Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                   BỘ TÀI 
CHÍNH
   
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG 
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT 
NAM 
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ


HÀ NỘI – 2018

CÔNG TRÌNH NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Phản biện 1:..............................................................
                     ..............................................................

Phản biện 2:..............................................................
                      ..............................................................

Phản biện 3:..............................................................
                      ..............................................................


Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện 

     NCS hệ thống hóa, phân tích tổng quan về các công trình, đề 
án, đề  tài nghiên cứu có liên quan đến đề  tài luận án để  thấy rõ 
kết quả đạt được của các nghiên cứu liên quan có thể tham khảo, 
đồng thời thấy được điểm trống cần nghiên cứu làm rõ đối với  
đề tài luận án của mình. 
2.1. Các nghiên cứu về KSNB ở nước ngoài
       Qua quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau  
đối với các mảng vấn đề liên quan đến đề tài luận án, NCS nhận 


5
thấy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến KSNB 
trong DN tại nhiều quốc gia trên thế giới đã được các cá nhân và 
tập thể  tác giả  thực hiện trong thời gian vừa qua... Các nghiên 
cứu đã chỉ  ra rằng, KSNB đã được quan tâm từ  năm 1900 trở  đi, 
những nhận thức ban  đầu về  KSNB được hình thành gắn với 
việc quản trị DN và gắn với phục vụ hoạt động kiểm toán nội bộ 
và kiểm toán tài chính... Cho đến nay, hệ thống lý luận về KSNB  
đã có được khung lý thuyết căn bản và đầy đủ, tuy nhiên cùng với  
sự  biến đổi của môi trường kinh doanh, khả  năng tư  duy, nhận 
thức thay đổi cũng đòi hỏi lý luận về  KSNB cần tiếp tục được 
nghiên cứu bổ sung và phát triển chuyên sâu hơn nữa vào những  
ngành nghề cụ thể.   
2.2. Các nghiên cứu về KSNB ở trong nước
2.2.1. Các nghiên cứu về KSNB trong các giáo trình kiểm toán 
của các trường Đại học
       Ở  Việt Nam, lý luận về  KSNB trước hết được trình bày 
trong các giáo trình Lý thuyết kiểm toán, giáo trình Kiểm toán tài 
chính của các Trường Đại học khối kinh tế và mọt sô sách tham
̂ ́

hoàn thiện KSNB và HTKSNB tại một DN hoặc một ngành, điển 
hình như các nghiên cứu sau:
 + Các luận án tiến sĩ nghiên cứu về  KSNB và HTKSNB, gồm:  
Luạn án tiên si cua tác gia Nguyên Thu Hoài
̂
́ ̃ ̉
̉
̃
 (nam 2011
̆
)  vềđề 
 
tài“Hoàn thiẹn̂  HTKSNB  trong các  DNSX  xi mang thu
̆
ộc Tổng  
công ty  xi mang Vi
̆
ẹt Nam
̂
”;Luạn án tiên si cua tác gia Bùi Thi
̂
́ ̃ ̉
̉
̣ 
Minh Haỉ  (nam 2012
̆
)  vềđ
  ề  tài  “Hoàn thiẹn HTKSNB
̂
  trong các 

̉
̃
năm  2015); 
Luạn án tiên si
̂
́ ̃ về  đề  tài“Hoàn thiện  HTKSNB  tại cácDN trong  
Tổng công ty đầu tư  phát triển nhà và đô thị”  cua tác gia Đinh
̉
̉
 
Hoài Nam (năm 2016); Luận án tiến sĩ về đề tài “HTKSNB trong  
các DN Bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay ” cua tác gia
̉
̉ 
Nguyễn Thị Thu Hà (năm 2016); Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn 
thiện HTKSNB trong các DN chế  biến thủy sản Thanh hóa” cuả  
tác gia Nguy
̉
ễn Thị Thu Phương ( năm 2016);  Luạn án ti
̂
ến sĩ về 
đề  tài“Hoàn thiện  HTKSNB  tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam”  
của tác giả Nguyễn Thanh Thuỷ (năm 2017)…
+ Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về  KSNB và HTKSNB: C ó 
khá nhiều các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB và HTKSNB. 
Tuy nhiên,  các nghiên cứu  chỉ  dừng lại  ở  một số  lĩnh vực, hoặc 
một quá trình, quy trình trong một đơn vị cụ thể… 


7

(*) Phương pháp phân tích, diễn giải: Phân tích, đối chiếu giữa 
lý luận và thực trạng, chỉ rõ ưu điểm và hạn chế để làm cơ sở đưa 
ra giải pháp hoàn thiện KSNB tại các DNSXG Việt Nam. 
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  


9
6.1. Ý nghĩa về mặt khoa học:
       Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung làm rõ thêm những vấn đề 
lý luận về  KSNB và  các yếu tố  KSNB hướng đến QTRR  trong 
DN.
6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
      Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng KSNB, đề xuất giải 
pháp hoàn thiện  các yếu tố  KSNB  hướng  đến QTRR trong các 
DNSXG Việt Nam. 
7. Kết cấu của luận án 
Ngoài mở đầu, kết luận, các danh mục tài liệu và phụ lục, luận 
án gồm 03 chương sau:
+ Chương 1:  Lý luận chung về  kiểm soát nội bộ  trong doanh  
nghiệp. 
+  Chương   2:  Thực   trạng  kiểm   soát   nội   bộ   trong   các   doanh 
nghiệp sản xuất giấy Việt Nam.
+ Chương 3: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp 
sản xuất giấy Việt Nam. 


10
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 
TRONG DOANH NGHIỆP

trình xây dựng chiến lược của DN, xác định những sự  vụ  có khả  
năng xảy ra gây ảnh hưởng đến DN đồng thời quản lý rủi ro trong  
phạm vi cho phép nhằm đưa ra mức độ  đảm bảo trong việc đạt  
được mục tiêu của DN”


11
QTRR giúp DN đánh giá, phân tích được các RR có thể đến từ 
các nhân tố  nội tại, từ  môi trường bên ngoài trong quá trình hoạt 
động của DN, qua đó giúp đưa ra các biện pháp ứng phó phù hợp. 
1.2.1 Phương thức, biện pháp, quy trình QTRR trong DN
(*)  Phương thức  QTRR:  DN có thể  áp dụng 2 phương thức 
QTRR chủ động; QTRR thụ động.
(*) Các biện pháp QTRR: Né tránh rủi ro; Chấp nhận rủi ro; Tự 
bảo hiểm; Ngăn ngừa thiệt hại; Giảm bớt thiệt hại; Chuyển dịch 
rủi ro;…
(*) Quy trình  QTRR, gồm:  Xác định mục tiêu  và bối cảnh RR 
xảy ra; Nhận diện RR; Đánh giá RR; Xác định các biện pháp  ứng 
phó với RR; Các hoạt động kiểm soát RR; Giám sát và báo cáo.
2
KHÁI QUÁT VỀ KSNB TRONG DN
2.1 Khái niệm và nguyên tắc thiết kế và thực hiện 
kiểm soát nội bộ trong DN
2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 
Có nhiều quan điểm về  KSNB, NCS đồng thuận cao với khái 
niệm của COSO kết hợp với sự  phát triển của các nhà khoa học,  
đặc biệt tác giả  Robert R. Moeller và  Ủy ban BASEL về  KSNB 
trong đơn vị, tổ  chức. Qua đó, có thể  khái quát hóa về  KSNB như 
sau:   (1)   KSNB   là   một   quá   trình;  (2)  Ba   mục   tiêu   chủ   yếu  của 
KSNB là: BCTC;  Sự  tuân thủ  và mục tiêu về  hoạt động;  (3)  Các 

hạn chế này.
2.3 Mối liên hệ giữa KSNB với QTRR trong DN
  + Khi xây dựng các mục tiêu KSNB, DN phải    nhận dạng 
được nguy cơ  RR để  đưa ra  các giải pháp để  QTRR, nhằm giúp 
DN có thể  ngăn ngừa và giảm thiểu các RR có thể xảy ra gây nên 
những ảnh hưởng bất lợi tới các mục tiêu của KSNB.
+ Khi xây dựng các mục tiêu KSNB, DN  phải xem xét, nhận 
dạng và phân tích nguy cơ  RR cụ  thể   ở  mức độ  toàn DN và từng 
hoạt động cụ thể. 


13
3

CÁC YẾU TỐ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DN
DN

3.1 Môi trường kiểm soát hướng đến QTRR trong 

MTKS  hướng đến QTRR gồm các yếu tố  hướng đến QTRR:  
Triết lý và cách thức điều hành của nhà quản lý; Tính trung thực và 
các giá trị  đạo đức;  Cơ  cấu tổ  chức; Các cam kết về  năng lực; 
Năng lực của HĐQT, BGĐ  và bộ  phận quản lý RR;  Chính sách 
nhân sự, tiền lương, thưởng; Văn hóa trong DN hướng đến QTRR.
3.2 Đánh   giá   rủi   ro  hướng   đến   quản   trị   rủi   ro 
trong DN
   Lãnh đạo và CBCNV phải nhận thức đúng các loại RR trong DN; 
Nhận diện cụ  thể  RR  trong hoạt động dài hạn và ngắn hạn đối 
với từng hoạt động, theo cấp độ  để quyết định mức độ  RR có thể 
chấp nhận; thiết lập phương pháp QTRR phù hợp.

4
KINH NGHIỆM VỀ  KIỂM SOÁT NỘI  BỘ  TRONG 
DOANH NGHIỆP TẠI MỘT SỐ  NƯỚC TRÊN THẾ 
GIỚI   VÀ   BÀI   HỌC   KINH   NGHIỆM   CHO   CÁC 
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 
Luận án đã trình bày và phân tích khái quát  về  kinh nghiệm 
chủ  yếu  về  KSNB hướng tới QTRR của Mỹ, Nhật Bản, từ đó  
rút ra 10 bài học kinh nghiệm cụ thể cho các DN Việt Nam.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  Chương 1  đã  hệ  thống hóa và  làm rõ  lý 
luận   cơ   bản  về   quản   lý,   kiểm   soát   và 
QTRR trong DN, khái quát về KSNB, 5 yếu 
tố  cấu thành của KSNB hướng đến QTRR 
trong DN. Nội dung chương 1 đủ  cơ  sở  để 
nghiên   cứu   thực   trạng   KSNB   và   đề   xuất 
giải   pháp   hoàn   thiện   KSNB   hướng   đến 


15

quản   trị   rủi   ro   trong   các   DNSXG   Việt 
Nam.


16
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT 
NAM



17
7

THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ  CỦA KSNB HƯỚNG 
ĐẾN QTRR TRONG CÁC DNSXG VIỆT NAM HIỆN  
NAY
7.1 Thực trang môi tru
̣
̛ơng kiêm soát h
̀
̉
ướng  đến 
QTRR tai các DNSXG Vi
̣
ệt Nam hiện nay

7.1.1

Thực trạng về triết lý và cách thức điều hành của nhà  
quản  lý  hướng  tới  QTRR  tại các  DN  sản  xuất  giấy  
Việt Nam hiện nay                     
Đa phần lãnh đạo các DNSXG Việt Nam đã nhận thức được sự 
cần thiết của việc xác định triết lý, cách thức điều hành của nhà 
quản lý hướng tới QTRR, tuy nhiên vẫn còn không ít lãnh đạo chua̛  
tìm hiêủ  đây đu vê KSNB h
̀ ̉ ̀
ướng đến QTRR. 
7.1.2 Thực trạng về  đảm bảo và duy trì tính chính trực và  

thưởng hướng đến QTRR  tại các  DN  sản xuất giấy  
Việt Nam hiện nay
   Các DNSXG Việt Nam đều đã xây dựng chính sách nhân sự, tiền 
lương, tiền thưởng, tuy nhiên đa phần các DN chưa xây dựng được 
chính sách nhân sự, tiền lương, tiền thưởng gắn kết cụ thể với kết 
quả QTRR trong DN.
7.1.7 Thực trạng về  việc xây dựng văn hóa DN hướng đến  
QTRR tại DNSXG Việt Nam hiện nay
Nhiều DNSXG Việt Nam đã chú trọng đến công tác văn hóa 
trong DN nhưng chưa chú trọng đến xây dựng văn hóa DN để đảm 
bảo không khí và tinh thần làm việc trong DN theo hướng QTRR.
7.2 Thực trang
̣  đánh giá rui ro t
̉
ại các DNSXG Việt 
Nam hiện nay
7.2.1

Thực trang nh
̣
ận thức của lãnh đạo và CBCNV về  rủi  
ro trong DN hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản  
xuất giấy Việt Nam hiện nay
Nhiều lãnh  đạo  DNSXG  Việt Nam  đã nhận thức  được  tầm 
quan trọng của hoạt động  QTRR,  tuy nhiên có một số  lãnh đạo 
DNSXG   Việt   Nam   chưa  nâng   cao   nhận   thức   của   lãnh   đạo   và 
CBCNV về rủi ro.


19

̀
̀ kết quả phát hiẹn, phân tích đinh lu
̂
̣
̛ơng các 
̣
RR để có 
căn cứ đê xuât các bi
̀ ́
ện pháp khăc phuc
́
̣ , phòng ngừa RR kịp thời. 
7.3 Thực   trạng   hoạt   động   kiểm   soát   tại   các 
DNSXG Việt Nam hiện nay
7.3.1

Thực trang ch
̣
ọn lựa và xây dựng các biện pháp kiểm  
soát có khả  năng đảm bảo rủi ro đến mức chấp nhận  
được hướng đến quản trị  rủi ro tại các DN sản xuất  
giấy Việt Nam hiện nay
Đã có DNSXG Việt Nam thực hiện nhận diện và đánh giá RR 
tuy nhiên chưa có nhiều DNSXG Việt Nam coi trọng xây dựng các 
phương án xử  lý  RR  phù hợp,  chưa  quan tâm đúng mức đến  xác 
định“rủi ro chấp nhận được” trong kiểm soát, quản lý RR.


20
7.3.2

̣
ản xuất giấy Việt Nam hiện  
nay
7.4.1

Thực trang thông tin 
̣
hướng đến QTRR tai các DN s
̣
ản  
xuất giấy Việt Nam hiện nay
(*)  Thực trang h
̣
ệ  thống thông tin kế  toán hướng đến QTRR:  
Các DNSXG Việt Nam đã thiết lập hẹ thông k
̂ ́ ế toán theo quy định, 
tuy nhiên  một số  DNSXG Việt Nam  hiện nay chưa đáp  ưng đu
́
̉ 
nhân sự có trình độ chuyên môn tốt cho kế toán, do vậy chưa cảnh 
báo rủi ro.


21
  (*)  Thực trang thông tin v
̣
ề  rủi ro:  Chỉ  một số  ít  DNSXG 
Việt nam có thông tin về  RR còn đa phần DN chưa thực sự chú 
trọng đến hệ thống thông tin về RR nên chưa có đủ thông tin phù 
hợp cho QTRR. 

Thực trang ho
̣
ạt động giám sát trong KSNB theo hướng quản  
trị rủi ro  
Hầu hết các DNSXG Việt Nam đã thực  hiên giám sát kiểm 
soát,  tuy nhiên còn  một số  DN  chưa chú trọng đúng mức đến 
chọn lựa và xây dựng các biện pháp kiểm soát có khả năng đảm 
bảo rủi ro đến mức chấp nhận được nên chưa kịp thời phát hiện 
các khiếm khuyết của KSNB để báo cáo lãnh đạo bộ phận có cơ 
sở xử lý phù hợp.


22
7.5.2

Thực trang giám sát vi
̣
ệc thực hiện các biện pháp ứng  
phó với rủi ro 
Thực trang giám sát vi
̣
ệc thực hiện các biện pháp, kết quả 
của các hoạt động giám sát thường xuyên, chưa thiết kế được hệ 
iện pháp  ứng phó với rủi ro đã được DN xây dựng và lựa chọn 
theo hướng quản trị rủi ro 
Chỉ có ít DNSXG Việt Nam chú trọng giám sát việc thực hiện  
các biện pháp  ứng phó với rủi ro đã được DN xây dựng và lựa 
chọn,  đa   phần   DN  chưa   xây   dựng   hệ   thống   báo   cáo   thường 
xuyên về hiệu quả của các biện pháp ứng phó với rủi ro để điều 
chỉnh các chính sách và thủ  tục  QTRR  đang thực hiện cho phù 

̂ ử  dung các công cu quan lý; chú
̣
̣
̉
 
trọng  thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng 
đội ngũ CBCNV trong DN về tính chính trực, giá trị  đạo đức và  
văn hóa, văn minh, tính chuyên nghiệp; Nhiều DNSXG Việt Nam, 
đặc biệt các CTCP đã đảm bảo các cam kết về năng lực HĐQT,  
BGĐ và CBCNV trong DN, chú ý đến việc đảm bảo chính sách 


23
nhân sự và tiền lương, thưởng, xây dựng văn hóa DN trong DN 
hướng đến QTRR .
(*)  Về  đánh giá rui ro
̉
 tại các  DNSXG Việt Nam:  Một số 
lãnh đạo các DNSXG Việt Nam đã nhận thức về rủi ro và sự cần  
thiết phải thiết kế và thực hiện KSNB trong DN  hướng đến QTRR,  
bước đầu nhận diện cụ thể các loại RR trong hoạt động dài hạn  
và ngắn hạn của DN, bước đầu chú trọng và thực hiện phân tích 
và đánh giá RR.
(*) Về hoạt động kiểm soát tại các DNSXG Việt Nam
 Một số lãnh đạo các DNSXG Việt Nam đã chú trọng và thực  
hiện việc chọn lựa và xây dựng các phương án xử lý RR phù hợp, 
chú trọng và thực hiện việc chọn lựa và thiết lập các hoạt động 
kiểm soát RR phù hợp với phương án xử  lý RR đã lựa chọn, chú 
trọng thiết kế  các chính sách và thủ  tục kiểm soát rủi ro đối với 
từng loại RR hay từng loại hoạt động trong DN. 

̉
:  Về  MTKS hướng đến QTRR 
tại một số  DN SXG còn những hạn chế  như:  Chưa chú trọng 
đúng đảm bảo và duy trì tính chính trực  và các giá trị  đạo đức 
trong DN;  Chưa chú trọng việc  đảm bảo  các cam kết về  năng 
lực trong DN, đặc biệt chưa có bộ  phận QTRR; Chưa đảm bảo 


24
cơ cấu tổ chức trong DN theo hướng QTRR; Chưa chú trọng đến 
triết  lý  và  cách  thức  điều hành  theo  hướng  QTRR;  Chưa  chú 
trọng đảm bảo năng lực của các thành viên trong HĐQT và BGĐ 
theo   hướng   QTRR;  Chưa   chú   trọng   đến  đảm   bảo   chính   sách 
nhân sự và tiền lương, thưởng trong DN theo hướng QTRR, chủ 
yếu mới theo kết quả ngày công làm việc và chưa có quy đinh cu
̣
̣ 
thê vê vi
̉ ̀ ẹc tuyên dung, đào tao, đánh giá, đê bat, khen thu
̂
̉
̣
̣
̀ ̣
̛ơng và
̉
 
ky lu
̉ ạt nhân viên
̂

Nam chưa chú trọng xây dựng hệ thông truy
́
ền thông liên quan  
đến RR.
(*) Về hoat đ
̣ ọng giám sát trong KSNB 
̂
: Tại một số DNSXG 
Việt Nam còn có  hạn chế  như:  Chưa chú trọng  đến việc hẹ ̂


25
thông thông tin h
́
ướng  đến  QTRR;  Chưa chú trọng đúng mức 
hoạt động giám sát trong KSNB;  Chưa chú trọng giám sát việc 
thực hiện các biện pháp  ứng phó với RR đã được DN xây dựng 
và lựa chọn hoặc cũng chưa xác định rõ biện pháp ứng phó rủi ro  
của DN và hầu như các DN chưa có thông tin để  cải tiến KSNB 
theo hướng QTRR.
8.3
Nguyên nhân cua nh
̉
ưng h
̃
ạn chế
+ Vê phía Nhà nu
̀
̛ơc và các co quan ch
́

̉ ̀
̣
̃  
nhu nh
̛ ưng l
̃ ợi ích của KSNB hướng đến QTRR, chưa chú trọng 
đúng mức việc phát triển nguồn nhân lực, chưa chú trọng đúng 
mức   việc   tổ   chưć   đào   tao,
̣   tuyên   truyên
̀   nhưng
̃   kiên
́   thức   về 
KSNB, đặc biệt về QTRR cho toàn thê CBCNV trong DN. 
̉

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nội dung chương 2 của luận án đã trình bày khái quát về sự 
hình thành, phát triển của các DNSXG Việt Nam; Trình bày  và 
phân tích 5 đặc điểm của các của các DNSXG Việt Nam; Trình 
bày và phân tích rõ thực trạng các yếu tố của  KSNB hướng đến 
QTRR trong các DNSXG Việt nam, đó là môi trương kiêm soát;
̀
̉
 
đánh giá rui ro; ho
̉
ạt động kiểm soát; hẹ thông thông tin và truyên
̂ ́
̀ 
thông và thực trạng về  hoat đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status