúp cho kế toán viên xử lý thao tác
nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác. Phần mềm có chế độ phân quyền và chạy
dưới sự giám sát của phần mềm diệt Virus nhằm tăng cường khả năng bảo mật
dữ liệu kế toán. Phần mềm khi triển khai không làm thay đổi bản chất, nguyên
tắc và phương pháp kế toán được quy định bởi các văn bản pháp luật có hiệu lực

b. Xây dựng trục tích hợp ứng dụng theo kiến trúc hướng dịch vụ Web.
3.5.2.2. Sơ đồ triển khai

phát sinh của kỳ báo cáo.
- Hoàn thiện quy trình quản lý nghiệp vụ kế toán trên máy tính

3.5.2.3. Triển khai thử nghiệm một số mô đun chức năng
(1) Mô đun kế toán lương

3.3. Đặc tả quy trình nghiệp vụ của hệ thống thông tin kế toán
3.3.1. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
3.3.2. Kế toán chi phí sản xuất

(2) Mô đun chức năng kế toán doanh thu
(3) Mô đun chức năng kế toán xác định kết quả kinh doanh
(4) Mô đun chức năng báo cáo tài chính
(5) Mô đun chức năng báo cáo quản trị
(6) Mô đun chức năng báo cáo thuế
3.5.3. Đánh giá kết quả triển khai thử nghiệm hệ thống
Đối với kế toán viên và kế toán trưởng:
- Tự động hóa nhiều thao tác hạch toán kế toán trên máy, không phải
thực hiện thủ công bằng tay hay trên bảng Excel.
- Tiết kiệm thời gian kiểm tra số liệu trong các nghiệp vụ kế toán chi
tiết. Kế toán viên dễ dàng tạo ra báo cáo chính xác khi biết quy trình
hạch toán kế toán trong doanh nghiệp.
- Tiết kiệm chi phí đào tạo người sử dụng do hệ thống được tích hợp với
các phân hệ chức năng có sẵn trong công ty nên sự thay đổi về thao tác
sử dụng không nhiều.
- Cung cấp cho ban giám đốc mọi số liệu kế toán khi có yêu cầu, tiết
kiệm thời gian hạch toán, thống kê, tổng hợp.

loại hóa đơn, chứng từ trong công ty.
3.6. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp khi triển khai hệ thống
- Khảo sát nhu cầu doanh nghiệp
- Đầu tư kinh phí xây dựng và triển khai hệ thống thông tin kế toán
- Sẵn sàng tiếp nhận đổi mới công nghệ


23

24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong chương này chúng tôi đã đưa ra khung lý thuyết và tiến hành xây
dựng các mô đun phần mềm cho hệ thống thông tin kế toán trong các doanh
nghiệp xây dựng Việt Nam với đầy đủ các chức năng, có khả năng tích hợp với
các ứng dụng khác trong doanh nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ tích hợp

3. Tác giả đã đề xuất khung lý thuyết và mô hình tổng thể HTTT kế toán tin
học hóa đồng bộ và trình bày những giải pháp triển khai mô hình trong
thực tiễn.
4. Tác giả đề xuất mô hình chức năng và mô hình công nghệ, chỉ rõ những
kỹ thuật, công nghệ sẽ được triển khai nhằm tích hợp phần mềm đã có
với các phân hệ trong hệ thống mới.
5. Tác giả đề xuất mô hình nghiệp vụ phân tích chi tiết 6 nghiệp vụ kế toán
và 3 hoạt động báo cáo trong doanh nghiệp xây dựng.
6. Tác giả phân tích đánh giá việc triển khai thử nghiệm HTTT kế toán tại
công ty xây dựng Đất Việt. Kết quả thử nghiệm cho thấy mô hình do tác
giả đề xuất và triển khai đã hỗ trợ hiệu quả cho các hoạt động nghiệp vụ
kế toán của công ty.
Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp cần triển khai

trong giai đoạn hiện nay.

tiêu và kế hoạch kinh tế. Hệ thống cần tạo thông tin liên kết giữa các phòng ban
chức năng, xây dựng môi trường số hoá thông tin, tiết kiệm chi phí, tận dụng tối
đa nguồn tài nguyên sẵn có, hạn chế trang bị thêm thiết bị mới. Dữ liệu được
chuẩn hóa ở mức cao theo nguyên tắc chung về định dạng dữ liệu kế toán, hạn
chế dư thừa, dị thường dữ liệu ở mức thấp nhất. HTTT kế toán đề xuất trong
luận án có thể tích hợp với các ứng dụng có sẵn trong doanh nghiệp, hỗ trợ đầy
đủ mọi hoạt động nghiệp vụ kế toán ngành xây dựng, tự động cập nhật chế độ kế
toán mới, tự động tạo báo cáo nhanh chóng, kịp thời khi có yêu cầu gửi tới cơ
quan thuế, các ban ngành quản lý và phù hợp với định dạng báo cáo của Bộ tài
chính. Ngoài ra, hệ thống dễ dàng nâng cấp, bảo trì, hiệu quả sử dụng cao, ít phụ
thuộc vào chuyên gia công nghệ.
Tóm lại, những kết quả nghiên cứu của luận án không chỉ đóng góp về
mặt lý luận, làm phong phú thêm kiến thức về hệ thống thông tin kế toán mà còn
có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Mô hình hệ thống thông tin kế toán tích hợp do tác
giả đề xuất phù hợp với cả các doanh nghiệp mới bắt đầu hoặc đã ứng dụng tin
học trong công tác kế toán, là cơ sở để triển khai HTTT kế toán hỗ trợ mọi thao
tác hạch toán kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính kế toán tại các
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.


25

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Lê Việt Hà (2014), "Hoàn thiện ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại

doanh nghiệp xây dựng Việt Nam", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 11, tr.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status