luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần dịch vụ thông tin di động - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TẠ THỊ MAI

LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN DI ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TẠ THỊ MAI

LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN DI ĐỘNG

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
MÃ SỐ

: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HÀ THỊ THÚY VÂN

HÀ NỘI, NĂM 2018


tận tình hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ em. Nhờ những sự chỉ bảo hướng dẫn quý
giá đó mà trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài được
giao một cách tốt nhất.
Để có được sự thành công của luận văn này, trước hết thuộc về của nhà
trường và xã hội đã tạo điều kiện hướng dẫn và giúp đỡ em, đặc biệt là sự quan
tâm động viên khuyến khích và cảm thông sâu sắc của gia đình, người thân và
bạn bè. Em xin cảm ơn rất nhiều!
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học
viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung,
nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................... iii


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài........................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài...............................2
3. Mục tiêu cụ thể đặt ra và cần giải quyết trong đề tài.........................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................5
5. Các câu hỏi cho nghiên cứu..............................................................................6
6. Phương pháp thực hiện đề tài............................................................................6



4

2.2.3. Công việc chuẩn bị khi lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ
phần Dịch vụ Thông tin Di động.........................................................................71
2.2.4. Trình tự lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
Thông tin Di động...............................................................................................76
2.2.5. Phương pháp lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Thông tin Di động..................................................................................81
2.3. Đánh giá thực trạng lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Thông tin Di động..................................................................................91
2.3.1. Ưu điểm................................................................................................91
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................97
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG...................98
3.1. Định.hướng.phát.triển.của.Công.ty.Cổ.phần.Dịch.vụ.Thông.tin. Di động. .98
3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất
tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động.................................................99
3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công
ty Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động...............................................................99
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC tại Công ty Cổ
phần Dịch vụ Thông tin Di động.......................................................................101
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty
Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động.................................................................102
3.4. Điều kiện thực hiện...................................................................................109
3.4.1. Đối với Công ty Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động........................109
3.4.2. Đối với Nhà nước................................................................................110


:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tài chính
Trạm thu phát sóng
Cộng hòa – Xã hội - Chủ nghĩa - Việt Nam
Chuẩn mực kế toán
Đơn vị tính
Giá trị ghi sổ
Giá trị hợp lý
Hợp nhất kinh doanh
Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế
Khoản mục
Lợi nhuận sau thuế
Lợi thế thương mại
Thu nhập doanh nghiệp


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

85


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Năm 2017, vượt qua nhiều khó khăn thách thức trong nước và quốc tế, kinh
tế tài chính Việt Nam tiếp tục gặt hái được nhiều kết quả quan trọng, đóng góp
thiết lập thêm những kỷ lục mới của nền kinh tế trên các phương diện như tăng
trưởng kinh tế, quy mô thị trường chứng khoán, vốn FDI…
Hiện nay, ở Việt Nam một số các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đang
hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Tuy nhiên, do nền kinh tế
nước ta đang trong thời kỳ hội nhập và một số bộ phận các nhà quản trị, nhân sự
vẫn còn hạn chế, vì vậy các tập đoàn, tổng công ty chưa thực sự giống với mô
hình tập đoàn, các công ty đa quốc gia trên thế giới. Chính vì điều đó, các tập
đoàn, tổng công ty nhà nước đang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty
con không thành công về mặt kinh doanh, việc tái cơ cấu lại các doanh nghiệp
này là một điều tất yếu phù hợp với xu thế hội nhập. Trong bối cảnh nền kinh tế
nước ta vận hành theo cơ chế thị trường, các thiết chế pháp luật, hành lang pháp
lý dần được xác lập và hoàn chỉnh. Hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay đang
trong quá trình hội nhập và hoàn thiện, nhất là các chuẩn mực kế toán Việt Nam,
trong đó có các chuẩn mực liên quan đến vấn đề lập và trình bày BCTC hợp nhất
trong các tập đoàn kinh tế và công ty mẹ - công ty con.
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung, kế toán nói riêng đối với các Tập
đoàn, Tổng công ty hoạt động theo mô hình “công ty mẹ - công ty con”, BCTC
hợp nhất có ý nghĩa và tác dụng quan trọng đối với những đối tượng sử dụng
thông tin kế toán của Tập đoàn. BCTC hợp nhất giúp người sử dụng thông tin
đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của toàn Tập
đoàn với tư cách một thực thể kinh tế duy nhất, giúp cho người sử dụng ra các
quyết định kinh tế một cách kịp thời. Trước sự phát triển, biến đổi mạnh mẽ của

(2017)
Tổng quan về mặt lý luận, luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận chung
về hệ thống BCTC hợp nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời nêu
lên một số quy định về hợp nhất báo cáo tài chính về cách trình bày, về phạm vi
hợp nhất và thủ tục hợp nhất BCTC. Về mặt thực tiễn, tác giả đã khảo sát thực


trạng lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán và
thông tư hướng dẫn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.Qua đó tác giả đã
cho thấy nguyên tắc, trình tự lập và trình bày BCTC tại Công ty Cổ phần Tập
đoàn Hòa phát. Tác giả đánh giá và nêu lên những ưu điểm và những vấn đề còn
tồn tại, phương hướng hoàn thiện trong công tác lập BCTC hợp nhất tại Công
tyđược thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính: Hoàn thiện khuôn khổ
pháp lý về kế toán lập và trình bày BCTC hợp nhất, hoàn thiện công tác lập
BCTC tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa phát.
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Chừng “Lập và trình bày báo cáo tài
chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ”, Đại
học Thương mại (2015)
Luận văn đã hệ thống hóa nguyên tắc và phương pháp hợp nhất BCTC theo
chuẩn mực kế toán quốc tế, quy trình hợp nhất BCTC đồng thời tiến hành so
sánh vấn đề lập và trình bày BCTC hợp nhất giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam
và chuẩn mực kế toán quốc tế. Thông qua nội dung thực trạng về lập và trình bày
BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ tác giả
đã nêu được những nguyên nhân còn tồn tại như: Phạm vi hợp nhất chưa chuẩn
xác, độ tin cậy và mức độ sẵn có của dữ liệu phục vụ cho việc lập và trình bày
BCTC hợp nhất chưa cao, dòng tiền lưu chuyển trong công ty chưa thể hiện
được. Từ đó đưa ra và những giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực trạng tại
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ.
Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Kim Oanh “Hoàn thiện hệ thống
báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt

cứu lại nghiên cứu theo những khía cạnh khác nhau, nghiên cứu ở những không
gian và địa điểm khác nhau nên mỗi công trình có những giải pháp riêng để hoàn
thiện công tác lập và trình bày tại mỗi đơn vị nghiên cứu. Các công trình nghiên
cứu chủ yếu dựa trên các quy định của các chuẩn mực, chế độ kế toán và thông
lệ quốc tế nói chung và của Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên các thông tư, quy
định của nhà nước về việc lập và trình bày BCTC hợp nhất đã có nhiều thay đổi,
như việc thông tư 202/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính được
áp dụng vào thực tế tại các doanh nghiệp Việt Nam cần được nghiên cứu. Từ
những thành công và khó khăn mà những luận văn trước được nghiên cứu, tác


giả đã nghiên cứu công tác kế toán lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty
Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động, từ đó đánh giá về việc tuân thủ các nguyên
tắc và phương pháp kế toán lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Thông tin di động, chỉ ra các điểm còn tồn tại và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện những mặt còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện những mặt
còn hạn chế.
3. Mục tiêu cụ thể đặt ra và cần giải quyết trong đề tài
Về lý luận: Luận văn nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận chung về lập và
trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế
toán Việt Nam và thông tư hướng dẫn hiện hành.
Về thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng và tìm ra những ưu điểm, hạn
chế trong lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thông
tin Di động. Đồng thời, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong lập và trình
bày BCTC hợp nhất của Công ty. Từ đó, đề xuất hướng giải pháp nhằm hoàn
thiện việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thông
tin Di động:
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư
hướng dẫn có liên quan về lập và trình bày BCTC hợp nhất. Đồng thời, luận văn

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính. Cụ thể là
dùng các phương pháp phục vụ nghiên cứu là: Phương pháp thu thập dữ liệu và
phương pháp phân tích dữ liệu.
Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu trong quá trình nghiên
cứu: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để giải quyết các vấn đề
của mục tiêu đề tài đưa ra, trên cơ sở khảo sát đánh giá thực trạng từ đó đề xuất
các giải pháp thực hiện.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát để
thu thập những thông tin và số liệu thu được qua khảo sát về thực trạng công tác
lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty.


+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Phương pháp thu thập dữ liệu tại
đơn vị là phương pháp rất quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài. Bao gồm
các tài liệu liên quan đến tổ chức lập và trình bày BCTC hợp nhất của Công ty
Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động như CMKT quốc tế IAS 27, CMKT VAS
25, Thông tư số 200/2014/TT-BTC… tài liệu văn bản trong khung pháp lý hiện
hành của Việt Nam hướng dẫn về BCTC hợp nhất. Bên cạnh đó, để phục vụ cho
việc phân tích thực trạng lập và trình bày BCTC tại Công ty đã nghiên cứu các
tài liệu của doanh nghiệp như: Tài liệu về hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý,
tổ chức công tác kế toán của Công ty, BCTC hợp nhất của Công ty đã được kiểm
toán…Các dữ liệu này được khảo sát, thu thập và khai thác từ các công trình
nghiên cứu trước đó như luận án, bài báo, các văn bản, hệ thống phần mềm kế
toán, các tài liệu được lưu trữ, trang web của Công ty khảo sát.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu nhằm hệ thống hóa, xử lý và đưa ra kết luận
phù hợp phục vụ cho đề tài nghiên cứu:
+ Phương pháp tổng hợp: Thu thập các thông tin cho cơ sở lý luận và các
thông tin cho cơ sở thực tiễn. Nhóm dữ liệu thuộc cơ sở lý luận bao gồm các

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, phụ lục,
tài liệu tham khảo đề tài được bố cục theo ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
tại tập đoàn, tổng công ty.
Chương 2: Thực trạng về việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp
nhất tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thông tin Di động.
Chương 3: Các giải pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và
trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thông tin
Di động.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY

1.1. Cơ sở lý luận chung về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1.1. Báo cáo tài chính hợp nhất
 Khái niệm Báo cáo tài chính hợp nhất


Theo CMKT quốc tế số 27 (IAS 27, 2008): “Báo cáo tài chính hợp nhất là
w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

được trình bày như một thực thể kinh tế duy nhất”.
w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



ty con theo quy định của chuẩn mực này”.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

BCTC của Tập đoàn kinh tế (nhóm công ty mẹ - công ty con) nói chung không phân
w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

biệt Tập đoàn kinh tế được hình thành qua hợp nhất hay bằng con đường khác, chưa
w

w

w

w

chỉ rõ nội dung cụ thể của BCTC hợp nhất. Trong định nghĩa của Chuẩn mực lập

w

w

BCTC quốc tế số 10 đầy đủ và rõ ràng hơn khi nêu rõ 2 nét đặc trưng của BCTC
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

như là một thực thể kinh tế duy nhất” và “BCTC hợp nhất phải trình bày các
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

Việt Nam số 25 đã giải thích khi một công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ,
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

BCTC hợp nhất của tập đoàn được trình bày như là một báo cáo tài chính của
w

w

w

Tóm lại, tất cả định nghĩa trên đều cho rằng bản chất của BCTC hợp nhất là:
w

w

w

w

w


w

w

w

của công ty mẹ và công ty con.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

các báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ và công ty con.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

Theo Thông tư 202/2014/TT – BTC: “Tập đoàn gồm công ty mẹ và các công
w

ty con”.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

một cách độc quyền, hoặc cùng nắm quyền kiểm soát với một công ty khác, hoặc
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

Theo Leff - một nhà kinh tế của Mỹ, năm 1978 quan niệm: “Tập đoàn kinh tế là
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

buộc với nhau bằng các mối quan hệ tin cậy lẫn nhau trên cơ sở sắc tộc hoặc bối cảnh
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong
w


w

w

một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin,
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

Trong mô hình này, “công ty mẹ” nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của “công
w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

Tóm lại, dưới góc độ khái niệm có nhiều cách tiếp cận khác nhau về Tập đoàn
w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động trong một hay nhiều lĩnh vực khác nhau, ở phạm
w


vi một hay nhiều nước, trong đó có một doanh nghiệp (công ty mẹ) nắm quyền lãnh
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

chiến lược phát triển. Tập đoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

cao khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh
w

w

doanh”.

w

w

w



w

w

w

w

doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, nâng
w

w

w

w


Công ty mẹ - công ty con là một hình thức liên kết và chi phối lẫn nhau bằng
w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

ty có tư cách pháp nhân, trong đó có một công ty giữ quyền chi phối các công ty

w

w

w

w

w

w

thành viên khác gọi là công ty mẹ và các công ty thành viên khác bị công ty mẹ chi
w

w

w

w

w

w

w

w

w

hoặc liên doanh.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

công ty có một hoặc nhiều công ty con. Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

Theo Thông tư 202/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 định nghĩa: Công ty con
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

mẹ, các công ty con cấp 1 và công ty con cấp 2.
w

w

w

w

w

w

w

w


Công ty mẹ và công ty con đều là những pháp nhân độc lập, bình đẳng, có các
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

Từ những khái niệm, đặc điểm đã nêu trên, rút ra được những đặc trưng của mô
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

công ty con.
Ba là: Công ty mẹ chi phối đối với các quyết định liên quan đến hoạt động của
w

w

w


w

w

w

công ty con thông qua một số hình thức như quyền bỏ phiếu chi phối đối với các
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

lãnh đạo hoặc quyền tham gia quản lý, điều hành.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

với nhau và mang tính tương đối, tức công ty con này có thể là công ty mẹ của một
w

w

w

w

w


công ty khác (tình tương đối này càng nổi bật hơn trong trường hợp các công ty trong
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

công ty cháu,…
w


w

w

w

w

rộng với các cách biểu đạt có thể khác nhau:
Một giao dịch trong đó hai hay nhiều công ty liên kết lại với nhau được gọi là
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

hợp nhất kinh doanh.
Hợp nhất kinh doanh xảy ra khi hai hay nhiều công ty liên kết lại với nhau
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo. Kết
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác (bên bị mua). Nếu một
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

hoạt động kinh doanh thì việc kết hợp các đơn vị này không phải là hợp nhất
w

w

w

Hình thức hợp nhất là phương thức đúng đắn, đạt hiệu quả kinh tế cao so với
w

w

w

w

w

các phương thức khác, vì:
w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

tốn chi phí cho việc xây dựng mới vốn có nhiều rủi ro và tận dụng được những cơ sở
w

w

w

w


có sẵn.
HNKD làm giảm rủi ro vì khi mua lại các công ty đang hoạt động (trong nhiều
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

sản phẩm mới, khi mục tiêu là đa dạng hóa sản phẩm.
HNKD có lợi thế về thời gian vì khi mua lại doanh nghiệp đang hoạt động
w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

trong hợp nhất giúp thỏa mãn yêu cầu về môi trường, những yêu cầu, thủ tục phê
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

dựng mới, do đó rút ngắn được thời gian tung sản phẩm ra thị trường.
HNKD còn giúp tránh được sự thôn tính vì nhiều công ty có quy mô nhỏ hợp
w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

nhất lại nhằm tránh sự thâu tóm của các tập đoàn lớn. Do đó, nhiều công ty trong số
w


w

w

w

đó chấp nhận các chiến lược tấn công của người mua để tự bảo vệ trước các nỗ lực
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

quyền khai thác tài nguyên, công trình nghiên cứu,…
Bên cạnh đó, HNKD còn mang lại các lợi ích khác là làm cho các doanh
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

công ty mẹ - công ty con, như HNKD liên quan đến việc mua tài sản thuần, bao gồm
w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

mua. Phương pháp mua xem xét việc hợp nhất kinh doanh trên quan điểm là doanh
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


Theo CMKT Việt Nam số 25 (VAS 25, 2003) định nghĩa: Kiểm soát là quyền
w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.
Tiếp cận kiểm soát theo quan điểm của hợp nhất kinh doanh theo Thông tư
w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

202/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính thì quyền kiểm soát được xem
w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

khác trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con trừ những trường hợp đặc biệt khi có

w

w

thể chứng minh được rằng việc nằm giữ nói trên không gắn liền với quyền kiểm soát.
Quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

biểu quyết.
w

- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

hoặc cấp quản lý tương đương.
w

w

w

w

w

1.1.1.5. Cổ đông không kiểm soát
w

w



đông không kiểm soát là cổ đông không có quyền kiểm soát công ty con (Trước đây
w

w

w

w

là cổ đông thiểu số).
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

kiểm soát là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

Lợi ích của công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát nắm giữ tại công ty con
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

Việc xác định lợi ích của các bên được căn cứ vào tỷ lệ vốn góp (trực tiếp và gián
w

w

w

w

w

w



tiếp) tương ứng của từng bên trong công ty con, trừ khi có thỏa thuận khác.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

lệ vốn thực góp thì tỷ lệ lợi ích được xác định theo điều lệ doanh nghiệp hoặc
w

w

w

w

w

w

w

w



w

Xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và các cổ đông không kiểm soát đối với
w

w

công ty con:
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

con nếu công ty mẹ sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản thuần của công ty con.
w

w

w


w

w

w

Nếu công ty con không bị sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ thì các cổ đông không
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

tiếp được xác định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị tài sản thuần
w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

Xác định tỷ lệ lợi ích gián tiếp: Công ty mẹ nắm giữ lợi ích gián tiếp trong một
w

w

w

w


công ty con nếu một phần tài sản thuần của công ty con này được nắm giữ trực tiếp
w

w

w

w

w

w

w

w

w

bởi một công ty con khác trong tập đoàn.
w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

tiếp của công ty mẹ
w

w

w

w

w

w

w

Tỷ lệ (%) lợi ích tại

w

w

=

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

con đầu tư gián tiếp

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

và phần sở hữu này là không đáng kể so với tổng số cổ phiếu của doanh nghiệp đang
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

vốn chủ của cổ đông thiểu số trong công ty con, không ảnh hưởng đến quyền kiểm
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

vốn chủ sở hữu và tách biệt với vốn chủ của công ty mẹ. Lãi, lỗ và các thu nhập khác
w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


của công ty con được phân chia cho công ty mẹ và cổ đông thiểu số theo tỷ lệ phần
w

w

w


w

w

trăm nắm giữ tương ứng.
Kế toán nên ghi nhận:
Lợi ích cổ đông thiểu số trong một công ty con nên được trình bày và liệt kê
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

vào BCĐKT hợp nhất như là một khoản mục riêng của vốn chủ sở hữu.
Thu nhập cho lợi ích cổ đông thiểu số không phải là một khoản chi phí hoặc
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

một khoản lỗ nhưng là một khoản khấu trừ vào thu nhập thuần hợp nhất để tính toán
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

cáo thu nhập hợp nhất.
Theo CMKT số 11 (VAS11, 2005): Lợi ích của cổ đông thiểu số là một phần
w

w

w

w

w


w

của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của công ty con, được xác định
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

gián tiếp thông qua các công ty con.
w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

IFRS3 (2004) xem lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa giá mua đã thanh toán
w

w

w

w

w

w

w

w



động mua doanh nghiệp đó.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

doanh” đề cập đến lợi thế thương mại: Lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất
w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

được trong tương lai từ những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận và không xác
w

w


định một cách riêng biệt.
w

w

w

w

CMKT số 11 cũng nêu rõ, tại ngày mua bên mua sẽ ghi nhận LTTM phát sinh
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

chênh lệch của giá phí hợp nhất so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý
w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


w

w

w

w

w

w

phải được phân bổ dần một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích
w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


đúng đắn về thời gian thu hồi lợi ích kinh tế có thể mang lại cho doanh nghiệp (tối đa
w

w

w

w

không quá 10 năm).
w

w

w

Theo Chuẩn mực BCTC quốc tế số 3 (IFRS3) định nghĩa: Lợi thế thương mại
w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

nhất kinh doanh mà không thể xác định và ghi nhận một cách riêng biệt.


w

w

w

tự như VAS 11, cụ thể:
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

+ Lợi thế thương mại là tài sản không thể xác định và ghi nhận một cách
w

w

riêng biệt.
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

sẽ không phân bổ dần vào chi phí. Mà doanh ghiệp phải tiến hành đánh giá lại LTTM
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

Lợi thế thương mại được xác định là: Phần chênh lệch giữa tổng các giá trị:
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

đông thiểu số + giá trị hợp lý tại ngày mua các cổ quyền trong doanh nghiệp
w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

đoạn) trừ đi tổng giá trị thuần tại ngày mua (giá mua) của tài sản nhận được và nợ
w


w

w

w

w

phải trả xác định được.
w

w

w

w

Lợi thế thương mại có thể sẽ là: Lợi thế thương mại dương nếu giá phí hợp
w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận. Và
w



w

w

w

w

w

w

w

1.1.2. Mục đích của Báo cáo tài chính hợp nhất

w

w

w

w

w

wVÀ






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status