i
LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI, Học viên đã nghiên
cứu và tập hợp các tài liệu để hoàn thành Luận văn: “Quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI”
Học viên xin cam đoan Luận văn này là công trình khoa học do chính
học viên nghiên cứu và làm ra, các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn
hoàn toàn trung thực, xuất phát từ những thực tiễn và kinh nghiệm, được thu
thập, thống kê chính xác tại Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI.
Tác giả
Nguyễn Tiến Việt
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên học viên xin gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu, các thầy cô
giáo Trường Đại học Thương mại đã trang bị cho học viên nhiều kiến thức và
đã tạo điều kiện tốt nhất cho học viên thực hiện đề tài này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với PGS.TS Trần Hùng,
người hướng dẫn trực tiếp đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ học viên trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng - VVMI đã giúp đỡ tận tình trong việc thu thập số liệu, tư liệu và
tham gia những ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực tế.
Cuối cùng học viên xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, tạo điều kiện để học viên có thể hoàn thành tốt luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp Error: Reference source not found......................................................vii
iv
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí máy thi công trực
tiếp Error: Reference source not found......................................................vii
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí máy thi công trực
tiếp Error: Reference source not found......................................................vii
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí máy thi công trực
tiếp Error: Reference source not found......................................................vii
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí nhân công trực tiếp
Error: Reference source not found.............................................................viii
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí nhân công trực tiếp
Error: Reference source not found.............................................................viii
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí nhân công trực tiếp
Error: Reference source not found.............................................................viii
Bảng 2.16: Phân tích kết quả lãi, lỗ so với kế hoạch công trình Nhà ở
CBCNV Công ty than Thống Nhất – Quảng Ninh Error: Reference
source not found...........................................................................................viii
Bảng 2.17: Phân tích kết quả lãi, lỗ so với kế hoạch công trình Nhà ở
CBCNV Trường đào tạo nghề mỏ Việt Bắc – Thái Nguyên Error:
Reference source not found.........................................................................viii
Bảng 2.18: Phân tích kết quả lãi, lỗ so với kế hoạch công trình cầu
C1,C2 Công ty than điện Nông Sơn – Quảng Nam Error: Reference
source not found...........................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan..............................................................2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo hiểm xã hội
BHXH
Bảo hiểm y tế
BHYT
Ban kiểm soát
BKS
Cán bộ công nhân viên
CBCNV
Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ
Hội đồng quản trị
HĐQT
Kinh phí công đoàn
KPCĐ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công Ty......Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2 : Tóm tắt quy trình hoạt động xây dựng của công ty từ.....Error:
Reference source not found
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình SXKD từ năm 2010-2014
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty năm 2014...............Error:
Reference source not found
Bảng 2.3: Khả năng thanh toán nợ của Công ty Error: Reference source not
found
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định, lưu động của Công ty........Error:
Reference source not found
Bảng 2.5: Nguồn nhân lực của Công ty....Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Máy móc thiết bị của Công ty...Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí máy thi công trực tiếp
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí máy thi công trực tiếp
...................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả thực hiện chi phí máy thi công trực tiếp
...................................................................... Error: Reference source not found
viii
Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm do
kế toán cung cấp. Người quản lý doanh nghiệp nắm được chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phân tích,
đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình
hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm. Từ đó tìm cách cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất, tổ
chức quản lý khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết, hạ
giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Chính vì thế
quản lý chi phí kinh doanh vốn là phần hành cơ bản của quản trị, lại có ý
nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng nói riêng và toàn bộ các
doanh nghiệp sản xuất nói chung.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã chọn chuyên đề "Quản
trị chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng- VVMI”.
2
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Đề tài: Hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần
Xây dựng công trình 6; Luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Chí Cường, năm
2008. Đề tài nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị chi phí xây
lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng công trình 6. Tác giả sử dụng một số
phương pháp như: Phương pháp phân tích kinh tế, xã hội; phương pháp so
sánh; phương pháp thu thập và xử lí thông tin; phương pháp thống kê; phân
tích tài chính doanh nghiệp và sử dụng các phương pháp phân loại chi phí
quản trị doanh nghiệp. Tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể như sau:
Một là, Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về công tác quản trị chi
phí doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay.
Hai là, Phân tích thực trạng công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty
doanh nghiệp xây lắp.
Hai là, nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng quản trị chi phí kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI trong thời gian qua.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quản trị chi phí
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị chi phí kinh doanh tại
các doanh nghiệp xây lắp.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Vì sản phầm đặc thù của ngành xây lắp
nói chung cũng như là của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI nói
riêng là những công trình, hạng mục công trình riêng biệt. Vậy để quản trị chi phí
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI được tốt thì Công
ty cần phải quản lý chi phí kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình
4
thật hiệu quả với lý do trên học viên lựa chọn đối tượng và phạm vi nghiên cứu là
3 công trình xây lắp của Công ty:
- Công trình Nhà ở CBCNV- Công ty Than Thống Nhất Quảng Ninh.
- Công trình Nhà ở CBCNV – Trường ĐT nghề mỏ Việt Bắc- Thái Nguyên
- Công trình cầu C1, C2 – Công ty than điện Nông Sơn- Quảng Nam
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tài liệu, thông tin thứ cấp được
thu thập từ các nguồn khác nhau như các sách, tạp chí, luận văn, trang web...
có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, các số liệu đã được công bố
tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến của Ban giám
đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng đội trưởng thi công của Công ty.
Xử lý dữ liệu: Phân tích tổng hợp, khái quát thực trạng để làm cơ sở thực
đồng thời là nơi sử dụng công trình sau này. Do đó, các điều kiện địa chất,
thuỷ văn, cơ sở hạ tầng ở nơi địa điểm xây dựng công trình được lựa chọn có
ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng và khai thác công trình, vì thế trong
quản lý kinh tế xây dựng phải nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, điều
tra, khảo sát để lựa chọn địa bàn xây dựng.
Mặt khác, do sản phẩm xây dựng cố định nên lực lựơng sản xuất của
ngành xây dựng thường xuyên di chuyển từ công trình này sang công trình
khác. Điều đó có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của người lao động, chi phí
cho khâu di chuyển đòi hỏi công tác quản lý xây dựng cơ bản phải đặc biệt
chú ý.
6
- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: Sản phẩm của xây
dựng cơ bản thường tồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có thể tồn tại
vĩnh viễn. Đặc điểm này đòi hỏi phải đặc biệt chú trọng tới công tác quản lý
chất lượng sản phẩm trong tất cả các khâu từ điều tra, khảo sát, thiết kế cho
đến thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình.
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: Quy mô của sản
phẩm xây dựng được thể hiện về mặt hiện vật là hình khối vật chất lớn, về mặt
giá trị là vốn nhiều. Kết cấu sản phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng
mục công trình, một hạng mục công trình có thể gồm nhiều đơn vị công trình,
một đơn vị công trình bao gồm nhiều bộ phận, các bộ phân công trình lại có
yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư, vật
tư, lao động, máy móc thi công nhiều và đòi hỏi phải có nhiều giải pháp thi
công khác nhau. Do vậy, trong quản lý xây dựng phải chú trọng kế hoạch khối
lượng, kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý.
1.1.2.1 Khái niệm
Những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản cũng như sản phẩm
xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị chi phí và giá thành sản phẩm xây
dựng. Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là sự kết
hợp các yếu tố của quá trình sản xuất đó là: Sức lao động của con người, tư
liệu lao động và đối tượng lao động. Sự tham gia của các yếu tố vào quá trình
sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tương ứng.Tương ứng với việc sử
dụng TSCĐ là chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với sử dụng nguyên vật
liệu là chi phí về nguyên vật liệu,tương ứng với việc sử dụng lao động là chi
phí tiền công, tiền lương…
Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây dựng trong
một thời kỳ nhất định. [7, tr.49]
Theo VAS số 01, chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài
8
sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu,
không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc các chủ sở hữu.
Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những
khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm
các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Những chi phí này phát sinh
dưới dạng tiền, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc
thiết bị, được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chứng
minh việc phát sinh của chúng. [7, tr.49]
Trên góc độ của kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí
lý chi phí sản xuất phát sinh, phục vụ tốt cho công việc kiểm tra, giám sát chi
phí sản xuất của doanh nghiệp
- Đáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả
các phương án sản xuất nhưng lại cho phép tiết kiệm chi phí hạch toán và
thuận lợi sử dụng thông tin hạch toán. Dưới đây trình bày các cách phân loại
chi phí sản xuất xây dựng chủ yếu.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
sản xuất
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định. Theo cách phân loại này các khoản chi phí có mục đích, công
dụng giống nhau được xếp vào cùng một khoản chi phí, không cần xét đến
khoản mục chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Chi phí sản xuất xây
dựng được chia thành các khoản mục sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung. [4, tr.12]
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính,
vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết
để tạo nên sản phẩm xây dựng, không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
10
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền công, tiền lương, các khoản
phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây dựng, khoản mục này
không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương
của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng và chi phí tiền lương nhân viên
quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi
kế toán không thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
mà phải tập hợp riêng sau đó phân sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo
các tiêu chuẩn phân bổ.
Do mỗi loại chi phí có tác dụng khác nhau đối với mỗi loại công trình,
hạng mục công trình nên việc phân loại rõ chi phí trực tiếp và chi phí gián
tiếp có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá hợp lý chi phí và tìm biện pháp
không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
Đây là cách phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với
khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Theo cách phân loại này chi phí
sản xuất được chia thành: [7, tr.19]
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ
thuận với biến động về mức độ hoạt động, do đó khi tính cho một đơn vị thì
nó ổn định, không thay đổi.
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi tổng số khi
thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Định phí chỉ giữ nguyên trong
phạm vi khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất từ tối thiểu
đến tối đa.
Như vậy, định phí tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động tỷ lệ nghịch
với mức độ hoạt động khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định
phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần. Do đó, định phí được thể hiện
dưới hình thức là định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc và
định phí không bắt buộc.
12
- Chi phí hỗn hợp: chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
các yếu tố của biến phí và định phí. Đặc trưng của chi phí hỗn hợp là trong một
giới hạn nhất định của mức độ hoạt động thì chi phí hỗn hợp thể hiện yếu tố
toán nhu cầu vốn.
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo thẩm quyền ra quyết định
Căn cứ vào tính chất phụ thuộc bởi thẩm quyền quyết định và quyền
kiểm soát đối với các chi phí phát sinh của người ra quyết định. Theo cách
này chi phí được phân thành hai loại: Chi phí kiểm soát được và chi phí
không kiểm soát được.
- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí do cấp quản lý có thẩm
quyền quyết định về sự phát sinh chi phí và kiểm soát được những chi phí
phát sinh đó.
- Chi phí không kiểm soát được: Là chi phí phải được ghi nhận mà
không do nhà quản trị doanh nghiệp quyết định.
Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập báo
cáo kết quả của bộ phận. Về nguyên tắc, khi xác định được kết quả của từng bộ
phận cá biệt chỉ tính đến các chi phí mà bộ phận đó kiểm soát được. [7, tr.66]
- Phân loại chi phí theo sự lựa chọn đưa ra quyết định trong các
phương án
Theo cách phân loại này chi phí bao gồm:, chi phí chênh lệch, chi phí cơ
hội và chi phí chìm. [4, tr.20]
- Chi phí chênh lệch: Là chi phí chỉ có trong phương án sản xuất kinh
doanh này nhưng chỉ có một phần hoặc không có ở trong phương án sản xuất
kinh doanh khác. Khi một loại chi phí ở phương án này lớn hơn chi phí cùng
loại ở phương án khác thì có chi phí chênh lệch. Chi phí chênh lệch cả khi chi
phí tăng lên và khi chi phí giảm đi giữa các phương án khác nhau.
- Chi phí cơ hội: Là khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi do chọn phương
án sản xuất kinh doanh này thay vì chọn phương án kinh doanh khác.
14
- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh, chi phí chìm có trong tất cả
những thông tin hợp lí và có cơ sở do bộ phận kế toán quản trị chi phí cung cấp.
Thông tin chi phí là cơ sở để đưa ra quyết định phù hợp.
- Ra quyết định: Quản trị chi phí phải dựa trên cơ sở hệ thống thông tin quá
khứ và dự toán tương lai tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những
thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định. Chức
năng ra quyết định được vận dụng trong suốt quá trình hoạt động bao gồm những
quyết định ngắn hạn và những quyết định dài hạn. Căn cứ vào các số liệu thông tin
được cung cấp nhà quản trị chi phí thực hiện việc phân tích đánh giá và nêu các
kiến nghị đề xuất cũng như tham gia vào việc lập dự toán SXKD hay tư vấn cho
các nhà quản trị lãnh đạo đưa ra quyết định phù hợp.
- Tổ chức thực hiện: Quản trị chi phí cung cấp các thông tin để tổ chức
thực hiện chi phí thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn và
trách nhiệm của các bộ phận cũng như con người cụ thể để có biện pháp kịp
thời điều chỉnh kế hoạch nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực.
Các thông tin về chi phí sản xuất, phương án thi công, giá vốn công trình, chi
phí nghiệm thu, bảo hành sửa chữa công trình, chi phí quản lí doanh nghiệp.
- Kiểm tra, kiểm soát: Để thực hiện chức năng kiểm tra và đánh giá các
nhà quản trị dùng những thông tin do kế toán quản trị cung cấp dưới dạng các
báo cáo chi phí, báo cáo thực hiện định mức hay dự toán chi phí…Các chi phí
phát sinh có nội dung, tính chất kinh tế, công dụng, mục đích khác nhau cũng
như ảnh hưởng của chúng quá trình và kết quả kinh doanh cũng khác nhau.
Thông thường người ta sẽ so sánh số liệu kế hoạch hoặc định mức với số liệu
thực tế thực hiện.
1.2.2 Nội dung quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.1. Lập dự toán chi phí cho quá trình thực hiện xây dựng công trình
Lập dự toán chi phí xây dựng là xác định toàn bộ chi phí để xây dựng
một khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã kí
hợp đồng từ trước. Chi phí để xây dựng công trình bao gồm: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy móc thiết bị và chi
1 đơn vị Công việc
thi công theo thiết kế
Trong thực tế, bất cứ lượng vật liệu nào cũng có một lượng hao hụt nhất
định do quá trình vận chuyển, bảo quản và quá trình sử dụng gây nên. Lượng
vật tư hao hụt thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với lượng vật tư
cần dùng. Lượng NVL cung cấp bao gồm lượng NVL cần dùng và lượng
NVL hao hụt.
Lượng NVL cần
=
Lượng NVL cần dùng
x
Lượng NVL hao hụt
cung cấp
tự nhiên
Và dự toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:
Dự toán chi phí
NVL trực tiếp
=
Dự toán chi phí NVL sử
dụng
x
Để lập dự toán này, doanh nghiệp phải tính toán dựa vào số lượng nhân công,
quĩ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Đối với biến
phí nhân công trực tiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng:
- Định mức lao động để thực hiện khối lượng công việc.
- Tiền công cho từng giờ lao động
Và chi phí nhân công trực tiếp được xác định:
CPNCTT =
m
n
i
j
∑∑ QiMijGj hoặc CPNCTT =
m
∑ QiLi
i
Với: Mi j là mức hao phí lao động trực tiếp loại j
Gj là đơn giá lương của lao động loại j
Qi là khối lượng công việc i dự toán phải thi công theo thiết kế
Số liệu về chi phí nhân công phải trả còn là cơ sở để lập dự toán tiền mặt