BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
***
ĐỖ THỊ PHƯƠNG OANH
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
***
ĐỖ THỊ PHƯƠNG OANH
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
MÃ SỐ
:60340301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
ii
MỤC LỤC
Hà Nội, Năm 2016..............................................................................................................................ii
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................................i
MỤC LỤC...........................................................................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU........................................................................................................vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN...............................................................................................................................................7
1.2.3 Vai trò của báo cáo tài chính đối với các công ty chứng khoán.............16
1.3.3 So sánh những quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam với Quốc tế
trong lập và trình bày báo cáo tài chính..........................................................23
1.4.2 Hệ thống tài khoản.................................................................................27
1.5 Quy trình lập và trình bày BCTC tại các CTCK.........................................................................31
1.5.2 Công tác chuẩn bị lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty chứng
khoán31
1.5.3 Quy trình và phương pháp lập báo cáo tài chính tại các công ty chứng
khoán32
KẾT LUẬN CHƯƠNG I.......................................................................................................................43
Báo cáo tài chính là một sản phẩm rất quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của công tác kế
toán trong các CTCK. Với mỗi loại BCTC có một phương pháp và trình tự lập khác nhau, nhưng đều
phải tuân thủ theo những nguyên tắc chung được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Bên cạnh chuẩn mực kế toán Việt Nam, các CTCK còn chịu ảnh hưởng của một số chuẩn mực kế
đã đạt trên 10%, tỷ lệ tài khoản active đạt 54,2%. .....................................................................51
Hoạt động tư vấn: Doanh thu hoạt động tư vấn thực hiện 27,9 tỷ đồng, đạt 143,1% kế hoạch
năm. Trong năm 2015, doanh thu hoạt động tư vấn của Công ty cũng nằm trong top 10 công ty
chứng khoán hàng đầu. Doanh thu khối tư vấn năm 2015 tăng gần 90% so với năm 2014, trong
đó nổi bật nhất là hợp đồng tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài cho Tổng Công ty Bảo
hiểm Ngân hàng TM CP Đầu tư Phát triển Việt Nam được thị trường ghi nhận. Năm 2015, PSI đã
cơ bản hoàn thành giai đoạn tái cấu trúc khối tư vấn và đưa vào hoạt động ổn định, từng bước
khai thác tối đa hiệu quả của hệ thống quản lý mới. ..................................................................51
Hoạt động lưu ký và quản lý cổ đông: Năm 2015, doanh thu hoạt động lưu ký của PSI đứng đầu
thị trường, một phần là do doanh thu lưu ký từ Tập Đoàn Dầu Khí và các đơn vị thành viên,
phần khác là do doanh thu quản lý cổ đông, phí chuyển nhượng cổ phần các mã cổ phiếu … Đó
là do Công ty đã làm tốt hoạt động tư vấn và doanh thu lưu ký này chính là phần giá trị gia tăng
từ hoạt động tư vấn thành công của công ty...............................................................................51
Hoạt động dịch vụ tài chính: Cùng với sự sụt giảm của thị trường chứng khoán, số dư nguồn
giải ngân cho vay ký quỹ cũng sụt giảm mạnh, dẫn đến doanh thu dịch vụ tài chính chỉ đạt 20,92
tỷ, bằng 80% so với kế hoạch năm và 83% so với năm 2014. Sự sụt giảm so với cùng kỳ năm
ngoái một phần cũng do lãi suất thị trường giảm khoảng 1,5-2%/năm.......................................52
Hoạt động đầu tư: Doanh thu hoạt động đầu tư thực hiện là 4,9 tỷ đồng, tương ứng 67,1% kế
hoạch năm, doanh thu chủ yếu là cổ tức của cổ phiếu trong danh mục đầu tư và lãi tự doanh.
Do mục tiêu phát triển, ưu tiên chú trọng mảng dịch vụ, hoạt động tự doanh của PSI phần lớn
iv
tập trung vào quản lý danh mục đầu tư trước đây, do đó doanh thu tự doanh chỉ chiếm tỷ lệ
nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu và lợi nhuận toàn công ty.......................................................52
2.2.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty...................................................53
.....................................................................................................................................................53
3.3 Đề xuất hoàn thiện quy trình lập và trình bày BCTC tại công ty cổ phần chứng khoán Dầu
Khí................................................................................................................................................86
3.3.1 Hoàn thiện công tác chuẩn bị lập và trình bày báo cáo tài chính...........86
3.3.2 Hoàn thiện quy trình lập và trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
87
Các nội dung bổ sung mới trong mẫu biểu bản Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ giúp cho BCTC
của công ty cung cấp thông tin cụ thể hơn phù hợp hơn với hoạt động kinh doanh đặc thù của
các CTCK....................................................................................................................................100
v
3.4 Điều kiện thực hiện các đề xuất về lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty cổ phần
chứng khoán Dầu Khí.................................................................................................................101
3.4.1 Đối với Nhà nước: ..............................................................................101
3.4.2 Đối với công ty Cổ phần chứng khoán Dầu Khí:.................................103
3.5 Những hạn chế trong nghiên cứu .......................................................................................104
KẾT LUẬN CHƯƠNG III...................................................................................................................104
Từ thực tiễn lập và trình bày BCTC tại công ty CP Chứng khoán Dầu Khí, kết hợp với tài liệu nghiên
cứu liên quan cho thấy, vấn đề lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty vẫn còn những bất
cập ảnh hướng lớn tới chất lượng thông tin tài chính cung cấp. Tuy nhiên có hiện tượng này là do
các CTCK vẫn sử dụng chế độ kế toán chung với các doanh nghiệp mà không có chế độ phù hợp
với đặc trưng của các chế định tài chính. .....................................................................................104
Hiện nay, Nhà nước đã cho ra thông tư quy định chế độ kế toán mới áp dụng cho những công ty
chứng khoán để nhằm hoàn thiện chế độ cho phù hợp với tình hình hoạt động tại các CTCK.....105
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................1
PHỤ LỤC SỐ 05................................................................................................................................13
Chữ viết tắt
Nội dung
1
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
2
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiên tệ
4
BCTC
Báo cáo tài chính
5
ĐHĐCĐ
Đại hội động cổ đông
11
DN
Doanh nghiệp
12
DVCK
Dịch vụ chứng khoán
13
ESP
Earning per share (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu)
14
GDP
Gross domestic product (Tổng sản phẩm nội địa)
15
20
PSI
Pertrovietnam securities incorporated (Công ty cổ phần
chứng khoán Dầu Khí)
21
QTRR
Quản trị rủi ro
22
ROE
Return on equity (Tỷ số lợi nhận ròng trên vốn chủ sở
viii
hữu)
23
SGDCK
Sở giao dịch chứng khoán
24
UBCKNN
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
30
VAS
Vietnam accounting standars ( Các chuẩn mực kế toán
Việt Nam)
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với đối tượng
bên trong thực thể kinh tế mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài đơn
vị kinh doanh, như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư
tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có
liên quan. Thông qua hệ thống Báo cáo tài chính, chúng ta có thể nắm được tình
hình kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vị. Báo cáo tài chính là công cụ hữu
ích nhất để so sánh, đánh giá giữa các đơn vị kinh doanh với nhau. Như vậy, BCTC
có một vai trò quan trọng đối với các thực thể kinh tế nói chung và đối với CTCK
nói riêng.
Hệ thống báo cáo tài chính của các CTCK là sản phẩm đầu ra quan tr ọng
trong công tác kế toán phản ánh một cách khách quan đầy đủ thông tin tình hình tài
chính cũng như hoạt động kinh doanh của mỗi CTCK. Trong thời gian qua hệ thống
khứ, hiện tại và nhằm mục đích chính là dự đoán giá cổ phiếu và các yếu tố liên quan
như lãi trên mỗi cổ phiếu (EPS) của doanh nghiệp trong tương lai. Bởi vậy việc trình
bày báo cáo thường niên cũng như các số liệu tài chính trong quá khứ phải làm sao
giúp các nhà đầu tư dễ dự đoán tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty,
đặc biệt là EPS tương lai.
Trên Tạp chí Kiểm toán có bài viết của THS.Nguyễn Thị Kim Cúc - ĐH
Kinh Tế TPHCM năm 2009 về “ Vấn đề sử dụng đồng tiền trong quá trình lập và
trình bày BCTC tại các DN có các hoạt động ở nước ngoài”. Nội dung bài viết này
hướng trọng tâm vào vấn đề sử dụng đồng tiền khi lập và trình bày Báo cáo tài
chính của DN. Trong đó tác giả đề cập đến DN lập BCTC, cho dù là một DN độc
lập, một DN có các hoạt động ở nước ngoài (công ty mẹ) hay một hoạt động nước
ngoài (công ty con hoặc chi nhánh), yêu cầu đặt ra là mỗi cơ sở riêng rẽ kể cả nằm
trong DN báo cáo xác định đồng tiền chính thức của họ và phải dùng đồng tiền
chính thức để đo lường kết quả và tình hình tài chính bằng đồng tiền đó. Việc xác
định đồng tiền trình bày BCTC cũng rất quan trọng vì trong điều kiện nền kinh tế
toàn cầu hóa, khi mà đa số các tập đoàn lớn gồm nhiều hoạt động nước ngoài có
nhiều loại đồng tiền chính thức khác nhau. Đối với các tập đoàn này, họ không chắc
3
chắn đồng tiền nào là đồng tiền trình bày BCTC, hay tại sao loại tiền này thích hợp
hơn loại tiền khác. Nếu Chuẩn mực về BCTC yêu cầu trình bày BCTC bằng đồng
tiền chính thức, thì một số DN phải trình bày 2 bộ BCTC: BCTC tuân theo chuẩn
mực được trình bày bằng đồng tiền chính thức và BCTC tuân theo quy định của
nước sở tại được trình bày bằng một loại đồng tiền khác. Do đó, nếu đồng tiền trình
bày BCTC khác với đồng tiền chính thức của DN, thì kết quả và tình hình tài chính
của DN được chuyển sang đồng tiền trình bày BCTC.
Luận văn của Thạc sỹ Hoa Phong Lan – Trường ĐH Thương Mại nghiên cứu
về “Kế toán lập, trình bày báo cáo tài chính tại Tổng công ty Sông Đà”. Luận văn
vậy đề tài nghiên cứu “Lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần
chứng khoán Dầu Khí” có ý nghĩa về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn.
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về BCTC nói chung, về lập và trình bày BCTC trong
các công ty chứng khoán nói riêng.
- Nghiên cứu tình hình thực tiễn tại công ty chứng khoán Dầu Khí về lập và
trình bày Báo cáo tài chính .
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế của việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tại
công ty Cổ phần chứng khoán Dầu Khí.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện lập và trình bày BCTC tại công
ty Cổ phần chứng khoán Dầu Khí.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Để tiến hành nghiên cứu đề tài lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty
Cổ phần chứng khoán Dầu Khí, tôi đã xác định phương pháp hệ nghiên cứu và đưa
ra các phương pháp cụ thể để tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu. Phương pháp hệ
nghiên cứu bao gồm các phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích thông tin.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Trong quá trình thu thập dữ liệu về lập và
trình bày báo cáo tài chính tại công ty CP Chứng khoán Dầu Khí tôi đã sử dụng các
phương pháp thu thập sau
+ Phương pháp điềù tra (dữ liệu sơ cấp): Tôi tiến hành điều tra bằng
phương pháp phỏng vấn những nhân viên công tác trong phòng kế toán
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu (dữ liệu thứ cấp): Theo phương pháp
nghiên cứu tài liệu, căn cứ trên các tài liệu đã có để thu thập và tìm hiểu thông tin.
5
Việc thu thập và nghiên cứu tài liệu bao gồm các tài liệu: các chuẩn mực kế toán
đặc biệt là chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”; chế độ kế toán
doanh nghiệp bao gồm chế độ kế toán hiện hành mà các CTCK đang áp dụng theo
Ngoài phần mở đầu, kết luận kết cấu nội dung cơ bản của luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập và trình bày báo cáo tài chính tại các công ty
chứng khoán
Chương 2: Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần
chứng khoán Dầu Khí
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài
chính tại công ty Cổ phần chứng khoán Dầu Khí
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 Đặc điểm công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt. Hoạt động
của công ty chứng khoán khác hẳn với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại
thông thường. Sản phẩm của công ty chứng khoán thường là các dịch vụ tài chính.
Có rất nhiều khái niệm về công ty chứng khoán do nhiều tổ chức đặt ra. Các
khái niệm đều nêu bật được vị trí vai trò của công ty chứng khoán.
Theo giáo trình “Thị trường chứng khoán” của khoa Ngân hàng tài chính
trường đại học Kinh tế quốc dân năm 2009 thì : “Công ty chứng khoán là một định
chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng
khoán”. Công ty chứng khoán chính là một trung gian tài chính.
Theo giáo trình TTCK, Học viện Tài chính - Chủ biên TS Bạch Đức Hiển NXB Tài chính Hà Nội năm 2008 thì:
"CTCK là một loại hình định chế trung gian đặc biệt trên thị trường chứng
khoán, thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán như ngành nghề kinh
doanh chính"
Công ty chứng khoán là tác nhân thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển
và sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Công ty chứng khoán với các nghiệp vụ
nó tạo cho các chứng khoán tính thanh khoản cao, các chứng khoán có thể trao đổi
dễ dàng thuận lợi trên thị trường chứng khoán. Từ đó huy động được những nguồn
vốn nhàn rỗi trong công chúng, các nhà đầu tư để phân bố vào nơi có hiệu quả.
Điều đó thể hiện qua các chức năng dưới đây của công ty chứng khoán:
+ Tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa nhà đầu tư và chủ thể phát hành
thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh phát hành.
+ Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch, thông qua hệ thống khớp lệnh hoặc
khớp giá.
+ Tạo ra tính thanh khoản cao cho các chứng khoán, thể hiện qua việc hoán
chuyển từ chứng khoán ra tiền mặt và ngược lại từ tiền mặt đổi thành chứng khoán.
9
+ Góp phần điều tiết bình ổn thị trường thông qua hoạt động tự doanh hoặc
vai trò nhà tạo lập thị trường.
1.1.2.2 Vai trò của công ty chứng khoán đối trong nền kinh tế Việt Nam
hiện nay
Vai trò của công ty chứng khoán được thể hiện qua các nghiệp vụ của công
ty chứng khoán, qua các hoạt động này công ty chứng khoán ảnh hưởng mạnh mẽ
đến thị trường chứng khoán nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Vai trò làm cầu nối giữa cung và cầu chứng khoán
CTCK là một chế định trung gian tài chính tham gia hầu hết vào quá trình
luân chuyển chứng khoán: từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu giao
dịch mua bán trên thị trường thứ cấp.
Thị trường sơ cấp: Công ty chứng khoán là cầu nối giữa nhà phát hành và
nhà đầu tư, giúp các tổ chứng phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng thông
qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. CTCK với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm
thị trường sơ cấp, các công ty chứng khoán cùng với các nhà phát hành đưa ra mức
giá đầu tiên. Chính vì vậy, giá cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch đều có sự
tham gia định giá của các công ty chứng khoán.
Các công ty chứng khoán còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia điều tiết
thị trường. Để bảo vệ những khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lợi ích của
chính mình, nhiều công ty chứng khoán đã giành một tỷ lệ nhất định các giao dịch
để thực hiện vai trò bình ổn thị trường.
Vai trò cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán
CTCK với chức năng và nghiệp vụ của mình cung cấp các dịch vụ cần thiết
góp phần cho thị trường chứng khoán hoạt động ổn định:
Thực hiện tư vấn đầu tư, góp phần giảm thiểu chi phí cho các nhà đầu tư.
Cung cấp cơ chế xác định giá cho các khoản đầu tư.
Tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trường
chứng khoán, có vai trò cần thiết và quan trọng đối với các nhà đầu tư, các nhà phát
hành đối với các cơ quan quản lý thị trường và đối với thị trường chứng khoán nói
chung. Những vai trò này được thể hiện thông qua các nghiệp vụ hoạt động của
công ty chứng khoán.
1.1.3 Các hoạt động của công ty chứng khoán
Theo điều 60 của luật chứng khoán, CTCK được thực hiện một, một số hoặc
toàn bộ các hoạt động khinh doanh sau đây:
11
1.1.3.1 Hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng
khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Công ty chứng khoán đại diện cho
khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị
trường OTC. Vì các quyết định đầu tư do chính khách hàng đưa ra nên họ sẽ phải tự
chịu trách nhiệm về kết quả.
chúng và thực hiện bảo lãnh. Có thể nói nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là một trong
những nghiệp vụ phổ biến ở các công ty chứng khoán, nó giúp cho tổ chức phát
hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân
phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi
phát hành.
Khi thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán, công ty chứng khoán phải
tuân thủ các quy định về bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng do Bộ Tài
Chính ban hành. Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
phát hành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
1.1.3.4 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán
Hoạt động tư vấn là việc người tư vấn sử dụng kiến thức, dựa trên hoạt động
để đưa ra các lời khuyên nhằm đem lại hiệu quả cho cả công ty chứng khoán lẫn
khách hàng. Nhà tư vấn đòi hỏi phải hết sức thận trọng trong việc đưa ra các lời
khuyên đối với khách hàng, vì với lời khuyên đó khách hàng có thể thu về lợi nhuận
lớn hoặc thua lỗ, thậm chí phá sản, còn người tư vấn thu về cho mình khoản thu về
dịch vụ tư vấn bất kể hoạt động đó thành công hay không.
Bên cạnh các hoạt động tư vấn về đầu tư chứng khoán các công ty chứng
khoán còn thực hiện một mảng tư vấn rất lớn đó là mảng tư vấn tài chính
doanh nghiệp.
Trong mảng tư vấn về tài chính doanh nghiệp các công ty chứng khoán thực
hiện các hoạt động: Tư vấn cổ phần hoá, tư vấn niêm yết, tư vấn tái cấu trúc doanh
nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, chia
tách, sát nhập…Những mảng hoạt động này đòi hỏi đội ngũ nhân viên tư vấn của
công ty chứng khoán cần phải nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề tài chính doanh
nghiệp một cách chuyên sâu.
13
1.1.3.5 Các dịch vụ tài chính khác
14
toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất
định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công
nợ, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của các thực thể kinh tế
trong những thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối
tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình hình
kinh doanh của đơn vị để đề ra các quyết định cho phù hợp.
Tóm lại, qua những phân tích trên về BCTC có thể khẳng định: báo cáo tài
chính là sự kết hợp của những sự kiện xảy ra trong quá khứ với những nguyên tắc
kế toán đã được thừa nhận và những đánh giá nhằm chủ yếu cung cấp thông tin tài
chính hữu ích cho các đối tượng sử dụng.
1.2.2 Phân loại báo cáo tài chính
BCTC nói chung hay BCTC của CTCK nói riêng cung cấp thông tin tổng
quát về nhiều mặt của hoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị. Các CTCK có sự
khác nhau về các hoạt động kinh doanh, về hình thức sở hữu, về quy mô tổ chức, về
yêu cầu quản lý...Do đó để quản lý và sử dụng đúng đắn thông tin kế toán, Nhà
nước cũng quy định nhiều loại BCTC khác nhau.
Theo nội dung kinh tế của thông tin phản ánh trên BCTC, hệ thống BCTC của
CTCK bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm
nhất định.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là BCTC tổng hợp, phản ánh tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một thời kỳ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và
sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của công ty.
- Thuyết minh BCTC: là BCTC mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích
chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong BCĐKT, BCKQHĐKD,