Bộ giáo dục v đo tạo
Bộ y tế
Trờng Đại học Y H Nội
Nguyễn Thị Hồng Minh
Nghiên cứu các vi khuẩn
gây bệnh trong bệnh viêm quanh răng
v ứng dụng điều trị trên lâm sng
Chuyên ngành: NHA KHOA
Mã số: 62.72.28.01
Tóm tắt Luận án tiến sỹ y học
H Nội - 2010
Công trình đợc hoàn thành tại:
Trờng đại học y h nội
Bệnh viện răng hm mặt trung ơng h nội
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Đình Hải
Phản biện 1:
PGS.TS Đỗ Duy Tính
Phản biện 2:
hiệu với bệnh viêm quanh răng ở một nhóm ngời Việt Nam, Tạp
chí Y học Thực hành, số 11, tr. 52.
2. Nguyễn Thị Hồng Minh (2010), Sử dụng kháng sinh tại chỗ trong
điều trị viêm quanh răng, Tạp chí thông tin Y dợc, số 1, tr. 16.
3. Nguyễn Thị Hồng Minh (2010), Nghiên cứu ảnh hởng của một số
yếu tố nguy cơ đối với tình trạng viêm quanh răng ở một nhóm ngời
Việt Nam , Tạp chí Thông tin Y dợc, số 3, tr. 18.
1
T VN
Tính cấp thiết của đề tài:
Viêm quanh rng (VQR) l mt trong nhng bnh rng ming thng
gp nht Vit Nam v l nguyờn nhõn hng u gõy mt rng ngi
trờn 45 tui. Vấn đề bệnh căn v bệnh sinh của viêm quanh răng đã đợc
các nh khoa học quan tâm nghiên cứu từ lâu. Tuy vấn đề ny cha đợc
hiểu hết nhng đã khẳng định đợc rằng viêm quanh răng l một bệnh
nhiễm trùng mang tính chất cơ hội với nguyên nhân đầu tiên l vi khuẩn
trong mảng bám răng. Chớnh vỡ vy, vic s dng khỏng sinh phối hợp
trong iu tr viờm quanh rng l mt bin phỏp khụng th thiu.
Trờn th gii ó cú nhiu tỏc gi nghiờn cu v vai trũ ca vi khun
c hiu v c ch gõy bnh ca chỳng nh Zambon (1990), Chisterson
(1989), Noiri (2001), Van Winkelhoff (2005)Ngi ta ó thy rng cỏc
vi khun gõy bnh viêm quanh rng cng cú mt trong khoang ming
ngi bỡnh thng vi nhng t l khỏc nhau. Mt loi vi khun cú th l
c hiu i vi th bnh viờm quanh rng ny nhng khi phi hp vi
mt hay nhiu loi vi khun khỏc li gõy ra mt th bnh viêm quanh rng
khỏc.
Vit Nam, cho n nay vn cha cú mt nghiờn cu no v vi
3
Chơng 1
Tổng quan ti liệu
1.1. Khỏi nim, bnh cn, bnh sinh v phõn loi bệnh viờm quanh rng
1.1.1. Khỏi nim
Viêm quanh răng (VQR) l một bệnh nhiễm trùng có liên quan đến
quá trình viêm v đáp ứng miễn dịch gây phá hủy tổ chức quanh răng.
1.1.2. Phõn loi viờm quanh rng
Cho đến nay đã có nhiều cách phân loại bệnh vùng quanh răng dựa
theo các tiêu chí khác nhau nhng xu hớng chung đợc phân lm hai loại
l các bệnh lợi bao gồm các bệnh chỉ có tổn thơng ở lợi v các bệnh
quanh răng bao gồm các bệnh liên quan đến cấu trúc chống đỡ của răng.
1.1.3. Bnh cn, bnh sinh của bệnh viờm quanh rng
Cho đến nay, các nh khoa học đã thống nhất đợc rằng sự khởi phát
v tiến triển của VQR phụ thuộc vo vai trò của các VK đặc hiệu, các đáp
ứng miễn dịch của cơ thể v các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh VQR đợc
khởi phát v tiến triển bởi một nhóm VK kỵ khí, Gram âm khu trú trong
vùng dới lợi. Hội nghị Quốc tế về lâm sng bệnh quanh răng năm 1996 đã
kết luận rằng nguyên nhân chính của bệnh VQR ở ngời l do
Porphyromonas gingivalis, Bacteroides forsythus và Actinobacillus
actinomycetemcomitans gây ra.
1.1.4. Cỏc yu t nguy c trong bệnh viờm quanh rng
VQR l một bệnh đa yếu tố. Nhiều nghiên cứu mô tả cắt ngang, phân
tích đa biến đã đợc tiến hnh để tìm kiếm mối liên quan giữa yếu tố nguy
cơ v mức độ v tình trạng nặng của bệnhVQR. Các tác giả đã đa ra một
số yếu tố nguy cơ của VQR nh: giới, tuổi, điều kiện kinh tế, trình độ văn
hóa, bệnh ton thân, hút thuốc lá...
1.1.5. Nhng bin i bnh lý ca vựng quanh rng trong viờm quanh
Chng 2
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
2.1. Tiờu chun lựa chn: L các bệnh nhân đến khám v điều trị ở
khoa Nha chu BV RHM TW t tháng 1/2007 n thỏng 11/2009 có độ
tuổi từ 20 đến 65.
Các đối tợng nghiên cứu đợc chia lm 2 nhóm:
* Nhúm 1 (nhúm viờm quanh rng): gm cỏc bnh nhõn c chn
oỏn l viờm quanh rng mn tớnh mức độ va v nng da vo tiờu chun
ca Vin Hn lõm Nha chu Hoa k (1998).
Cỏc i tng trong nhúm ny u phi t cỏc tiờu chun sau:
+ Cú ớt nht 20 rng trờn cung hm vi ớt nht 2 tỳi quanh rng sõu trờn
3 mm trong hai vựng lc phõn, cú hin tng chy mỏu khi thm khỏm
+ Cú hỡnh nh tiờu xng rng trờn phim X-quang.
+ Khụng c iu tr bnh viêm quanh rng hoc iu tr bng khỏng
sinh trong vũng 6 tun trc khi ly mu nghiờn cu.
* Nhúm 2 (nhúm chng): gm cỏc bnh nhõn c la chn theo cỏc tiờu
chun sau:
n kim tra rng ming, lm v sinh rng ming hoc cỏc iu tr
khỏc khụng phi l iu tr bnh viêm quanh rng.
- Cú tỡnh trng li t bỡnh thng n cú biu hin viờm ở mức độ nhẹ.
- Khụng c mt quỏ 1 rng trong mi vựng lc phõn (tr rng s 8).
- Khụng cú tỳi li bnh lý, khụng cú biu hin mt bỏm dớnh quanh rng.
- Trờn phim X-quang: khong cỏch t ranh gii men-xi măng n nh
mo xng rng 2mm tt c cỏc v trớ gn.
2.2. Tiờu chun loi tr: l các trờng hợp mắc các bệnh ton thân hoặc
không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.3. Thit k nghiờn cu: nghiờn cu Bnh - Chng.
6
7
2.5.4. Xỏc nh vi khun bng k thut PCR
Trong nghiờn cu ny, chỳng tụi tp trung vo 5 loi vi khun gõy
bnh vựng quanh rng ó c nhiều nh nghiờn cu trờn th gii đề cập
l:
- Actinomyces actinomycemcomytans
- Porphyromonas gingivalis
- Prevotella intermedia
- Tannerella forsythensys
- Fusobacterium nucleatum
Xột nghim PCR c thc hin ti B mụn Vi sinh, Trng i hc
Y H Ni
2.5.5 Xỏc nh vi khun bng phng phỏp nuụi cy phân lập k khớ
Các mẫu bệnh phẩm đợc tiến hnh nuôi cấy kỵ khí tại Khoa Vi sinhBệnh viện Bạch Mai.
2.5.6 Xác định mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh đợc xác định tại Khoa
Vi sinh, Bệnh viện Bạch Mai theo quy trình của CLSI - Hoa Kỳ.
2.6. ỏnh giỏ kt qu
Cỏc c im lõm sng c mụ t theo cỏc th VQR mức độ va v
nng. Kt qu xột nghim cỏc VK trong cỏc mu mng bỏm di li bng
kỹ thuật PCR v NCPL đợc so sỏnh gia nhúm bnh v nhúm chng. Kt
qu ny c xem xột trong mi quan h vi tỡnh trngVQR, vi cỏc ch
s lõm sng v cỏc yu t nguy c cng nh kh nng ng nhim cỏcVK.
Kết quả kháng sinh đồ đợc xác định cho từng loại VK phân lập đợc với
từng loại kháng sinh.
T
h
răng từ lnh mạnh đến viêm lợi nhẹ.
3.1. c im lâm sàng viêm quanh răng mạn tính của i tng
nghiờn cu
3.1.1. c im v tui v gii
Bng 3.1. Phõn b i tng nghiờn cu theo tui v gii
Tng s
(N = 113)
Nhóm bnh
(N = 75)
Nhóm chng
Giá tr p
(N = 38)
Tui
> 0,05
43,1 8,2
46,1 8,5
37,1 8,7
(nm, X SD)
Gii n (%)
72 (63,7)
50 (66,7)
22 (57,9)
> 0,005
Nam
41 (36,3)
25 (33,3)
16 (42,1)
(N = 113) n
(%)
(N = 75) n
(%)
(N = 38) n
(%)
Cha điều trị
15 (13,5)
8 (10,7)
7 (18,4)
> 0,05
Đã điều trị
88 (86,5)
67 (89,3)
31 (81,6)
> 0,05
Bng 3.5. Tỡnh trng lợi
Nhóm bnh
Nhóm chứng
Tình trạng chảy máu lợi khi
(N=75)
(N = 38)
thăm khám
Mức độ nặng Mức độ vừa
(N=38)
(N=37)
% vị trí có chảy máu
65,8
31,8
12,7
% vị trí không chảy máu
34,2
68,2
87,3
Rất tốt (0)
0
Bng 3.6. Tỡnh trng tớch t mng bỏm rng v dạng tiêu xơng
Tình trạng lâm sàng
Nhóm bệnh
(N=75)
Nhóm chứng
(N = 38)
11
Mức độ nặng
Mức độ vừa
(N=38)
(N=37)
n (%)
Chỉ số mảng bám
Rất tốt (0)
0
0
0
Tốt (0,1 0,9)
Tiêu ngang + chéo
16 (38,9)
7 (16,3)
0
Dạng tiêu xơng
Bng 3.8. Các tình trạng lâm sng khác
Nhóm bệnh (N=75)
Tình trạng lâm sàng
Số răng đợc khám trung bình
/bệnh nhân
( X SD)
Số răng có hở chẽ chân răng
trung bình / bệnh nhân
Nhóm chứng
Mức độ nặng Mức độ vừa
(N = 38)
(N=38)
(N=37)
21,2 5,2
23,2 4,5
24,4 4,0
ca bnh VQR
3.2.1. T l phỏt hin cỏc vi khun trong cỏc mu mng bỏm di li
Các mẫu đợc coi l dơng tính khi:
- Dơng tính với kỹ thuật PCR đồng thời dơng tính với NCPL
- Dơng tính với kỹ thuật PCR nhng âm tính với NCPL
- Âm tính với kỹ thuật PCR nhng dơng tính với NCPL
Các mẫu đợc coi l âm tính khi âm tính với cả hai kỹ thuật
Vì mỗi trờng hợp ny chỉ xảy ra một lần nên tổng số mẫu vẫn l 113.
Bảng 3.11.T l phỏt hin cỏc vi khun trong các mẫu mảng bám dới lợi
Tng s
Nhóm bnh
Nhóm chứng
(N = 113)
(N = 75)
(N = 38)
n (%)
n (%)
n (%)
Aa
8 (7,1)
5 (6,7)
0
0
0
>3 -
(+)
(-)
Pg
(+)
(-)
Tf
(+)
(-)
Pi
(+)
(-)
Vi
khuẩn
Fn
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ phát hiện các vi khuẩn nghiên cứu trong túi quanh răng
theo mức độ mất bám dính quanh răng tại các vị trí lấy mẫu
3.2.2 Mèi liªn quan cña bÖnh VQR víi sù cã mÆt cña c¸c VK trong
m¶ng b¸m d−íi lîi
B¶ng 3.13. Tû lÖ d−¬ng tÝnh cña c¸c mÉu theo nhãm vμ tû sè nguy c¬ OR
0
-
Fn
Pi
Tình trạng
1,35
-
20,56
2,23
-
lợi
(0,15-1,12)
(2,63-438,31)
(0,26-49,13)
>0,05
0,05
0,35
bám
(0,13-4,05)
(1,02-8,69)
(0,12-3,05)
(1,81-4,30)
4,71+2,67
3,53+2,41
6
4
2
0
Aa
Pg
Tf
Dng tớnh
Fn
Pi
Vi
khun
m tớnh
Biu 3.3. Mi liờn quan gia s cú mt ca cỏc vi khun v mt bỏm
dớnh quanh rng lõm sng trung bỡnh cỏc v trớ ly mu
3.2.4. Mối liên quan của tình trạng lâm sàng trong VQR với tình trạng
đồng nhiễm các VK
Bảng
Bng 3.222. T l ng nhim cỏc vi khun
16
≥ 35