BỘ GIÁO DỤ VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THÁI HỒNG DIM
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤ VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THÁI HỒNG DIM
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Chuyên ngành
: Kế toán
Mã số
: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
1. Nguyên tắc chung khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất ..............15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................94
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ - BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG
1.Nguyên tắc chung khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất ...............15
Bảng 2.1. Tình hình vốn đầu tư vào các công ty con cấp 1 (31/12/2015)...........40
Bảng 2.2. Hợp nhất doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ............54
Đơn vị: triệu đồng............................................................................................54
Bảng 2.3. Hợp nhất thu nhập khác, chi phí và chi phí/ lợi ích thuế thu nhập
hoãn lại khác...................................................................................................56
Bảng 2.4. Hợp nhất tài sản và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết...57
Bảng 2.5. Hợp nhất TSCĐ và phân bổ chi phí trả trước dài hạn.......................58
Bảng 2.6. Hợp nhất nợ phải trả và vốn chủ sở hữu...........................................60
Bảng 2.7. Phân bổ lợi thế thương mại năm 2015..............................................62
Bảng 2.8. Phương pháp ghi tăng, giảm trực tiếp các chỉ tiêu trên Bảng tổng hợp
kế quả hợp nhất BCĐKT của Tập đoàn Hoà Phát............................................70
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp các khoản phải trả nội bộ.........................................72
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình2.1.Sơ đồ cơ cầu tổ chức...........................................................................38
VAS
: Báo cáo tài chính
: Bảng cân đối kế toán
: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
: Chuẩn mực kế toán
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
: Giá trị ghi sổ
: GIá trị hợp lý
: Chuẩn mực kế toán quốc tế
: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
: Lợi thế thương mại
: Microsoft Excel
: Sản xuất kinh doanh
: Tài sản cố định
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, sự
hội nhập kinh tế quốc tế đang là trào lưu của các quốc gia.Việt Nam đã có sự phát
triển vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội. Hội nhập về kinh
tế kéo theo kết quả tất yếu của quá trình là hình thành các công ty mẹ, các công ty
đa quốc gia và các tập đoàn kinh tế có sự kiểm soát lẫn nhau. Dưới hình thức các
Tập đoàn kinh tế hoặc Tổng công ty với cơ cấu sở hữu đa dạng và giữ vị trí thống
trị những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế như: Tập đoàn Hoàng Anh Gia
Lai, Tập đoàn VinGroup, Tập đoàn FPT, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn
nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Kim
Oanh; Học Viện Tài Chính (2015) [13]. Luận án đưa ra những vấn đề lý luận chung
về hệ thống BCTC hợp nhất trong các tập đoàn kinh tế. Thực trạng và biện pháp
hoàn thiện hệ thống BCTC hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản
Việt Nam.
Luận án tiến sĩ kinh tế “Sự hoà hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong
lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất - Từ chuẩn mực đến thực tiễn” của tác
giả Trần Hồng Vân; Trường đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2014) [16]. Luậnán
khái quát hoá cơ sở lý thuyết về hoà hợp kinh tế trong lập và trình bày BCTC hợp
nhất. Đo lường mực độ hoà hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế - Từ chuẩn mực
kế toán đến thực tiễn kế toán. Dưới góc độ chuẩn mực kế toán, luận án tiến hành
xác định rõ mức độ hoà hợp giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam với các
IAS/IFRS có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC hợp nhất. Dưới góc độ thực
tế kế toán, luận án tiến hành xác định mực độ hoà hợp thực tế kế toán lập và trình
bày BCTC hợp nhất giữa các doanh nghiệp Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Công
ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ” của tác giả Nguyễn Thị Chừng;
Trường học Thương mại (2015)[9]. Luận văn đã làm rõ một số lý luận về hợp nhất
BCTC: hệ thống hoá nguyên tắc và phương pháp hợp nhất BCTC theo chuẩn mực
kế toán quốc tế, quy trình hợp nhất BCTC. Đồng thời,luận văn đã nêu được những
3
nguyên nhân còn tồn tại và những giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực trạng tại
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ.
Bài viết “Chuẩn mực kế toán Việt Nam thuận lợi và khó khăn trong công tác
lập báo cáo tài chính hợp nhất” của tác giả Ths. Phạm Thị Thuý Hằng, Tạp chí Kế
toán & Kiểm toán số tháng 6/2014 [15].Trong bài viết đã đưa ra những đánh giá
- Thứ nhất: Nghiên cứu, hệ thống hoá, làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về lập trình
bày BCTC hợp nhất tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ.
- Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng lập và trình bày BCTC hợp nhất tại
Tập đoàn Hoà Phát.
- Thứ ba: Trên cơ sở phân tích và đánh giá đề xuất những giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Tập đoàn Hoà Phát.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận về lập và trình bày BCTC hợp nhất: chuẩn
mực kế toán (CMKT) Việt Nam, thông tư hướng dẫn có liên quan, CMKT quốc tế.
Vận dụng vào thực tế kế toán để hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC
hợp nhất tại Tập đoàn Hoà Phát.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu việc tuân thủ những quy
định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành về công tác lập và trình bày BCTC
hợp nhất tại Tập đoàn Hoà Phát.
Về mặt không gian: Nghiên cứu tại Tập đoàn Hoà Phát.
Về mặt thời gian: Đề tài sử dụng số liệu trong năm tài chính 2015 tại Tập đoàn
Hoà Phát.
6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
•Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng hai nguồn dữ liệu trong quá trình nghiên cứu: Dữ liệu thứ
cấp và dữ liệu sơ cấp:
Nguồn dữ liệu sơ cấp: đó là những thông tin thu được qua khảo sát về thực
trạng công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại các đơn vị. Tác giả sử dụng
phương pháp quan sát và phỏng vấn cán bộ đảm nhiệm trực tiếp công tác lập BCTC
hợp nhất tại Tập đoàn.
Nguồn dữ liệu thứ cấp: bao gồm các tài liệu liên quan công trình nghiên cứu
trong nước thông qua các nguồn tài liệu tại các thư viện và tìm kiểm trên mạng
- Về mặt khoa học: tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận về BCTC hợp nhất bao
gồm các vấn đề như: Tập đoàn, mô hình “công ty mẹ - công ty con”, BCTC hợp
nhất, phương pháp trình tự lập và trình bày BCTC hợp nhất.
- Về mặt thực tiễn: đề tài vận dụng các lý luận để làm rõ thực trạng công tác
lập, trình bày BCTC hợp nhất tại Tập đoàn Hoà Phát và chỉ ra những vấn đề còn tồn
tại trong công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất từ đó đề xuất các giải pháp để
hoàn thiện nhằm mục đích nâng cao chất lượng thông tin BCTC hợp nhất qua đó
cung cấp cho các đối tướng sự dụng thông tin trung thực và minh bạch.
6
- Đối với bản thân tác giả: Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, trình độ
chuyên môn trong công tác lập, trình bày BCTC hợp nhất.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 03
chương:
Chương I: Tổng quan lý luận về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Chương II: Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập
đoàn Hoà Phát.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
tại Tập đoàn Hoà Phát.
7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.1. Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1.1. Báo cáo tài chính
•Khái niệm
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
1.1.1.2. Báo cáo tài chính hợp nhất
•Khái niệm
Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTC hợp nhất) được đưa ra với các định nghĩa
khác nhau, cụ thể như sau:
Theo CMKT quốc tế số 27 (IAS 27,2008) [12]: “BCTC hợp nhất là BCTC của
một nhóm được trình bày như một thực thể kinh tế duy nhất”.
Theo chuẩn mực lập BCTC quốc tế số 10 (IFRS 10, 2013) [18]: “BCTC hợp
nhất là các BCTC của một nhóm mà trong đó tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu,
thu nhập, chi phí và các dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con của nó được
trình bày như một thực thể kinh tế duy nhất”.
Theo CMKT Việt Nam số 25 (VAS 25, 2003) [5]- Báo cáo tài chính hợp nhất
và kế toán khoản đầu tư vào công ty con, định nghĩa: “Báo cáo tài chính hợp nhất là
báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một
doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và
các công ty con theo quy định của chuẩn mực này”.
Tóm lại, đứng trên quan điểm của tác giả có 02 đặc điểm mấu chốt mà các
quan điểm về BCTC hợp nhất đều đề cập đến đó là:
(i) BCTC hợp nhất là báo cáo của một nhóm công ty trong đó bao gồm công ty
mẹ và các công ty con được trình bày như một thực thể duy nhất.
(ii) Phải thể hiện thông tin về tình hình tài chính của cả nhóm công ty đó.
•Mục đích của việc lập BCTC hợp nhất
BCTC hợp nhất được lập căn cứ trên BCTC riêng của công ty mẹ và các công
ty con, do đó mục đích của việc lập BCTC hợp nhất hiển thị rõ ràng các thông tin
tài chính cần thiết cho các bên quan tâm. Cụ thể:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo, kết quả hoạt động
Xác định quyền biểu quyết: Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu
quyết ở công ty con thông qua số vốn công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào công ty con
và công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết tại một công ty con thông
qua một công ty con khác trong tập đoàn.
1.1.2.2. Công ty mẹ, công ty con
Theo VAS 25[5] – “Công ty mẹ: Là công ty có một hoặc nhiều công ty con”.
Theo VAS 25[5] – “Công ty con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một
doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ)”. Công ty con cấp 1 là công ty con bị công ty
10
mẹ kiểm soát trực tiếp thông qua quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ. Công
ty con cấp 2 là công ty con bị công ty mẹ kiểm soát gián tiếp thông qua các công ty
con khác. Tập đoàn đa cấp là tập đoàn gồm công ty mẹ, các công ty con cấp 1 và
công ty con cấp 2.
Một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm
soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và hoạt động nhằm thu được
lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này mà không chỉ xét tới hình thức pháp
lý, hay tên gọi của công ty đó. Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài
chính và hoạt động trong các trường hợp sau đây:
- Nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp ở Công ty con.
Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ quyền biểu quyết theo giấy đăng ký kinh
doanh và tỷ lệ quyền biểu quyết tính trên cơ sở vốn thực góp thì quyền biểu quyết
được xác định theo điều lệ doanh nghiệp hoặc theo sự thống nhất giữa các bên;
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành
viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty con;
- Có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp
quản lý tương đương;
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty con;
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền
tỷ lệ lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp.
Tỷ lệ (%) lợi ích gián
tiếp của công ty mẹ tại
Tỷ lệ (%) lợi ích tại
=
công ty con đầu tư
Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty
x con đầu tư trực tiếp tại công ty
công ty con
trực tiếp
con đầu tư gián tiếp
1.1.2.4. Lợi thế thương mại
Theo Chuẩn mực kế toán số 11- Hợp nhất kinh doanh(VAS 11) [5] - Lợi thế
thương mại phát sinh khi hợp nhất kinh doanh thể hiện khoản thanh toán bên mua
cho những lợi ích kinh tế ước tính thu được trong tương lai từ những tài sản không
đủ tiêu chuẩn ghi nhận và không xác định một cách riêng biệt.
Theo chuẩn mực BCTC quốc tế số 3 (IFRS 3) [17], lợi thế thương mại là
những lợi ích kinh tế trong tương lai phát sinh từ các tài sản mua từ hoạt động hợp
nhất kinh doanh mà không thể xác định và ghi nhận một cách riêng biệt.
Như vậy, khái niệm lợi thế thương mại theo VAS và IAS đều có những điểm
tương đồng, cụ thể:
- Lợi thế thương mại là tài sản hình thành từ hoạt động hợp nhất.
- Lợi thế thương mại là tài sản không thể xác định và ghi nhận một cách riêng biệt.
Theo VAS 11[5], giá trị ban đầu của lợi thế thương mại được xác định theo giá
gốc, là phần chệnh lệch của giá phí hợp nhất so với phần sở hữu của bên mua trong giá
trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được các khoản nợ tiềm tàng đã
ứng lợi ích của công ty mẹ.
- Khi công ty mẹ thực hiện thoái vốn mà vẫn nắm quyền kiểm soát, chêch lệch
giữa giá bán với phần thoái vốn được xác định là lãi hoặc lỗ trong kỳ.
1.1.3.2. Quan điểm hợp nhất theo lý thuyết công ty mẹ
Theo quan điểm này, công ty mẹ có quyền kiểm soát toàn bộ công ty con chứ
không phải chỉ có khả năng kiểm soát phần tài sản tương ứng tỷ lệ lợi ích công ty
13
mẹ.Hệ thống kế toán đặt trọng tậm cung cấp thông tin cho chủ sở hữu của công ty
mẹ. Quan điểm hợp nhất theo lý thuyết công ty mẹ có những đặc trưng sau:
- Khi lập BCTC hợp nhất, trên bảng cân đối kế toán hợp nhất phần tài sản và
nguồn vốn của công ty mẹ kết hợp với phần tài sản và nguồn vốn của các công ty
con trong phạm vi hợp nhất.
- Lợi ích cổ đông không kiểm soát được phản ánh vào phần nợ phải trả trên
bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định trên
cơ sở tỷ lệ lợi ích kinh tế và phần vốn chủ sở hữu của công ty con. Phần vốn này
chưa tính đến sự điều chỉnh các giao dịch nội bộ của Tập đoàn và bao gồm chênh
lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ tại thời điểm quyền kiểm soát được thiết lập
- Các giao dịch giữa công ty mẹ với công ty con chỉ được điều chỉnh tương
ứng lợi ích kinh tế của công ty mẹ.
- Khi công ty mẹ thực hiện thoái vốn mà vẫn nắm quyền kiểm soát, chêch lệch
giữa giá bán và phần thoái vốn được xác định là lãi hoặc lỗ trong kỳ.
1.1.3.3. Quan điểm hợp nhất theo lý thuyết công ty mẹ mở rộng
Về cơ bản quan điểm này giống quan điểm lý thuyết công ty mẹ, tuy nhiên có
sự khác biệt khi xác định tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát.
Theo quan điểm này có những đặc trưng như sau:
- Khi lập BCTC hợp nhất, bảng cân đối kế toán hợp nhất phần tài sản và
nguồn vốn bao gồm phần tài sản và nguồn vốn của công ty mẹ kết hợp với phần tài
sản và nguồn vốn công ty con, nợ phải trả của công ty sẽ được đánh giá theo giá trị
trên cơ sở tỷ lệ lợi ích kinh tế và phần vốn chủ sở hữu của công ty con.
- Các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn thì được loại trừ toàn bộ và phân bổ cho
cả công ty mẹ và công ty con căn cứ vào lợi ích của mỗi bên.
- Khi công ty mẹ thực hiện thoái vốn mà vẫn nắm quyền kiểm soát, chênh lệch
giữa giá bán với phần vốn được xác định vào thặng dư vốn cổ phần.
Về mặt lý luận kế toán, quan điểm lý thuyết công ty mẹ và quan điểm lý
thuyết công ty mẹ mở rộng sử dụng để giải thích và pháp luật hoá quá trình hợp
nhất BCTC.Tuy nhiên, quan điểm lý thuyết vốn chủ sở hữu và lý thuyết đơn vị kế
toán được xem là cơ sở để phục vụ lập BCTC cá thể và BCTC hợp nhất. Khi lựa
chọn quan điểm nào, từ đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài sản và nợ phải trả trình
bày trên BCTC hợp nhất, trình bày và đánh giá cổ đông không kiểm soát và ảnh
hưởng đến điều chỉnh các giao dịch nội bộ.
Quá trình phát triển 4 quan điểm hợp nhất BCTC trên thế giới được diễn ra
theo trình tự: lý thuyết vốn chủ sở hữu; lý thuyết công ty mẹ; lý thuyết công ty mẹ
mở rộng; lý thuyết thực thể kế toán. Tuy nhiên đứng trên quan điểm của tác giả, để
phù hợp xu hướng chung của thế giới thì lựa chọn phương pháp hợp nhất BCTC
15
dựa trên quan điểm thực thể kế toán. Khi lựa chọn quan điểm này, lợi thế thương
mại sẽ được ghi nhận một cách đầy đủ, giúp cho lợi ích của cổ đông không kiểm
soát có cả lợi thế thương mại mua. Đồng thời, tài sản và nợ phải trả của các công ty
con được đánh giá theo giá trị hợp lý. Từ đó, giúp các đối tượng sử dụng thông tin
trong việc ra các quyết định kinh doanh.
1.2. Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế
toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn có liên quan.
Hệ thống chuẩn mực Việt Nam và chế độ kế toán về lập BCTC hợp nhất đã
được ban hành đầy đủ qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Bao gồm những hướng dẫn đóng vai trò đặt nền tảng cơ sở cho
việc lập BCTC hợp nhất như CMKT 25[5]“BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư
nguyên tắc kế toán như Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo qui định
của Chuẩn mực kế toán Việt Nam “Trình bày báo cáo tài chính” và qui định của các
Chuẩn mực kế toán khác có liên quan.
Nguyên tắc 3: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính
sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn
cảnh tương tự trong toàn Tập đoàn.
- Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách
kế toán áp dụng thống nhất trong tập đoàn thì Báo cáo tài chính được sử dụng để
hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của tập đoàn. Công ty mẹ
có trách nhiệm hướng dẫn công ty con thực hiện việc điều chỉnh lại Báo cáo tài
chính dựa trên bản chất của các giao dịch và sự kiện.
- Trường hợp công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách kế toán với
chính sách chung của tập đoàn thì trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp
nhất phải trình bày rõ về các khoản mục đã được ghi nhận và trình bày theo các
chính sách kế toán khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác
đó.
Nguyên tắc 4: Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và Báo cáo tài chính
của công ty con sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán. Nếu
ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, công ty con phải lập thêm một bộ Báo cáo tài
chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của công ty mẹ.
Nếu điều này không thể thực hiện được, các Báo cáo tài chính được lập vào thời
điểm khác nhau có thể được sử dụng với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không
vượt quá 3 tháng. Trong trường hợp này, Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất
phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy
ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của tập
17
đoàn. Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập Báo cáo tài chính
phải được thống nhất qua các kỳ.